Những biện pháp cơ bản đảm bảo nguồn lao động và giải quyết việc làm cho thời kỳ phát triển kinh tế 2001- 2010 - Pdf 29

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Sự phát triển của một đất nớc nói chung và phát triển kinh tế nói riêng đợc
phản ánh một phần trong vấn đề lao động và việc làm. Một đất nớc thực sự phát
triển khi hầu nh mọi ngời trong xã hội đều có việc làm vì việc làm là nguồn gốc
của thu nhập, thu nhập phản ánh chất lợng cuộc sống của mỗi ngời trong xã hội,
qua đó thể hiện sự phát triển của toàn xã hội. Thanh niên đến tuổi lao động, học
sinh, sinh viên ra trờng cũng nh mọi ngời lao động nói chung chỉ cảm thấy mình
hữu ích khi có việc làm có thu nhập nuôi đợc bản thân gia đình và làm nghĩa vụ
đóng góp cho xã hội. Do đó lao động và việc làm luôn là vấn đề then chốt trong
các vấn đề xã hội của mỗi quốc gia.
Đối với nớc ta hiện nay nó là vấn đề bức xúc và mang tính thời sự cao. Nớc
ta là một nớc đông dân nên nguồn lao động khá dồi dào song cha có cách giải
quyết phù hợp để nó trở thành một lợi thế nguồn nhân lực. Tình trạng thất nghiệp
ở mức cao, nhất là thất nghiệp trá hình mọi ngời vẫn có việc làm nhng đời sống
của ngời dân không cao không đợc cải thiện, xu hớng ngời lao động thiếu việc làm
trầm trọng nhng lại thiếu lao động có trình độ cao, tình trạng di dân ồ ạt dẫn đến
nơi thừa nơi thiếu lao động....
Lao động và việc làm hiện nay và trong tơng lai vẫn là vấn đề bức xúc nhạy
cảm và có tác động đến các lĩnh vực kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh, tác động
trực tiếp đến mỗi cấp, mỗi ngành, mỗi tổ chức, mỗi hộ gia đình và từng ngời lao
động trong cả nớc. Vì vậy giải quyết việc làm không chỉ là mối quan tâm của các
cá nhân, các tổ chức xã hội mà còn trở thành nhiệm vụ hàng đâù của nhà nớc.
Những lý do trên thúc đẩy em chọn đề tài: Những biện pháp cơ bản đảm
bảo nguồn lao động và giải quyết việc làm cho thời kỳ phát triển kinh tế 2001-
2010" nhằm đa ra cái nhìn tổng quan về vấn lao động và việc làm ở nớc ta hiện
nay và những phơng hớng giải quyết việc làm trong tơng lai.
Đề án môn học 1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bài viết gồm ba chơng:
Chơng 1: Sự cần thiết giải quyết việc làm

vào nguồn lao động nh những ngời đang đi học, những ngời đang làm nội trợ trong
gia đình và những ngời thuộc tình trạng khác. Về mặt chất lợng nguồn lao động
thể hiện ở trình độ chuyên môn và sức khoẻ của ngời lao động. Trong giai đoạn
hiện nay yếu tố trình độ chuyên môn đặc biệt đợc coi trọng.
1.2. Việc làm:
Trớc đây trong cơ chế kế hoạch hoá quan liêu bao cấp nhà nớc lo việc làm
cho nguời lao động, nguời lao động không phải tìm kiếm việc làm. Do đó khái
niệm việc làm rất hạn hẹp và trong xã hội cũng không có khái niệm thất nghiệp.
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng khái niệm này đã đợc mở rộng, trong bộ
luật lao động đầu tiên Việt Nam đợc Quốc hội khoá 9 phê duyệt khẳng định Mọi
hoạt động tạo ra thu nhập không bị pháp luật cấm đều đợc thừa nhận là việc làm.
Nh vậy khái niệm việc làm đợc mở rộng hơn so với trớc đây, tạo mở nhiều hớng
phát huy tiềm năng của ngời lao động, đặc biệt tính năng động trong tìm kiếm việc
Đề án môn học 3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
làm và những khả năng làm việc để tạo ra thu nhập ngày càng cao cho bản thân và
gia đình.
2. Đặc điểm một số thị trờng lao động.
2.1. Việc làm và thị trờng lao động khu vực thành thị chính thức.
Khu vực thành thị chính thức là nơi hầu nh mọi ngời đều thích làm việc nếu
nh có khả năng. Khu vực này bao gồm các tổ chức kinh doanh lớn nh ngân hàng,
công ty bảo hiểm, nhà máy, cửa hàng, khách sạn. Những ngời lao động luôn chờ
đón cơ hội đợc làm việc ở những cơ sở này, sức hấp dẫn chủ yếu đối với họ là đợc
trả lơng cao và cung cấp việc làm ổn định. Lý do cơ bản để họ đợc trả lơng cao là
vì họ có trình độ chuyên môn cao. Vì vậy ở khu vực này gần nh thờng xuyên có
một dòng ngời lao động chừ việc làm.
2.2. Việc làm và thị trờng lao động khu vực thành thị không chính thức.
Khu vực này gồm những cửa hàng và cơ sở kinh doanh bên lề đờng, nên chỉ
là những cơ sở có vốn đầu t nhỏ, trang bị kỹ thuật kém, sản phẩm đa dạng và
không đảm bảo chất lợng.Khu vực này có thể tạo việc làm cho những ngời di c từ

tình trạng này cha đủ mạnh để kìm hãm.
3.1.2. Phần lớn lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp.
Một trong những đặc điểm nổi bật nhất về lao động ở các nớc đang phát triển
là đa số lao động làm nông nghiệp. Loại hình công việc này phổ biến ở những nớc
nghèo, do ngành công nghiệp và hoạt động dịch vụ cha phát triển. Song xu hớng
chung là lao động trong nông nghiệp sẽ giảm đi khi lao động trong công nghiệp và
dịch vụ tăng, do sự thu hút lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công
nghiệp và dịch vụ. Mức độ chuyển dịch này tuỳ theo mức độ phát triển của nền
kinh tế.
3.1.3. Hầu hết ngời lao động đợc trả tiền công thấp.
Lực lợng lao động ở các nớc đang phát triển nh đã phân tích ở trên, có số l-
ợng ngày càng tăng làm cho nguồn cung ứng lao động dồi dào. Trong khi đó khả
năng tạo việc làm ở các nớc này thấp vì hầu hết các nguồn lực khác đều thiếu và
yếu: trang thiết bị cơ bản, đất trồng trọt, vốn và những nguồn lực khác. Lợng lao
động lớn, việc làm ít dẫn đến tiền công thấp là điều tất yếu. Tiền công thấp còn do
một nguyên nhân cơ bản nữa là trình độ chuyên môn của ngời lao động thấp. Bên
cạnh đó, ở các nớc đang phát triển tình trạng chung là ngời lao động còn thiếu cả
khả năng lao động chân tay ở mức cao vì sức khoẻ và tình trạng dinh dỡng thấp.
Đề án môn học 5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
3.2.4. Còn một bộ phận lớn lao động cha đợc sử dụng.
Việc đánh giá tình trạng cha sử dụng hết lao động đợc xem xét qua biểu hiện
của thất nghiệp- thất nghiệp hữu hình và thất nghiệp trá hình. Do sức ép về dân số
và những khó khăn về kinh tế ở các nớc đang phát triển đã tác động lớn tới vấn đề
công ăn việc làm ở cả hai khu vực thành thị và nông thôn. Đối với khu vực nông
thôn chủ yếu là thất nghiệp trá hình vì ngời lao động làm việc theo mùa vụ nhiều
thời gian nhàn dỗi dẫn đến thu nhập thấp. Đối với khu vực thành thị tình trạng lao
động thất nghiệp , thiếu việc làm có xu hớng tăng do lợng lao động đông và tăng
nhanh.
3.2. Vai trò của lao động đối với tăng trởng và phát triển kinh tế

thấp quyết định. Di chuyển lao động từ vùng này sang vùng khác đặc biệt đáng
quan tâm hiện nay là di chuyển từ nông thôn đổ dồn vào các thành phố lớn là một
hiện tợng thờng gặp ở các nớc đang phát triển. Tại Việt Nam vấn đề di chuyển lao
động và di c đang là mối quan tâm lớn của toàn xã hội. Hàng năm các khu vực đô
thị đã phải tiếp nhận gần 770 nghìn ngời, đây chỉ là con số thống kê qua kiểm tra.
Hiện nay sự gia tăng dòng ngời di c về các thành phố lớn ngày càng cao và hớng
chủ yếu là vào 2 TP lớn Hà nội và TPHCM. Dòng di c chủ yếu với mục đích tìm
kiếm việc làm và thu nhập cao hơn. Sự di chuyển này không những làm cho các đô
thị đông đúc hơn mà còn tạo ra các chợ lao động khắp mọi nơi làm mất cảnh quan
đô thị mà còn làm tăng các tệ nạn xã hội.
4.2. Tình trạng thừa thầy thiếu thợ
Theo kinh nghiệm của các nớc thành công trong sự nghiệp CNH, HĐH cơ
cấu lao động phổ biến là 1 đại học cao đẳng, 4 trung học chuyên nghiệp, 10 công
nhân kỹ thuật. Nhng ở nớc ta tình trạng bất hợp lý ngày càng trầm trọng tỷ lệ
ĐH,CĐ/ THCN/ CNKT là 1/ 2,2/ 7,1. Mặc dù công tác đào tạo nghề đã đợc quan
tâm thể hiện qua quyết định của chính phủ tháng 6/ 98 về việc tái thành lập tổng
cục dậy nghề thuộc Bộ lao động thơng binh xã hội , cho đến nay hệ thống này vẫn
cha đợc cải thiện nhiều. Tình trạng này là kết qua chủ yếu của việc đua nhau đi
học tại các trờng cao đẳng, trung cấp, tại chức với quy mô đào tạo mở rộng. Tỷ lệ
lao động có chuyên môn kỹ thuật thấp và còn bất hợp lý về cơ cấu theo trình độ
chuyên môn gây lãng phí vô cùng lớn trong việc sử dụng lao động.
4.3. Tỷ trọng lao động giản đơn qúa cao.
Lực lợng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật ở nớc ta còn rất hạn chế
và chuyển biến chậm 84,48% lực lợng lao động không có chuyên môn kỹ thuật
(2000) chỉ giảm 1,65% so với 1999. Thực trạng này diễn ra ở cả khu vực thành thị
và nông thôn, điều đáng quan tâm là trình độ ở khu vực nông thôn quá thấp dẫn
Đề án môn học 7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
đến khu vực này càng khó phát triển hiện tại và trong tơng lai nếu nh không đợc
quan tâm đầu t về đào tạo nghề và trình độ chuyên môn. Điều này phản ánh đội

Qua các số liệu điều tra ta thấy rằng nguồn lao động nớc ta hiện nay thực sự
đông đảo. Nếu không có hớng việc làm phù hợp thì nguồn lao động d thừa là rất
cao.
-Về chất lợng.
Chất lợng lao động ở nớc ta ngày càng đợc nâng lên, tỷ lệ lao động qua đào
tạo tăng từ 10% năm 1996 lên 20% năm 2001 trong đó số qua đào tạo nghề
Đề án môn học 9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
là13,4%. Trình độ học vấn của lực lợng lao động cũng ngày đợc nâng cao. Cụ thể
ngời cha biết chữ và cha tốt nghiệp cấp I giảm từ 26,67% năm 1996 xuống còn
22,1% năm1999.Số ngời tốt nghiệp cấp II, cấp III tăng lên không ngừng, trong đó
tăng nhanh nhất là số ngời tốt nghiệp cấp III, bình quân hàng năm số ngời đã tốt
nghiệp cấp I trong tổng lực lợng lao động tăng 10,14% với mức tăng tuyệt đối là
541,5 nghìn ngời. Xu hớng giảm dần của tỷ lệ ngời không có chuyên môn kỹ
thuật. Cả nớc tính đến ngày 1/7/2000 số lao động qua đào tạo có 5.996.007 ngời
chiếm 15,52% so với tổng số. Vùng Đông Nam Bộ là vùng có tỷ lệ lực lợng lao
động qua đào tạo cao nhất 21,00%, sau đó là đồng bằng Sông Cửu Long 10,03%,
thấp nhất là vùng Tây Bắc 9,56%, các vùng còn lại tỷ lệ này đều thấp hơn tỷ lệ
chung của cả nớc và giao động trong khoảng từ 13 -15%. Đối với khu vực thành
thị Hà nội có tỷ lệ này cao nhất 44,28%, tiếp theo là thành phố Hồ Chí Minh
28,7%, Hải Phòng là 28,5%, Đà Nẵng là 23,7%. Tính riêng hai khu vực thành thị
và nông thôn tỷ lệ lao động qua đào tạo cũng tăng lên, song tốc độ tăng số lao
động có trình độ chuyên môn kỹ thuật của khu vực thành thị cao hơn hẳn so với
khu vực nông thôn. Lực lợng lao động qua đoà tạo còn phân bố không đều trên cả
nớc, chủ yếu tập trung ở các vùng đô thị dẫn đến tình trạng nơi thừa nơi thiếu lao
động.
Tuy lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật tăng lên, song tỷ lệ này còn
thấp, tỷ trọng lao động giản đơn còn cao 84,48%, lực lợng lao động không có trình
độ chuyên môn kỹ thuật (năm 2000) chỉ giảm 1,65% so với năm 1999. Điều này
phản ánh đội ngũ lực lợng lao động cha sẵn sàng để chuyển từ nền kinh tế nông

và 19,65% trong dịch vụ. Nh vậy bình quân hàng năm giai đoạn 1996-2000 số lao
động làm việc thờng xuyên trong nông nghiệp giảm đợc 1,02% với quy mô giảm
là 237,8 ngàn ngời, trong công nghiệp tăng thêm 7,49% với quy mô tăng 298,7
ngàn ngòi, trong dịch vụ tăng thêm 7,26%, với quy mô tăng 537,8 ngàn ngời
+Cơ cấu lao động theo khu vực:
Nhìn chung lao động khu vực thành thị có xu hớng tăng, năm 1996 lực lợng
lao động ở khu vực thành thị chiếm 19,06%; năm 1997 tăng lên 20,20%; năm
1999 là 22,28%; năm 2000 là 22,56%. Lao động ở khu vực nông thôn vận động
theo xu hớng ngợc lại, tỷ lệ giảm hàng năm là 0,7%; năm 1996 tỷ lệ lao động ở
nông thôn chiếm 80,94% và năm 2000 chiếm 77,44%.
1.2. Các yếu tố ảnh hởng đến cung lao động.
1.2.1. Dân số:
Cung lao động là một bộ phận cấu thành của dân số, một dân số đông và tăng
nhanh sẽ tạo nên một cung lao động lớn nhng không đồng thời mà sau một thời
gian nhất định do cơ cấu tuổi quyết định. Nh vậy dân số đợc coi là yếu tố cơ bản
Đề án môn học 11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
quyết định số lợng lao động, quy mô và cơ cấu dân số có ý nghĩa quyết định đến
quy mô và cơ cấu nguồn lao động. Đến lợt mình dân số lại chịu ảnh hởng của các
quá trình sinh, chết, di dân, phong tục tập quán, trình độ phát triển kinh tế, mức độ
chăm sóc y tế và chính sách của từng nớc đối với vấn đề khuyến khích hay hạn
chế sinh đẻ.
Tình hình tăng dân số trên thế giới hiện nay có sự khác nhau giữa các nớc.
Nhìn chung các nớc phát triển có mức sống cao thì tỷ lệ tăng dân số thấp, ngợc lại
những nớc kém phát triển thì tỷ lệ tăng dân số cao. Các nớc đang phát triển dân số
tăng nhanh trong khi kinh tế phát triển chậm, làm cho mức sống của nhân dân
không tăng lên và tạo áp lực lớn trong giải quyết việc làm.
Nớc ta cũng thuộc diện trên, nhng những năm gần đây tỷ lệ tăng dân số có xu
hớng giảm dần cho thấy qua phân tích cơ cấu tuổi của cơ cấu dân số: Tỷ lệ dân số
nhóm tuổi 0-14 so với tổng dân số giảm từ 42,55% năm 1997 xuống còn 38,36%

là vấn đề trung tâm của mọi quốc gia vì nó không chỉ tác động về kinh tế mà còn
tác động về khía cạnh xã hội, không có việc làm quá phát sinh nhiều tệ nạn xã hội
nh trộm cắp để có tiền chi tiêu, nhàn rỗi dẫn dến nghiện hút
Theo cách tính thông thờng tỷ lệ thất nghiệp bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng
số ngời thất nghiệp và tổng số nguồn lao động. Nhng đối với các nớc đang phát
triển tỷ lệ thất nghiệp này cha phản ánh đúng sự thực về nguồn lao động cha sử
dung hết. Ơ nớc ta nguồn lao động cha sử dụng hết chủ yếu ở nông thôn. Đây là
bộ phận thất nghiệp trá hình, là những ngời có việc làm, nhng làm việc với mức
năng suất thấp, họ đóng góp rất ít hoặc không đáng kể vào phát triển sản xuất.
Đánh giá chung về tỷ lệ thất nghiệp của cả nớc:
Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị là 6,34% năm 2001, tỷ lệ thất của các khu
vực giao động trong khoảng 6%-8% cụ thể ở một số nơi Hà Nội là 7,95%, Hải
Phòng là 7,76%, Cần Thơ là 7,15%, TP HCM là 6,48%, Đà Nẵng 5,95%.
1.2.4. Thời gian lao động:
Thời gian lao động thờng đợc tính bằng số ngày làm việc/ năm; số giờ làm
việc/ năm; số ngày làm việc/ tuần; số giờ làm việc/ tuần hoặc số giờ làm
việc/ngày. Xu hớng chung của các nớc là thời làm việc sẽ giảm đi khi trình độ
phát triển kinh tế đợc nâng cao. Nớc ta thời gian làm việc do nhà nớc quy định
giảm xuống 40 giờ/tuần so với trớc là 48 giờ/ tuần tại các cơ quan nhà nớc, ở nông
tỷ lệ sử dụng thời gian thấp 71%.
Nhìn chung dân số nớc ta đông, tỷ lệ thất nghiệp cao, thời gian sử dụng lao
động không cao nên cung lao cao.
Đề án môn học 13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2. Thực trạng giải quyết việc làm.
2.1. Cầu lao động.
2.1.1. Khái niệm cầu lao động.
Cầu lao động là khả năng thuê lao động trên thị trờng lao động, nó thể hiện
khả năng cung cấp việc làm của một quốc gia.Cầu lao động cũng phản ánh phần
nào nền sản xuất phát triển của một quốc gia.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status