Nghiên cứu bào chế nhũ tương tiêm truyền lipid phối hợp với các dung dịch tiêm truyền glucose, acid amin và chất điện giải - Pdf 29

Bộ YTÉ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
• • • •
BOC8 ứ3ỈO SOC5Ỉ
Đỏ THỊ THU HẰNG
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ NHỦ TƯƠNG
TIÊM TRUYỀN LIPID PHỐI HỢP VỚI CÁC
DUNG DỊCH TIÊM TRUYỀN GLUCOSE,
ACID AMIN VÀ CHẤT ĐIỆN GIẢI
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP Dược sĩ
• • •
Người hướng dẫn : PGS. TS. PHẠM NGỌC BÙNG
Nơi thực hiện : Bộ môn Vật lý - Hóa lý
&
HÀ NỘI-2010
m
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn :
PGS.TS.Phạm Ngọc Bùng, Người Thầy đã tận tình hướng dẫn,
giảng dạy cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian nghiên
cứu, thực nghiệm và hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Th.s. Vũ Ngọc Uyên, người đã giúp
đỡ và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt quá trình
thực hiện khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô, Kỹ thuật viên Bộ môn
Vật lý - Hóa lý, cùng toàn thể các thầy cô Trưòíng Đại học Dược Hà Nội,
Viện Kiểm Ngiệm và Khoa Hóa dầu Trường Đại học Bách Khoa Hà
Nội đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu
và hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Dược
Hà Nội, các Bộ môn, Phòng ban trong trường về những giúp đỡ dành

7
1.2.2. Phương pháp bào chế 7
1.2.2.1. Phương pháp phân tán pha nội vào pha ngoại 7
1.2.2.2. Phương pháp phân tán pha ngoại vào pha nội 7
1.2.2.3. Phương pháp phân tán 2 pha dầu - nưó’c vào nhau ở
nhiệt độ thích hợp 8
1.2.2.4. Phương pháp thêm cả 2 pha dầu - nước vào chất nhũ
hóa 8
1.2.2.5. Phương pháp tách pha từ dung môi đồng tan cả 2 pha
dầu- nước 8
1.3. Độ ổn định vật lý-hóa lý và các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền
trạng thái tập hợp của nhũ tương 8
1.3.1. Độ ổn định vật lý - hóa lý của nhũ tương

8
1.3.1.1. Kích thước tiểu phân trong nhũ tương

9
1.3.1.2. Tốc tách lớp của các tiểu phân trong nhữ tương 9
1.3.1.3. Điều kiện bền vững trạng thái tập hợp của nhũ tương
10
1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền trạng thái tập hợp của
nhũ tương 11
1.3.2.1. Tá dược ổn định nhũ tương
11
1.3.2.2. Nhiệt đ ộ 11
1.3.2.3. Độ nhớt của môi trường phân tán 12
1.3.2.4. pH 12
1.4 Một số nghiên cứu về nhũ tương tiêm truyền phối hợp các chất
cung cấp năng lượng với các chất điện giải 13

2.3.6. Phương pháp định lượng acid amin 20
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM , KÉT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 21
3.1. Khảo sát sơ bộ lựa chọn nguyên liệu và phương pháp bào chế
nhũ tương lipid 21
3.2. Nghiên cứu lựa chọn pH và phương pháp bào chế nhũ tương
27
3.3. Xây dựng qui trình bào chế nhũ tương tiêm truyền lipid

31
3.4. Nghiên cứu đánh giá tương tác khi phối hơp nhũ tương lipid
với các dung dịch tiêm truyền: glucose, acid amin và chất điện giải
35
3.4.1. Sơ bộ đánh giá tương tác khi phối hợp nhũ tương lipid vói
các dung dịch tiêm truyền: glucose, acid amin và chất điện giải
bằng cảm quan và kính hiển vi
36
3.4.2. Nghiên cứu đánh giá độ dẫn điện riêng, kích thước tiểu
phân của các mẫu nhũ tương phối hợp 38
3.4.3. Nghiên cứu đánh giá tương tác hóa học trong mẫu nhũ
tương phối hợp 39
3.5. Bàn luận 40
3.5.1. về quy trình bào chế nhũ tương tiềm truyền lipid

40
3.5.2. về tương tác khi phối chế nhũ tương lipid với các dung
dịch tiêm truyền; glucose, acid amin và chất điện giải

40
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
42

; Hệ số giao thoa tán xạ ánh sáng
(Scattering coefficient per micron)
: Sắc ký lỏng hiệu năng cao
(High performance liquid chromatography)
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.Một số chế phẩm nhũ tương tiêm truyền lipid trên thế giới và
Việt N am 6
Bảng 3.1. Thành phần và phương pháp bào chế của các mẫu nhũ tương
lipid nghiên cứu 23
Bảng 3.2. Kết quả sơ bộ đánh giá cảm quan và kích thước tiểu phân của
các mẫu nhũ tương lipid nghiên cứu 24
Bảng 3.2.1. Các mẫu nhũ tương nghiên cứu ở 2 giá trị pH

28
Bảng 3.2.2. Đánh giá kết quả một số chỉ tiêu vật lý của các mẫu nhũ
tương ở những pH khác nhau
29
Bảng 3.3.2. So sánh KTTP và độ dẫn điện riêng của các mẫu nhũ tương
ở hai quy mô bào chế 34
Bảng 3.4.1. Nồng độ phối chế acid amin, glucose và các chất điện giải 35
Bảng 3.4.2. Công thức pha chế nhũ tương phối hợp trên các mẫu nhũ
tương nghiên cứu và mẫu thị trường 36
Bảng 3.4.3. Kết quả đánh giá sơ bộ cảm quan và KTTP của các mẫu NT
phối hợp 37
Bảng 3.4.4.Đánh giá kết quả một số chỉ tiêu vật lý của các mẫu phối hợp
38
Bảng 3.4.5. Nồng độ acid amin trong dịch truyền hỗn hợp tại thời điểm 0
h và 4h sau khi phối chế 39
ĐẶT VẤN ĐÈ
Dịch truyền tĩnh mạch hỗn họp nuôi dưõng toàn phần đã được

dưỡng toàn phần pha chế phối hợp từ các dung dịch tiêm truyền:
glucose, acid amin, chất điện giải và nhũ tương lipid.
1.1.1. Thành phần của dịch truyền hỗn hợp nuôi dưỡng toàn phần
1.1.1.1. D ung dịch tiêm truyền glucose
Thường dùng dạng monohydrat của glucose (dextrose), mỗi gam
glucose cung cấp 3,4kcal. Trong thực tế, thường dùng dung dịch glucose
tiêm truyền có nồng độ lớn hơn 5% phối hợp với nhũ tương lipid để
cung cấp năng lượng cho người bệnh [3'.
Khi tiêm truyền glucose cần chú ý nồng độ đường huyết, cân bằng
nước và điện giải của bệnh nhân.
1.1.1.2. Dung dịch tiêm truyền acid amin
Acid amin là thành phần cơ bản cấu tạo nên peptid và protein của
cơ thể. Có 20 loại acid amin chuẩn, mà sự kết hợp của chúng tạo ra các
protein thiết yếu cho việc cấu thành cơ thể người. Trong đó có 8 loại
acid amin thiết yếu (lysin, leucin, isoleucin, methionin,
phenylalanin, threonin, tryptophan, valin) đáp ứng nhu cầu sinh lý mà
cơ thể không thể tự tổng hợp được hoặc tổng hợp được với lượng rất
nhỏ. Vì vậy, các chế phẩm cung cấp dinh dưỡng phải cung cấp được 8
acid amin thiết yếu và 10 acid amin không thiết yếu. Tỷ lệ các acid amin
thiết yếu so với tổng số các acid amin trong một dung dịch có thể thay
đổi từ 0,39-0,66 [5].
1.1.1.3. Dung dịch tiêm truyền các chất điện giải
Các chất điện giải có vai trò quan trọng trong hoạt động sinh lý
của cơ thể. Bất kỳ sự rối loạn điện giải nào cũng gây ra những phản ứng
bất lợi cho cơ thể.
ThưÒTig dùng dung dịch tiêm truyền NaCl 0,9%; CaCl2 10%; KCl
10%
1.1.1.4. Nhũ tương tiêm truyền lipid
Nhũ tương tiêm truyền lipid là nhũ tương D/ N, dùng theo đường
tĩnh mạch có kích thước giọt dầu thay đổi từ 200 - 500nm, trong đó có

chuyển hóa trong cơ thể bệnh nhân [23,28]
Mỗi loại dầu phải đạt các tiêu chuẩn qui định trong mỗi chuyên
luận riêng trong dược diển châu Âu. Ngoài ra, do tính chất chế phẩm là
dịch tiêm truyền nên mỗi loại dầu phải đạt các tiêu chuẩn về nội độc tố
vi khuẩn: không quá 100CFU/g [12].
Pha nước trong nhũ tương lipid:
Do yêu cầu chế phẩm là dịch truyền nên nước cất sử dụng phải đạt
tiêu chuẩn nước cất pha tiêm.
Ngoài ra, còn có các thành phần điều chỉnh pH và áp suất thẩm
thấu của nhũ tương:
- Glycerin được sử dụng làm chất đẳng trương trong mọi công
thức nhũ dịch truyền tĩnh mạch[ 19].Glycerin phải đạt tiêu chuẩn qui định
trong dược điển châu Âu: kim loại nặng; không quá 5 phần triệu; Clorid
không quá 10 phần triệu [12].
- Điều chỉnh pH bằng NaOH hoặc HCl tùy theo giá trị pH cần đạt
tới. pH của nhũ tương thường từ 7-8, phù hợp với pH sinh lý và duy trì
được độ ổn định vật lý của nhũ tương(bởi ở pH này, sự thủy phân các
este của MCT- LCT và phospholipid là thấp nhất) [14,17 .
Một thành phần khác cũng có vai trò ổn định nhũ tương là acid
oleic và muối natri oleat. Acid cholic, acid deoxycholic và muối của
chúng cũng có tác dụng ổn định nhũ tương [17].
Chất nhũ hóa trong nhũ tương lipid:
Là thành phần không thể thiếu và đóng vai trò quan trọng trong
việc hình thành và ổn định nhũ tương. Có 3 loại chất nhũ hóa (CNH):
CNH có nguồn gốc thiên nhiên; CNH có nguồn gốc tổng hợp hoặc bán
tổng họp; Các chất rắn ở dạng bột mịn [15,16,23,28].
Mặc dù số lượng CNH rất phong phú, tuy nhiên việc sử dụng
CNH trong chế phẩm tiêm truyền hết sức hạn chế bởi lý do độc tính. Hầu
hết các chất nhũ hóa tổng họp đều độc khi sử dụng trong thuốc tiêm
truyền bởi nó có khả năng làm tan huyết do thay đổi tính thấm của thành

Lipofundin
MCT/LCT
( Việt Nam )
B. Braun
Dâu đâu

nành/MCT,
1/1 (10 và 20 )
Lecithin lòng đỏ trứng
( 0,75 và 1,2 )
Lipovenos
( Việt N am )
Fresenius
Kabi Austria
GmbH
Dầu đâu nành

(10 và 20 )
Lecithin lòng đỏ trứng
(0,6 và 1,2)
Nhà sản xuất Fresenius Kabi đưa ra chỉ tiêu về nhũ tương tiêm
truyền lipid SMOFlipid 10% như sau: nhũ tương trắng, đồng nhất, định
lượng thành phần các acid béo chưa no, glycerin, natri, phospho, dl-a-
tocopherol, pH, giới hạn các acid béo tự do, độ vô khuẩn và nội độc tố
đặc biệt là chỉ tiêu 75% KTTP trung bình dưới 350nm, không có tiểu
phân lớn hơn 5|j,m và không được có hơn 2% lượng tiểu phân có kích
thước từ l,5|a.m- 5|im.
1.2. Phương pháp bào chế nhũ tương truyền lipid
1.2.1. Chuẩn bị nguyên liệu và bao bì
Bao bì thủy tinh, nút cao su, nút nhôm: theo quy định của dược

tan vào pha đó. Nâng nhiệt độ pha nước và pha dầu (thường pha nước
cần nhiệt độ cao hơn pha dầu 10°C( ở 70°c ± 10°C)). Phối hợp 2 pha
dùng lực gây phân tán tạo nhũ tươna đến khi hệ đồng nhất và kích thước
tiểu phân mịn nhỏ, khuấy kĩ đến khi hệ nguội tới nhiệt độ phòng
Phương pháp này thường được áp dụng trong sản xuất công nghiệp
1.2.2.4. Phương pháp thêm cả 2 pha dầu - nước vào chất nhũ hóa
Phương pháp này có ưu điểm trong giai đoạn đầu chất nhũ hóa có
nồng độ cao phát huy tối đa tác dụng, về nguyên tắc: các chất còn lại tan
trong pha nào thì hòa tan vào pha đó để chuẩn bị từng pha dầu hoặc nước
1.2.2.5. Phương pháp tách pha từ dung môi đồng tan cả 2 pha dầu-
nước
Phương pháp này đi từ dung môi alcol thân nước để hòa tan pha
dầu có sự trợ tan của các chất HĐBM hoặc hỗn họp dung môi. Dung
dịch này phối họp với pha nước. Một trong hai pha sẽ tách ra thành các
tiểu phân phân tán tạo thành nhũ tương
1.3. Độ ổn định vật lý-hóa lý và các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền
trạng thái tập hợp của nhũ tương
1.3.1. Độ ổn định vật lý - hóa lý của nhũ tưong
Nhũ tương được đánh giá có độ ổn định vật lý khi các chỉ tiêu chất
lượng của thuốc như độ nhớt, phân bố kích thước tiểu phân, pH giữ
được trong giới hạn tiêu chuẩn đề ra trong thời gian bảo quản.
Các chỉ tiêu trên ảnh hưởng đến độ hòa tan, độ hấp thu thuốc, độ
đồng đều hàm lượng của thuốc, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị
của thuốc. Đặc biệt với nhũ tương tiêm truyền còn ảnh hưởng đến độ an
toàn của thuốc [5,6,22,23].
1.3.1.1. Kích thước tiểu phân trong nhũ tương
Tiểu phân trong nhũ tương thuốc là các giọt dầu trong nước (nhũ
tưong D/N) hoặc các giọt nước trong dầu (nhũ tương N/D) [5,22’.
Phân bố kích thước tiểu phân trong nhũ tương là một yếu tố quan
trọng quyết định hình thức, cảm quan, tốc độ tách lóp sau thời gian

tiểu phân ( F t) bằng tổng hợp của lực đẩy (Fr) và lực hút (Fa):
Ft = Fr+ Fa
Be mặt tiểu phân trong nhũ tương tích điện tạo ra lớp điện kép trên
bề mặt tiểu phân bao gồm lớp hấp phụ và lớp khuếch tán. Khi tiểu phân
di chuyển luôn kéo theo lóp hấp phụ, lớp hấp phụ được di chuyển trượt
trên bề mặt phân cách của lóp này với lớp khuếch tán.
Điện thế trên bề mặt trượt được gọi là thế điện động Zeta, nó
quyết định tốc độ di chuyển của tiểu phân trong điện trường. Khi điện
thế Zeta của tiểu phân có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 25mV thường dễ dẫn
đến keo tụ. Nhưng kích thước các hạt phân tán trong hệ không đều nhau
nên sự hấp phụ các ion từ môi trường phân tán lên bề mặt mỗi tiểu phân
cũng khác nhau, từ đó điện thế Zeta ở mỗi tiểu phân cũng khác nhau
[16,22].
11
Điện thế Zeta càng lớn lực đẩy tĩnh điện giữa các tiểu phân càng
mạnh, không có điều kiện kết dính với nhau gây ra hiện tượng kết tụ
đông vón, tăng kích thước tiểu phân. Nhũ tương tương đối bền vững khi
giá trị tuyệt đối của thế Zeta đo được lÓTi hơn 30mV (điều kiện đủ để
thiết lập “hàng rào năng lượng” ngăn cản các tiểu phân tiến gần nhau gây
kết tụ, có hiệu lực giúp hệ phân tán ổn định) [8,22,30].
1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền trạng thái tập hợp của nhũ
tương
1.3.2.1. Tá dược ổn định nhũ tương
Các chất diện hoạt sử dụng trong nhũ tương tạo điều kiện giảm
nhỏ KTTP và kích thước hạt phân bố trong khoảng hẹp dần. Khi hấp phụ
lên bề mặt tiểu phân chất diện hoạt tạo ra lớp áo bảo vệ. Chất diện hoạt
ion hóa còn có thể làm tích điện làm tăng lực đẩy tĩnh điện (tăng thế
Zeta), làm tăng độ bền trạng thái tập hợp của nhũ tương. Việc sử dụng
chất diện hoạt thích họp cón có tác dụng chống lại sự bám dính của các
tiểu phân vào bề mặt bao bì, một trong những nguyên nhân gây kết vón

được nhiều điện tích dương. Do đó cần duy trì pH của nhũ tương ở giá
trị xác định nào đó bằng cách dùng hệ đệm thích hợp. ở mỗi mẫu đều có
một điểm mà đường cong thế Zeta đi qua giá trị 0, điểm này được gọi là
điểm đẳng điện, là điểm mà hệ ở trạng thái kém ổn định nhất. Với nhũ
tương tiêm truyền, ngoài vai trò ổn định nhũ tương, cần điều chỉnh pH về
giá trị thích hợp với pH của máu, đảm bảo an toàn khi tiêm truyền.
13
1.4 Một số nghiên cứu về nhũ tương tiêm truyền phối hợp các chất
cung cấp năng lượng với các chất điện giải
Năm 2007, Kovácsné Balogh Judit đã nghiên cứu độ ổn định của
nhũ tương tiêm truyền phối hợp với các chất cung cấp năng lượng và
chất điện giải, trong đó KTTP và điện thế Zeta là những chỉ tiêu quan
trọng hàng đầu để đánh giá độ ổn định vật lý- hóa lý của chế phẩm sau
khi phối hợp [17,18].
Năm 2009, Balogh Judit và cộng sụ, trong thí nghiệm nghiên cứu
độ ổn định của nhũ tương tiêm truyền phối hợp các chất cung cấp năng
lượng và chất điện giải đã chứng minh được nhũ tương chứa dầu LCT có
độ ổn định kém hơn so với nhũ tương chứa Structolipid mặc dù KTTP
ban đầu của Intralipid nhỏ hơn ( 200nm ) so với Stmctolipid ( 350 nm ),
nhưng sau thời gian bảo quản, nhũ tương Intralipid có KTTP tăng lên rõ
rệt ( 4 ngày : 350nm; sau 10 ngày: 350nm ) [18 .
Năm 2002, trong nghiên cứu của mình về độ ổn định của nhũ
tương tiêm truyền phối hợp các chất cung cấp năng lượng với các chất
điện giải, F. Brouillet và cộng sự đã chứng minh được việc giảm KTTP
và phân bố KTTP bằng cách lọc qua màng lọc sứ có kích thước lỗ lọc
khác nhau ( 0,8; 1,2; l,4|im ) [9],
Năm 2002, R. H. Müller và cộng sự đã nghiên cứu về độ ổn định
của Lipofundin MCT/ LCT khi phối hợp với các chất điện giải nồng độ
cao: 66,7 mmol/1 ion kim loại hóa trị I; 6,7 mmol/1 ion kim loại hóa trị
II( 3,4mmol là ion ). Chế phẩm để ổn định trong 7 ngày, trong khi

Trung Quốc
BP 2005
6
Nước cất pha tiêm
Việt Nam
DĐVN4
7 Nhũ dịch tiêm truyền
Lipovenoes 10%
Áo( Fresenius Kabi
Austria GmbH)
NSX
8
Dung dịch tiêm truyền
Vaminolact 6.5%
Áo( Fresenius Kabi
Austria GmbH)
NSX
9
Dung dịch tiêm CaCla 10%
Việt Nam (DPTW 1)
BP 2005
10
Dung dịch tiêm truyền
Glucose 10%
Việt Nam (B.BRAUN)
BP 2005
11
Dung dịch tiêm truyền
Glucose 30%
Việt Nam (B.BRAƯN)

2.2.2. Nghiên cứu lựa chọn pH và phương pháp bào chế nhũ tương
tiêm truyền lipid
2.2.3. Xây dựng qui trình bào chế nhũ tương tiêm truyền lipid
- Xây dựng qui trình bào chế nhũ tương tiêm truyền lipid ở hai
mức bào chế thử nghiệm: 50ml và 500ml
2.2.4. Nghiên cứu đánh giá tương tác khi phối hợp nhũ tương lipid
vói các dung dịch tiêm truyền: glucose, acid amin và các chất điện
giải
- Sơ bộ đánh giá tương tác khi phối họp nhũ tương lipid với các
dung dịch tiêm truyền: glucose, acid amin và các chất điện giải bằng cảm
quan và kính hiển vi.
- Nghiên cứu đánh giá độ dẫn điện riêng, kích thước tiểu phân và
pH của các mẫu nhũ tương phối họp.
- Nghiên cứu đánh giá tương tác hóa học trong mẫu nhũ tương
phối hợp.
16
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp xác định kích thước tiểu phân bằng kính hiển vi
Nguyên tắc: Sử dụng kính hiển vi vật kính 100 cùng với trắc vi thị kính
Tiến hành : Lấy mỗi mẫu 0. Iml pha loãng trong 20ml nước cất. Dùng pipet
Pasteur chấm một giọt nhỏ lên phiến kính. Dùng lam kính dàn mỏng lóp
mẫu. Soi trên kính hiển vi sơ bộ đếm các giọt ở từng vùng kích thước khác
nhau. Làm như vậy với mỗi mẫu 3 lần, lấy kết quả trung bình [8,30].
2.3.2. Phương pháp xác định kích thước tiểu phân
Tiến hành xác định KTTP trên máy đo KTTP HORIBA LA-950
theo nguyên tắc tán xạ laser
Khi chiếu tia laser vào các tiểu phân có kích thước khác nhau sẽ thu
được mức độ tán xạ ánh sáng khác nhau. Dựa vào mức độ tán xạ của
chùm tia sáng sau khi va đập vào tiểu phân có thể tính được kích thước
tiểu phân theo thuyết Mie [10].

của mỗi mẫu. Tiến hành 3 lần lấy kết quả trung bình
2.3.4. Phương pháp bào chế nhũ tương tiêm truyền lipid
Công thức cho SOOml nhũ tương lipid 10% : ^
Dầu đậu nành 50g
Lecithin 3g
Glycerin 11 g
Nước cất pha tiêm vừa đủ 500ml
Phương pháp bào chế nhũ tương tiêm truyền lipid được tiến hành dựa
trên các nghiên cứu trước đó [7,11,22]. Tiến hành theo sơ đồ 2.3 trang
18.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status