Page 1
ĐỀ SỐ 10
TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI - TRƯỜNG THPT CHUYÊN
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 1 NĂM 2010
Câu 1:Phôi của người có đuôi, là chứng minh người có nguồn gốc từ động vật.
A.bằng chứng giải phẫu so sánh B.bằng chứng địa lí sinh vật học
C.bằng chứng phôi sinh học D.bằng chứng sinh học phân tử
Câu 2:Vì sao con người lại khó có thể biến thành một loài mới?
A.Xuất nhập cư giữa các quần thể là cao
B.Chọn lọc tự nhiên không tác động lên quần thể người
C.Do tiến bộ khoa học mà con người không bị đột biến
D.Môi trường sống trên trái đất ổn định
Câu 3: Kiểu gen nào sau đây sẽ có ở người có màu da trung bình?
A.AabbCC
B.AABBcc
C.AaBbcc
D.aabbcc
Câu 4: Mọi người lớn được khuyến cáo phải tiêm vắc xin cúm hàng năm. Mỗi năm, mỗi loại vắc xin cúm
được tạo mới. Bởi vì:
A.Vắc xin là không bền và không thể lưu giữ hơn một năm
B.Vi rút cúm thay đổi vật chất di truyền của nó rất nhanh vì vậy mỗi năm con người lại phải tạo ra một
loại vắc xin tương ứng
C.Kháng thể của vắc xin cúm không sống được lâu trong máu
D.Mỗi loại vi rút tác động vào mỗi lứa tuổi khác nhau.
Câu 5:Một cặp vợ chồng đều có màu da bình thường, nhưng cả hai đều có một bên bố hoặc mẹ bị bệnh
Page 2
A.2 B.3 C.4 D.5
Câu 11:Mối quan hệ giữa hai loài mà một loài không có lợi cũng không bị hại, bao gồm:
A.Hội sinh và hợp tác
B.Hội sinh và ức chế cảm nhiễm
C.Ức chế cảm nhiễm và cạnh tranh
D.Hội sinh và cộng sinh
Câu 12:Giả thuyết siêu trội là:
A.Ở trạng thái đồng hợp tử, hai alen trội tác động cùng với nhau để vượt qua cả hiệu ứng của tính trội
B.Ở trạng thái dị hợp tử, alen trội có ưu thế vượt hẳn so với alen lặn
C.Ở trạng thái dị hợp tử, hai alen hoàn thành một số chức năng khác nhau và bổ sung cho nhau để vượt qua cả
hiệu ứng của tính trội
D.Ở trạng thái đồng hợp tử, hai alen lặn tác động cùng với nhau để vượt qua cả hiệu ứng của tính trội
Câu 13: Ở loại đậu thơm, sự có mặt của 2 gen trội A và B trong cùng kiểu gen quy định màu hoa đỏ, các
tổ hợp gen khác chỉ có 1 trong 2 loại gen trội trên, cũng như kiểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa
màu trắng. Cho biết các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền.
Cho lai giữa hai cây hoa thuộc thế hệ F2, phép lai nào sẽ cho tỉ lệ phân tính 3 màu hoa trắng: 1 màu hoa
đỏ?
A.AabbxaaBb
B.AaBBxAaBB
C.AabbxAabb
D.aaBbxaaBb
Câu 14:Nếu tỉ lệ hai alen trong vốn gen là 90% A và 10% a, vậy tỉ lệ các cá thể trong quần thể cân bằng
này có kiểu gen Aa là
A.0,09 B.0,01 C.0,81 D.0,18
Câu 15:Quy luật di truyền về sự phân li độc lập của Melden, được giải thích bằng cách thức hoạt động
của nhiễm sắc thể trong giảm phân, có nghĩa là:
iv. Nếu lác tô xuất hiện
v. Nếu lác tô không xuất hiện
A.iii và v
B.chỉ iv
C.ii và iii
D.i và iv
Câu 19:Câu nào sau đây là đúng về tiến hóa
A.Làm thay đổi kiểu gen của một cá thể qua thời gian
B. Làm thay đổi thành phần di truyền của một quần thể
C.Phân hóa khả năng sống sót giữa các cá thể
D.Là yếu tố tạo nên sự giống nhau giữa bố mẹ và con cái
Câu 20:Kết quả nào dưới đây không phải là do tự thụ phấn?
A.Hiện tượng thoái hóa giống
B.Tạo ưu thế lai vượt trội cha mẹ
C.Tăng thể đồng hợp, giảm thể dị hợp
D.Đột biến lặn có hại có điều kiện xuất hiện
Câu 21:Nội dung của phương pháp nghiên cứu phả hệ là:
A.Theo dõi các alen nhất định trên những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ
B. Theo dõi sự di truyền của một kiểu gen nhất định trên những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế
hệ
C. Theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế
hệ
D. Theo dõi sự di truyền của tất cả các tính trạng trên những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ
Câu 22:Đặc điểm không phải của plasmit?
A.Có thể bị đột biến
B.Có mang gen quy định tính trạng
C.Có khả năng tự nhân đôi
D.Dạng thẳng
Câu 23:Bố-mẹ có kiểu gen như sau:AABBCcxAabbCc, giả sử có hiện tượng trội hoàn toàn và phân li
A.Kỉ Jura B.Kỉ Đệ tam Page 4
C.Kỉ Than đá D.Kỉ Pecmi
Câu 31:Trong quá trình nhân đôi ADN:
A.Các mạch mẹ phải tách nhau để cả hai được nhân lên
B.Một mạch ở ADN mẹ phải bị phá hủy để cho mạch còn lại nhân lên
C.Các đoạn mồi luôn cần thiết để tổng hợp các đoạn okazaki, còn ở mạch tổng hợp liên tục thì không cần
đoạn mồi
D.Mỗi điểm khởi đầu sao chép sẽ tạo nên một chạc sao chép
Câu 32:Cá chép có nhiệt tương ứng là: +2
o
C+28
o
C+44
o
C.
Cá rô phi có nhiệt tương ứng là: +5,6
o
C+30
o
C+42
o
C.
Nhận định nào sau đây là đúng nhất?
A.Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì giới hạn chịu nhiệt rộng hơn
Câu 38:Điều nào sau đây không phải là điều kiện của định luật Hác đi-Van béc:
A.Kích thước quần thể lớn
B.Không có hiện tượng di cư và nhập cư
C.Alen trội phải có tỉ lệ lớn hơn alen lặn
D.không đột biến
Câu 39:Hiện tượng "phân li độc lập" là hiện tượng
A.các gen ngoài nhân di truyền không theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể
B.các gen không đi cùng nhau trong các phép lai do chúng nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau hoặc do chúng
nằm xa nhau trên cùng một nhiễm sắc thể
C.nhiều gen chi phối một tính trạng
D.một gen chi phối nhiều tính trạng
Câu 40:Nếu hai gen a và b cách nhau 8 đơn vị bản đồ, thì ta sẽ có: Page 5
A.8,3% giao tử tái tổ hợp ở bố hoặc mẹ di hợp hai cặp gen
B. 91,7% giao tử tái tổ hợp ở bố hoặc mẹ di hợp hai cặp gen
C.tần số trao đổi chéo giữa a và b trong giảm phân là 4,15%
D. tần số trao đổi chéo giữa a và b trong giảm phân là 16,6%
Câu 41:Vùng khởi động (P) là một đoạn đặc biệt của được nhận biết bởi:
A.ADN/AND polymeraza
B. ARN/ARN polymeraza
C. ADN/ARN polymeraza
D.ADN/đoạn mồi
Câu 42:Nếu gen a và b có tần số tái tổ hợp là 50% gen a và c có tần số tái tổ hợp là 35% và gen b và c có
tần số tái tổ hợp là 32%
A.gen a và b nằm trên cùng một nhiễm sắc thể, và cách nhau 50 đơn vị bản đồ
D.Savan
Câu 48:Quần thể là:
A.Là tập hợp các cá thể cùng loài
B. Là tập hợp các cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời
điểm nhất định, có khả năng giao phối sinh ra thế hệ mới
C. Là tập hợp các cá thể cùng sống trong một khoảng không gian xác định
D. Là tập hợp các cá thể cùng sống trong một khoảng không gian, thời gian xác định
Câu 49:Yếu tố được di truyền nguyên vẹn từ bố hoặc mẹ sang con là:
A.tính trạng
B.kiểu gen
C.alen
D.kiểu hình
Câu 50:Điều nào sau đây không nằm trong giải thích của Đác uyn về chọn lọc tự nhiên?
A.Gen truyền từ bố mẹ cho con B.Biến dị tồn tại trong mỗi loài
C.các cá thể trong loài đấu tranh với nhau về thức ăn và nơi ở
D.mỗi cá thể thường sinh số con lớn hơn số chúng có thể sống
Câu 51:Câu nào sau đây về mối liên quan giữa năng lượng và sản lượng sơ cấp là đúng?
A.nhiều năng lượng ánh sáng mặt trời chạm vào trái đất không được cây xanh sử dụng Page 6
B.Sản lượng sơ cấp thô là tổng hợp năng lượng được cung cấp cho sinh vật tiêu thụ bậc I
C.Sản lượng sơ cấp tinh được ước tính thông qua tốc độ quang hợp
D.sản lượng sơ cấp tinh là lớn nhất ở hai cực
Câu 52: Đối mã (anti cô don) có thể tìm thấy được:
A.Phân tử ribôxôm
B.Phân tử mARN
D.liên kết với nhau
Câu 58:Một loài ảnh hưởng lớn tới cấu trúc và chức năng của một hệ sinh thái, mặc dù số lượng cá thể
của quần thể không lớn:
A.loài ưu thế
B.loài chủ chốt
C.loài thứ yếu
D.loài đặc trưng
Câu 59:Ở loài đậu thơm, sự có mặt của 2 gen trội A và B trong cùng kiểu gen quy định màu hoa đỏ, các
tổ hợp gen khác chỉ có 1 trong 2 loại gen trội trên, cũng như kiểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa
màu trắng. Cho biết các gen phân li độc lập trong quá trình di tuyền.
Lai hai giống đậu hoa trắng thuần chủng, F1 được toàn đậu có hoa màu đỏ. Kiểu gen của các đậu thế hệ P
là:
A.AABBxaabb
B.AAbbxaabb
C.aaBBxaabb
D.AAbbxaaBB
Câu 60:Chó biển phía bắc bị dịch bệnh và chết đi rất nhiều, điều đó đã làm giảm biến dị trong quần thể.
Thiếu đi biến dị ở quần thể chó biển ở phía bắc là ví dụ của: Page 7
A.Ảnh hưởng người sáng lập
B.Chọn lọc nhân tạo
C.Ảnh hưởng thắt cổ chai
D.Đột biến