BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
LÊ MINH HỒNG ANH
ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC
Ở XÃ QUẢN BẠ, HUYỆN QUẢN BẠ,
TỈNH HÀ GIANG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
2.
Xã Quản Bạ, huyện Quản
Bạ, tỉnh Hà Giang
HÀ NỘI - 2015
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
ThS. Nghiêm Đức Trọng, ngƣời đã theo sát giúp đỡ tôi suốt khoảng thời
gian dài tại bộ môn Thực Vật, truyền cho tôi nhiệt huyết và hƣớng dẫn tôi thực hiện
khóa luận này.
PGS.TS Trần Văn Ơn, ngƣời đã cho tôi tình yêu, truyền cho tôi cảm hứng
ngay từ những ngày đầu tiên tiếp xúc với Thực Vật.
ThS. Phạm Hà Thanh Tùng, ngƣời đã không quản thời gian tận tình chỉ
bảo, giúp đỡ tôi trong những thời điểm khó khăn.
Các thầy cô cùng các chị KTV đã cho tạo điều kiện thuận lợi để tôi thực
hiện khóa luận ở bộ môn và luôn cho tôi cảm thấy bộ môn nhƣ một gia đình.
Bạn Phạm Lý Hà, sinh viên lớp N2K65, là ngƣời bạn đã giúp đỡ tôi rất
nhiều trong quá trình điều tra, đồng thời giúp cho những chuyến đi thực địa của tôi
trở nên thú vị hơn.
Cảm ơn ngƣời dân xã Quản Bạ đã nhiệt tình giúp đỡ và chia sẻ những kinh
nghiệm sử dụng cây thuốc rất quý báu cho tôi.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình của tôi, nơi tôi tìm đến vào những lúc
cảm thấy áp lực, nơi cho tôi động lực, tạo cho tôi điều kiện tốt nhất để hoàn thành
2.2. Nguyên vật liệu và phƣơng pháp 11
2.2.1. Nguyên vật liệu và thiết bị nghiên cứu 11
2.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 11
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16
3.1. Tính đa dạng sinh học, điều kiện sinh thái, tri thức sử dụng cây thuốc 16
3.1.1. Tính đa dạng sinh học cây thuốc xã Quản Bạ 16
3.1.2. Đa dạng trong điều tra ô tiêu chuẩn 25
3.1.3. Tri thức sử dụng cây thuốc của ngƣời dân xã Quản Bạ 27
3.2. Hoạt động buôn bán dƣợc liệu 34
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN 36
4.1. Về phƣơng pháp nghiên cứu 36
4.2. Về kết quả nghiên cứu 37
4.2.1. Về đƣờng cong số lƣợng loài 37
4.2.2. Về tính đa dạng sinh học cây thuốc 37
4.2.3. Về sự đa dạng theo thảm thực vật, đơn vị diện tích 39
4.2.4. Về tri thức sử dụng 39
4.3. Về thị trƣờng dƣợc liệu 44
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
KẾT LUẬN 45
KIẾN NGHỊ 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
ẢNH MỘT SỐ LOÀI CÂY THUỐC TRONG KHU VỰC XÃ QUẢN BẠ
World Health Organization
Tổ chức Y tế Thế giới
WWF
World Wide Fund For Nature
Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên
nhiên
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số bảng
Tên bảng
Trang
2.1
Nguyên vật liệu và thiết bị nghiên cứu
11
3.1
Sự phân bố cây thuốc ở xã Quản Bạ trong các ngành
thực vật
18
3.2
41
4.2
Danh mục các loài cây thuốc đƣợc sử dụng ở xã Quản
Bạ nhƣng chƣa đƣợc nhắc đến trong tài liệu về cây thuốc
ở Việt Nam
42
4.3
Danh mục cây thuốc trong khu vực xã Quản Bạ đƣợc ghi
trong Sách đỏ Việt Nam 2007
43
4.4
Danh mục cây thuốc trong khu vực xã Quản Bạ đƣợc ghi
trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP
44
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Số hình
Tên hình
Trang
1.1
Tỷ lệ dân số sử dụng thuốc Y học cổ truyền trong chăm
sóc sức khỏe ban đầu tại một số nƣớc đang phát triển
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nằm ở vùng Đông Nam châu Á với diện tích khoảng 330.541 km
2
, Việt Nam
là một trong 16 nƣớc có tính đa dạng sinh học cao nhất trên thế giới [7]. Đặc điểm
về vị trí địa lý, khí hậu, vv. của Việt Nam đã góp phần tạo nên sự đa dạng về hệ
sinh thái và các loài sinh vật. Về mặt địa sinh học, Việt Nam là giao điểm của các
hệ động, thực vật thuộc vùng Ấn Độ - Myanamar, Nam Trung Quốc và Indo-
Malaysia. Các đặc điểm trên đã tạo cho nơi đây trở thành một trong những khu vực
có tính đa dạng sinh học cao của thế giới, với khoảng 10% số loài sinh vật, trong
khi chỉ chiếm 1% diện tích đất liền của thế giới [7].
Tài nguyên cây thuốc từ xƣa đến nay đều mang lại cho chúng ta những lợi
ích vô giá, đóng góp cho công cuộc cải thiện sức khỏe nhân dân và phát triển kinh
tế - xã hội. Tuy nhiên, môi trƣờng sống của cây thuốc ngày càng bị thu hẹp phần
lớn do ý thức của con ngƣời. Tri thức sử dụng tài nguyên cây thuốc lại ngày càng bị
mai một do không đƣợc tƣ liệu hóa, thế hệ trẻ ngày nay ít quan tâm học hỏi, kế tục
tri thức do tính khó sử dụng và có thuốc tân dƣợc dễ sử dụng, tác dụng nhanh, mạnh
thay thế.
Việt Nam là nƣớc có nhu cầu lớn trong việc chăm sóc sức khỏe ban đầu
thông qua nền Y học cổ truyền. Vì vậy, để đảm bảo công tác chăm sóc sức khỏe ban
đầu cho ngƣời dân, cần phải duy trì đƣợc tài nguyên cây thuốc. Vấn đề lớn đƣợc đặt
ra cho ngƣời làm công tác quản lý và bảo tồn là phải nắm đƣợc tình trạng nguồn tài
nguyên này, cách khai thác và các yếu tố kinh tế - xã hội liên quan đến việc khai
thác, sử dụng chúng, các chỉ tiêu bảo tồn và điều kiện bảo tồn, sự tham gia của cộng
đồng trong công tác bảo tồn.
Ở Việt Nam, trải qua nhiều đợt điều tra cây thuốc trong phạm vi toàn quốc,
chúng ta đã có những dữ liệu ban đầu. Tuy nhiên trải qua nhiều thập kỷ, tài nguyên
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Tài nguyên cây thuốc trên thế giới
1.1.1. Số loài cây thuốc trên thế giới
Số loài cây thuốc đã biết trên thế giới tăng dần theo thời gian, điều này có
đƣợc là do công tác điều tra tƣ liệu hóa cây thuốc đã đƣợc thực hiện rộng khắp trên
thế giới trong thời gian qua [21]. Năm 2004, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ƣớc tính
tối thiểu khoảng 20.000 loài thực vật đã ghi nhận trong việc sử dụng làm thuốc.
Trong khi đó ngƣời ta ƣớc tính rằng có đến 70.000 loài thực vật đƣợc sử dụng trong
Y học dân gian và phần lớn các loài đƣợc tìm thấy trong khu vực châu Á-Thái Bình
Dƣơng [29].
1.1.2. Tình hình sử dụng sản phẩm thảo dược trên thế giới
Nguồn tài nguyên cây thuốc góp phần lớn lao trong công cuộc phát triển kinh
tế của các quốc gia trên thế giới. Tính đến năm 1985, đã có 119 chất tinh khiết đƣợc
chiết tách từ khoảng 90 loài thực vật bậc cao đƣợc sử dụng làm thuốc trên toàn thế
giới [30]. Dự đoán nếu phát triển tối đa, các thuốc thảo dƣợc có nguồn gốc từ các
nƣớc nhiệt đới có thể làm ra khoảng 900 tỉ USD mỗi năm cho nền kinh tế của các
nƣớc thế giới thứ 3[16]. Chỉ riêng các nƣớc Tây Âu, doanh số thuốc bán ra từ cây
cỏ (năm 1989) là 2,2 tỉ USD so với tổng doanh thu buôn bán dƣợc phẩm là 65 tỉ
USD. Nguồn tài nguyên cây cỏ và tri thức sử dụng làm thuốc của chúng ta còn là
một kho tàng khổng lồ để sànng lọc, tìm các thuốc mới [21]. Đến năm 1985 đã có
khoảng 3.500 cấu trúc hóa học mới có nguồn gốc từ thiên nhiên đƣợc phát hiện
[16].
Trong số khoảng 350.000 loài thực vật đƣợc xác định cho đến nay, khoảng
35.000 loài (một số ƣớc tính lên đến 70.000 loài) đƣợc sử dụng trên toàn thế giới
cho mục đích y tế và ít hơn khoảng 0,5% trong số những loài thực vật làm thuốc
này đã đƣợc nghiên cứu về hóa học. Tại các nƣớc phát triển, có khoảng 100 loài
thực vật có liên quan đến 25% của tất cả các loại thuốc [29].
4
Ấn Độ
Bein Ethiopia
[VALUE]%
[VALUE]%
[VALUE]%
[VALUE]%
[VALUE]%
0
10
20
30
40
50
60
70
80
Bỉ Mỹ
Australia Pháp Canada
5
1.2. Tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam
1.2.1. Số loài cây thuốc ở Việt Nam
Theo báo cáo số 1809/BC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trƣởng
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, Việt Nam có diện tích 330.972,4km
2
[40], với sự
khác biệt lớn về khí hậu giữa các vùng từ gần xích đạo đến giáp cận nhiệt đới cùng
với sự đa dạng về địa hình đã tạo nên tính đa dạng sinh học cao. Các hệ sinh thái
sự tham gia của thầy lang), ghi chép, thu mẫu cây thuốc, xử lý mẫu, xác định tên
khoa học, phân tích dữ liệu. Đến nay đã có trên 20 dân tộc ở Việt Nam đƣợc điều
tra, bao gồm: Tày, Nùng, Dao, Giáy, Mông, Sán Chay, Sán Dìu, Mƣờng, Rục, Vân
Kiều, Thái, Chăm, Lô Lô, Pà Thẻn, Xinh Mun, La Ha, Kháng, Ka Tu, Lào, Hoa, Ê
Đê, Ba Na. Các dân tộc đƣợc nghiên cứu nhiều nhất là Tày, Dao, Thái, Mông,
Mƣờng. Các điều tra này đã tạo nền tảng cơ bản để xây dựng đƣợc danh mục 3.948
loài cây nấm và nấm làm thuốc tại Việt Nam [21].
1.3. Tỉnh Hà Giang
1.3.1. Tài nguyên cây thuốc ở Hà Giang
Hệ thực vật của tỉnh Hà Giang gồm 2.890 loài, thuộc 1.117 chi, 190 họ.
Trong đó, Hạt kín (Ngọc Lan) là ngành đa dạng nhất với tổng số 155 họ, 1.030 chi
và 2.685 loài, chiếm 92 đến 93% tổng số chi và loài của hệ thực vật. Hệ thực vật Hà
Giang chiếm 27% tổng số loài của Việt Nam, riêng ngành Hạt kín là 26.86% [18].
Trong 1.685 loài thực vật có giá trị sử dụng trong hệ thực vật tỉnh Hà Giang,
nhóm cây làm thuốc có nhiều nhất với 1.260 loài (43,78% tổng số loài của hệ thực
vật). Có nhiều loài cây thuốc rất có giá trị sử dụng nhƣ: Bạch huệ núi (Lilium
brownii F.E.Br. ex Miellez), Bát giác liên (Dysosma difformis (Hemsl. &
E.H.Wilson) T.H.Wang), Biến hóa núi cao (Asarum balansae Franch.), vv. Hệ thực
vật Hà Giang chứa đựng 32,56% số loài thực vật có giá trị làm thuốc của cả nƣớc
[18].
7
Hà Giang là tỉnh có truyền thống trồng cây dƣợc liệu, có nhiều yếu tố phù
hợp về khí hậu, thổ nhƣỡng với các loài cây thuốc có giá trị kinh tế cao tuy nhiên
việc trồng vẫn nhỏ lẻ và rải rác mang tính tự phát. Từ năm 2011 đến nay, tỉnh đã có
cơ chế chính sách riêng để hỗ trợ ngƣời dân, doanh nghiệp đầu tƣ và chăm sóc cây
dƣợc liệu [35].
1.4. Xã Quản Bạ – huyện Quản Bạ - tỉnh Hà Giang
o
C, biên độ dao động nhiệt ngày và đêm diễn ra mạnh hơn vùng
đồng bằng. Lƣợng mƣa trung bình năm 1.400 mm. Lƣợng mƣa lớn nhất rơi vào
tháng 7 (có số ngày mƣa trung bình là 15 ngày/tháng), tháng có lƣợng mƣa nhỏ nhất
là tháng 2. CVĐCTC Cao nguyên đá Đồng Văn là một trong những vùng có độ ẩm
tƣơng đối cao hầu hết các mùa trong năm. Độ ẩm trung bình tháng cao nhất là 87%
(tháng 7), độ ẩm trung bình thấp nhất là 81% (tháng 4). Khí hậu của vùng khá khắc
nghiệt, thời tiết có nhiều biến động bất thƣờng. Mùa mƣa thƣờng có mƣa đá, gió
lốc, lũ quét gây sạt lở đất, ảnh hƣởng đến sản xuất và sinh hoạt của ngƣời dân trong
vùng. Nhìn chung, khí hậu mang sắc thái ôn đới và cận nhiệt đới, thích hợp với các
loại cây trồng có nguồn gốc ôn đới, có ƣu thế trồng cây dƣợc liệu, cây ăn quả, sản
xuất hạt rau giống, nuôi ong mật, chăn nuôi bò, dê [22].
1.4.2.2. Thảm thực vật
Do nằm ở độ cao trên dƣới 1.000 m so với mực nƣớc biển, ảnh hƣởng của
gió mùa Đông Bắc và sự xâm nhập của các yếu tố bên ngoài, nên hệ thực vật trong
khu vực CVĐCTC Cao nguyên đá Đồng Văn mang sắc thái của khu hệ thực vật á
9
nhiệt đới Nam Trung Quốc - Bắc Việt Nam. Với kiểu rừng đặc trƣng là rừng kín
thƣờng xanh, trong đó đã pha tạp một số loài thực vật á nhiệt đới, giỏi chịu hạn và
chịu lạnh [22].
1.4.3. Điều kiện kinh tế - xã hội [24]
1.4.3.1. Sản xuất nông – lâm nghiệp
(i) Nhóm cây lƣơng thực
Tổng sản lƣợng lƣơng thực: 2.370,9 tấn. Bình quân lƣơng thực đầu ngƣời
năm 2014 đạt 795 kg/ngƣời/năm.
Thu nhập bình quân đầu ngƣời năm 2014 đạt 8 triệu đồng/ngƣời/năm.
(ii) Nhóm cây trồng khác
1.4.3.4. Y tế- Dân số Kế hoạch hóa gia đình
Tiếp tục thực hiện các chƣơng trình Mục tiêu quốc gia về y tế. Đã khám chữa
bệnh đƣợc 3.827/3.500 lƣợt ngƣời. Tổng số hộ có đủ nƣớc sinh hoạt hợp vệ sinh là
628 hộ, chiếm 96,9% tổng số hộ; tổng số hộ có công trình vệ sinh đảm bảo vệ sinh
là 331 hộ, chiếm 51% tổng số hộ; tổng số hộ đƣa chuồng trại gia súc ra xa nhà là
454 hộ, chiếm 70,1% tổng số hộ. 11
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Cây thuốc, ngƣời Dao trong khu vực xã Quản Bạ (theo tri thức của ngƣời
Dao trong khu vực và tri thức chung).
- Dƣợc liệu đƣợc buôn bán trong khu vực huyện Quản Bạ.
2.2. Nguyên vật liệu và phƣơng pháp
2.2.1. Nguyên vật liệu và thiết bị nghiên cứu
Bảng 2.1. Nguyên vật liệu và thiết bị nghiên cứu
STT
Nguyên vật liệu, thiết bị
Số lượng (cái)
1
Bút chì kim 2B
1
2
Cặp file cứng
1
3
a) Liệt kê tự do [17], [23]
Phỏng vấn một tập hợp ngƣời cung cấp thông tin (NCCT) để thu thập đƣợc
một tập hợp tên địa phƣơng các cây cỏ dùng làm thuốc.
* Giai đoạn 1: Điều tra tại cộng đồng
12
(i) Chọn mẫu: Mẫu nghiên cứu đƣợc chọn ngẫu nhiên trong cộng đồng dân
cƣ xã Quản Bạ. Số lƣợng ngƣời đƣợc phỏng vấn đƣợc quyết định khi “đƣờng cong
loài” tăng không đáng kể khi tăng ngƣời đƣợc phỏng vấn.
(ii) Phỏng vấn: Sử dụng câu hỏi duy nhất: “Xin bác (anh/chị/ông/bà) kể tên
tất cả các cây có thể làm thuốc mà bác (anh/chị/ông/bà) biết”, NCCT cần kể ra
những tên cây thuốc bằng tiếng địa phƣơng, các thông tin khác có thể cung cấp
thêm (Phụ lục 2.1)
(iii) Xử lý dữ liệu: Dữ liệu đƣợc xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel
2010, bao gồm:
- Liệt kê tất cả các tên cây thuốc đƣợc NCCT nhắc đến.
- Xây dựng đƣờng cong loài cây thuốc đƣợc ngƣời dân nhắc đến.
- Đếm số lần tên cây thuốc i đƣợc nhắc đến.
- Xếp danh mục tên theo thứ tự tần số giảm dần.
* Giai đoạn 2: Thu thập mẫu tiêu bản
Mẫu tiêu bản của tất cả các tên cây thuốc đã đƣợc nêu ra trong phần liệt kê tự
do đƣợc thu thập, ghi chép, xử lý bằng phƣơng pháp ƣớt tại thực địa và sau đó sấy
khô theo các kỹ thuật tiêu bản thực vật thông thƣờng và lƣu trữ tại Phòng tiêu bản
của Trƣờng đại học Dƣợc Hà Nội.
b) Điều tra theo tuyến với ngƣời cung cấp tin quan trọng [17], [21]
NCCT quan trọng (KIP) là những ngƣời am hiều cây thuốc trong khu vực xã
Quản Bạ, tự nguyện cung cấp thông tin.
Mục tiêu là để xác định thành phần loài, cách sử dụng cây thuốc trong khu
(ii) Thu thập thông tin: Sử dụng bộ phiếu điều tra ô để thu thập thông tin.
Mỗi ô nghiên cứu là một mẫu bao gồm 2 phần (Phụ lục 2.3):
14
- Thông tin về điều kiên môi trƣờng: Tọa độ, pH, độ cao so với mặt nƣớc
biển, độ dốc, hƣớng phơi, loại thảm thực vật, độ che lá lộ đầu, độ che đá tảng, độ
che đá răm, chế độ nƣớc mặt, độ tàn che, độ che phủ thảm tƣơi, các cây gỗ chính, số
thân cây gỗ đƣờng kính ngang ngực từ 10cm trở lên, chiều cao vút ngọn.
- Thông tin về cây thuốc: Tên các loài cây thuốc xuất hiện trong ô (tên địa
phƣơng), nghĩa của tên, bộ phận dùng, công dụng, cách dùng (nếu có).
- Thu mẫu tiêu bản và chụp ảnh cây thuốc.
(iii) Xử lý và phân tích thông tin
Danh mục loài và các biến số của loài, bao gồm: Toàn bộ các loại cây thuốc,
cây gỗ; tên khoa học, họ thực vật, tên địa phƣơng, tên thƣờng dùng, các biến số của
loài nhƣ: dạng sống, bộ phận dùng, công dụng, cách dùng. Thành phần loài (là số
loài xuất hiện trên một đơn vị diện tích), mật độ loài (là số cá thể của mỗi loài trên
một đơn vị diện tích), tần số xuất hiện (là số lần xuất hiện của loài trong tất cả các ô
điều tra). Dữ liệu ô điều tra bao gồm: Thông tin về sinh thái, môi trƣờng, thảm thực
vật (hƣớng phơi, nhiệt độ, độ ẩm, vv.).
d) Tƣ liệu hóa tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc [17], [21]
Tri thức cây cỏ làm thuốc có thể thu đƣợc từ các nguồn:
(i) Phỏng vấn tại thực địa (liệt kê tự do, tuyến, ô tiêu chuẩn) đây là nội dung
quan trọng nhất vì nó phản ánh tri thức và kinh nghiệm sử dụng cây cỏ làm thuốc
của ngƣời dân địa phƣơng.
(ii) Các thông tin thứ cấp: Tên khoa học, sự phân bố, vv. tri thức, kinh
nghiệm sử dụng thuốc của các chuyên gia, hoặc đƣợc đúc kết từ các tài liệu thứ cấp
nhƣ các tài liệu [2], [5], [9], [13].
Quyền sở hữu tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc là vấn đề đang đƣợc tranh
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Tính đa dạng sinh học, điều kiện sinh thái, tri thức sử dụng cây thuốc
3.1.1. Tính đa dạng sinh học cây thuốc xã Quản Bạ
3.1.1.1. Số loài cây thuốc được người dân xã Quản Bạ nhắc đến
Đã tiến hành phỏng vấn 40 NCCT (Phụ lục 3.1) và thu đƣợc 185 tên cây
thuốc khác nhau đƣợc ngƣời Dao ở xã Quản Bạ sử dụng (đã tiến hành loại tên đồng
nghĩa nhờ phỏng vấn sâu một ngƣời hiểu biết về cây cỏ và thông thạo tiếng địa
phƣơng), từ đó lập đƣợc đƣờng cong loài cây thuốc đƣợc ngƣời Dao ở xã Quản Bạ
sử dụng.
3.1. Đường cong số lượng loài cây thuốc được người Dao xã Quản Bạ sử
dụng
Trên đƣờng cong loài có thể thấy tính từ NCCT số 20, khi tăng gấp đôi
NCCT số loài tăng không đáng kể (4,9%). Vì vậy có thể dừng việc liệt kê tự do và
tiến hành các bƣớc điều tra tiếp theo.
0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
200
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45