Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tự
quan trọng: cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hớng tiến bộ, tăng trởng
ổn định trong một thời gian khá dài kết quả đó có sự đóng góp to lớn của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc các thành phần kinh tế ở nớc ta.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thời gian qua có bớc phát triển tơng
đối nhanh về số lợng, sự đóng góp vào GDP ngày càng cao. Thế nhng việc
phát triển loại doanh nghiệp này (nhất là đối với doanh nghiệp thuộc thành
phần kinh tế t nhân) ở nớc ta còn đang có nhiều vớng mắc cần đợc giải
quyết. Việc đẩy mạnh phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong những
năm tới đang là một yêu cầu cấp thiết đối với nớc ta.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, em đã đi sâu nghiên cứu
và chọn đề tài cho môn học QT DNV&N Thực trạng và giải pháp phát
triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay .
Nội dung của đề án môn học gồm 3 phần:
Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Việt Nam.
Phần II: Thực trạng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
trong thời gian qua
Phần III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển các doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở nớc ta trong thời gian tới.
Mặc dù đã đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy Đổng Xuân Ninh và bản
thân đã có sự phấn đấu nỗ lực hết mình song do thời gian làm đề án có hạn
cũng nh trình độ kiến thức và hiểu biết về thực tế còn hạn chế, nên đề án
của em sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Em mong đợc sự thông cảm và giúp
đỡ của thầy cô cùng các bạn để em có thể hoàn thành tốt hơn đề án môn
học của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Phần I - những vấn đề lý luận cơ bản về phát
Trong thực tế, việc lựa chọn chỉ tiêu để đo lờng quy mô doanh nghiệp th-
ờng nhằm đảm bảo tính đơn giản, thông dụng, dễ hiểu và khả thi về mặt
thống kê. Với những yêu cầu đó thì ở Việt Nam, việc lựa chọn chỉ tiêu lao
động và vốn kinh doanh ( nh nhiều công trình nghiên cứu về DNV&N đề
nghị) làm các chỉ tiêu xác định quy mô doanh nghiệp là có thể chấp nhận đợc
trong điều kiện hiện nay. Sự lựa chọn này cũng phù hợp với thông lệ ở phần
lớn các nớc trên thế giới và trong khu vực trong việc xác định DNV&N.
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ở Việt Nam hiện nay đang áp dụng nhiều trị số khác nhau về lao động và
về vốn để xác định DNV&N. Sau đây là một số thí dụ cụ thể:
- Ngân hàng Công thơng Việt Nam coi DNV&N là các doanh nghiệp có d-
ới 500 lao động, vốn cố định dới 10 tỷ đồng, vốn lu động dới 8 tỷ đồng và
doanh thu hàng tháng dới 20 tỷ đồng.
- Liên Bộ Lao động và Tài chính coi doanh nghiệp nhỏ là có:
+ Lao động thờng xuyên dới 100 ngời.
+ Doanh thu hàng năm dới 10 tỷ đồng
+ Vốn pháp định dới 1 tỷ đồng
- Dự án VIE/US/95/004 Hỗ trợ DNV&N ở Việt Nam là doanh nghiệp có:
+ Lao động dới 200 ngời
+ Vốn đăng ký dới 0,4 triệu USD (tơng đơng khoảng 5 tỷ đồng Việt Nam)
- Quỹ hỗ trợ DNV&N thuộc chơng trình Việt Nam EU hỗ trợ các doanh
nghiệp có số lao động từ 10-500 ngời và vốn điều lệ từ 50 ngàn đến 300 ngàn
USD tức từ khoảng 600 triệu đến 3,8 tỷ đồng VN.
- Quỹ phát triển nông thôn (thuộc Ngân hàng Nhà nớc) coi DNV&N là các
doanh nghiệp có:
+ Giá trị tài sản không quá 2 triệu USD
+ Lao động không quá 500 ngời.
- Tiêu chí trên đợc sắp đặt cho phù hợp với các mục tiêu chính sách và các
tiêu chí DNV&N sẽ biến động theo năng lực của nền kinh tế và theo nguyên
- Trình độ quản lý trong các DNV&N còn rất hạn chế thiếu kiến thức về
quản trị kinh doanh và luật pháp, thiếu kinh nghiệm. Trình độ văn hoá kinh
doanh còn thấp tồn tại nhiều tiêu cực.
- Các DNV&N ở nớc ta phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở các
thành phố lớn. Xu hớng tập trung vào các ngành ít vốn thu hồi vốn nhanh, lãi
xuất cao nh thơng nghiệp, du lịch, dịch vụ.
- Nhà nớc chỉ mới có các định hớng lớn khuyến khích DNV&N, cơ chế
chính sách thiếu đồng bộ, nguồn lực tài chính của Nhà nớc còn hạn chế.
3. Sự cần thiết khách quan phát triển doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
3.1 Lợi thế và bất lợi của doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ có những lợi thế sau:
- Gắn liền với các công nghệ trung gian, là cầu nối giữa công nghệ truyền
thống với công nghệ hiện đại. Các DNV&N dễ dàng và nhanh chóng đổi mới
thiết bị công nghệ, thích ứng với cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện
đại.
- Quy mô nhỏ có tính năng động, linh hoạt, tự do sáng tạo trong sản xuất
kinh doanh
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- DNV&N chỉ cần lợng vốn đầu t ban đầu ít nhng hiệu quả cao và thời gian
thu hồi vốn nhanh.
- DNV&N có tỷ suất vốn đầu t trên lao động thấp hơn nhiều so với các
doanh nghiệp lớn, cho nên chúng có hiệu suất tạo việc làm cao hơn.
- Hệ thống tổ chức sản xuất và quản lý ở các DNV&N gọn nhẹ, linh hoạt,
công tác điều hành mang tính trực tiếp. Quan hệ giữa ngời lao động và ngời
quản lý (quan hệ chủ thợ) trong các DNV&N khá chặt chẽ.
- Sự đình trệ, thua lỗ, phá sản của các DNV&N có ảnh hởng rất ít hoặc
không gây nên khủng hoảng kinh tế xã hội, đồng thời ít chịu ảnh hởng bởi
các cuộc khủng hoảng kinh tế dây chuyền.
công nghiệp và dịch vụ. Đặc biệt, trong nhiều thời kỳ các doanh nghiệp lớn
sa thải công nhân thì các DNV&N lại thu hút thêm nhiều lao động hoặc có
tốc độ thu hút lao động mới cao hơn các doanh nghiệp lớn.
Thứ t, các DNV&N góp phần làm năng động nền kinh tế trong cơ chế thị
trờng. Do lợi thế của quy mô nhỏ là năng động, linh hoạt, sáng tạo trong kinh
doanh, cùng với hình thức tổ chức kinh doanh có sự kết hợp chuyên môn hoá
và đa dạng hoá mềm dẻo, hoà nhịp với đòi hỏi uyển chuyển của nền kinh tế
thị trờng cho nên các DNV&N có vai trò to lớn góp phần làm năng động nền
kinh tế trong cơ chế thị trờng.
Thứ năm, khu vực DNV&N thu hút đợc khá nhiều vốn ở trong dân. Do
tính chất nhỏ lẻ dễ phân tán và yêu cầu về lợng vốn ban đầu không nhiều nên
các DNV&N có vai trò to lớn trong việc thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi
trong mọi tầng lớp nhân dân để đầu t vào sản xuất kinh doanh.
Thứ sáu, các DNV&N có vai trò to lớn đối với quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, đặc biệt đối với khu vực nông thôn. Sự phát triển của các
DNV&N ở nông thôn đã thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, làm cho công nghiệp phát triển mạnh, đồng thời thúc đẩy các ngành thơng
mại dịch vụ phát triển. Sự phát triển của các DNV&N ở thành thị cũng
góp phần làm tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp, dịch vụ và làm thu hẹp dần
tỷ trọng khu vực nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế quốc dân. Các DNV&N
còn góp phần làm thay đổi và đa dạng hoá cơ cấu công nghiệp.
Thứ bảy, các DNV&N còn góp phần đáng kể vào việc thực hiện đô thị
hoá phi tập trung và thực hiện phơng châm Ly nông bất ly hơng
Thứ tám, các DNV&N là nơi ơm mầm các tài năng kinh doanh, là nơi đào
tạo, rèn luyện các doanh nghiệp.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.3 Tính tất yếu khách quan của sự xuất hiện, tồn tại và phát triển các
doanh nghiệp vừa và nhỏ
Lịch sử ra đời và phát triển nền sản xuất hàng hoá gắn liền với sự hình
tăng, nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất-kinh doanh đã thôi thúc
các nhà doanh nghiệp, hoặc một số ngời cùng nhau góp vốn thành lập xí
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiệp liên doanh hoặc phát hành cổ phiếu thành lập công ty cổ phần. Bằng
các hình thức liên kết ngang, dọc hoặc hỗn hợp, nhiều tập đoàn kinh tế, nhiều
doanh nghiệp lớn đã hình thành và phát triển.
Nền kinh tế của một quốc gia là do tổng thể các doanh nghiệp lớn, nhỏ
tạo thành. Phần đông các doanh nghiệp lởn trởng thành, phát triển từ các
DNV&N và thông qua liên kết với các DNV&N. Quy luật đi từ nhỏ lên lớn là
con đờng tất yếu về sự phát triển bền vững mang tính phổ biến của đại đa số
các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng và trong quá trình công nghiệp
hoá. Đồng thời, sự tồn tại đan xen và kết hợp nhiều loại quy mô doanh
nghiệp làm cho nền kinh tế mỗi nớc khắc phục đợc tính đơn điệu, xơ cứng,
tạo nên tính đa dạng, phong phú, linh hoạt, vừa đáp ứng các xu hớng phát
triển đi lên lẫn những biến đổi nhanh chóng của thị trờng trong điều kiện của
cuộc cách mạng khoa học-công nghệ hiện đại, đảm bảo tính hiệu quả chung
của toàn nền kinh tế.
Để công nghiệp hoá, hiện đại hoá, không thể không có các doanh nghiệp
quy mô lớn, vốn nhiều, kỹ thuật hiện đại làm nòng cốt trong từng nghành,
nhằm tạo ra sức mạnh để có thể cạnh tranh thắng lợi trên thị trờng quốc tế.
Ngoài việc xây dựng những doanh nghiệp lớn thật cần thiết chúng ta còn phải
thực hiện những biện pháp để tăng khả năng tích tụ và tập trung của các
DNV&N, tạo điều kiện cho chúng ta có thể vơn lên trở thành những doanh
nghiệp lớn. Sự kết hợp các loại quy mô doanh nghiệp trong từng ngành, cũng
nh trong toàn nền kinh tế, trong đó nhấn mạnh đến phát triển các DNV&N là
phù hợp với xu thế chung và thích hợp với điều kiện xuất phát điểm về kinh
tế xã hội ở nớc ta hiện nay. Vì vậy, phát triển mạnh mẽ các DNV&N với
công nghệ hiện đại thích hợp nhằm thu hút nhiều lao động là phơng hớng
chiến lợc quan trọng của của quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam.
định đúng đắn trong chiến lợc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và
dịch vụ.
4.2 Nhóm nhân tố thuộc môi trờng kinh doanh và sự quản lý vĩ mô của
Nhà nớc
Nhóm nhân tố này bao gồm:
Thị trờng: đây là nhân tố mang tính tổng hợp nhất, là nhân tố hàng đầu
tạo môi trờng kinh doanh cho các doanh nghiệp. Theo nghĩa đầy đủ thì thị tr-
ờng bao gồm cả thị trờng yếu tố đầu vào và thị tr ờng đầu ra
Môi trờng thể chế, Luật pháp và cơ chế chính sách tạo hành lang pháp lý
và những điều kiện cần thiết duy trì và phát triển các DNV&N. Nhân tố này
đặc biệt quan trọng trong điều kiện cơ chế thị trờng còn nhiều bất cập, vớng
mắc nh ở nớc ta hiện nay.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5.Những nội dung và yêu cầu để phát triển các DOANH NGHIệP
vừa&Nhỏ ở Việt Nam
5.1 Những nội dung cơ bản để phát triển DNV&N ở Việt Nam hiện nay:
Đờng lối đổi mới của Đảng ta là phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định h-
ớng xã hội chủ nghĩa, giải phóng sức sản xuất xã hội, dân chủ hoá đời sống
kinh tế. DNV&N có tiềm tàng to lớn, tiềm ẩn trong các thành phần kinh tế và
trong nhân dân, đang đợc khơi dậy và phát triển với những nội dung cơ bản
sau:
Thứ nhất là phát triển DNV&N theo chiều rộng, có nghĩa là không ngừng
mở rộng quy mô, tăng nhanh số lợng các DNV&N thông qua các hình thức
sau:
- Đa dạng hoá các hình thức sở hữu, phát triển đồng bộ cân đối các loại hình
DNV&N bao gồm: doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp t nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và hộ kinh tế cá thể sao cho các
DNV&N chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trong tổng số các doanh nghiệp của
- Nhanh chóng khắc phục những khó khăn đồng thời phát triển đồng bộ các
loại thị trờng đặc biệt là thị trờng lao động, thị trờng chứng khoán và thị tr-
ờng tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ.
- Tăng cờng việc huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, hoàn thiện hệ
thống ngân hàng tín dụng đảm bảo đủ vốn cho quá trình tái sản xuất mở rộng
của các DNV&N ở Việt Nam hiện nay.
- Cần có sự cố gắng nỗ lực từ phía chính quyền nhà nớc các cấp để cải thiện,
nâng cao số lợng và chất lợng hệ thống thiết bị công nghệ, nhà xởng, mặt
bằng sản xuất kinh doanh và kết cấu hạ tầng khác.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo sử dụng
hợp lý, tiết kiệm các nguồn lực để phát triển sản xuất kinh doanh.
- Tăng cờng đẩy mạnh khả năng tiếp cận thông tin của các DNV&N ở nớc
ta, đảm bảo thông tin nhanh chóng, kịp thời chính xác và đầy đủ đáp ứng yêu
cầu sản xuất kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phần II - Thực trạng phát triển
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
trong thời gian qua
1. Đánh giá chung về quá trình phát triển doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở Việt Nam trong thời gian qua:
Lịch sử ra đời của các DNV&N ở Việt Nam đã có từ rất lâu, chúngđợc
hình thành cùng với quá trình ra đời nghề thủ công và làng nghề truyền thống
trong nông thôn.
Trong thời kỳ bị thực dân Pháp đô hộ, nghề thủ công truyền thống vẫn đ-
ợc tiếp tục tồn tại và phát triển. Dới tác động của tiến bộ kỹ thuật và cách
kinh doanh t bản chủ nghĩa, các DNV&N đã hình thành, bớc đầu đợc cơ giới
hoá, cho phép sản xuất hàng hoá phát triển, đáp ứng nhu cầu trong nớc và