HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN
HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN – HÀ NỘI
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 10
NĂM 2015
Thời gian làm bài 180 phút
(Đề này có 2 trang, gồm 7 câu)
Câu 1(2.5 điểm)
Căn cứ vào cơ cấu xã hội của các quốc gia cổ đại phương Tây, hãy làm rõ
khái niệm, tính chất điển hình của chế độ chiếm hữu nô lệ?
Câu 2 (3.0 điểm)
Trình bày thành tựu tiêu biểu trên lĩnh vực tư tưởng của Trung Quốc thời
phong kiến? Hệ tư tưởng đó đã du nhập và phát triển tại Việt Nam như thế nào?
Câu 3 (3.0 điểm)
Trình bày nguyên nhân, điều kiện, nội dung các cuộc phát kiến địa lý lớn
trong các thế kỉ XV – XVI? Các cuộc phát kiến địa lý đó đã tác động như thế nào
tới Việt Nam?
Câu 4 (2.5 điểm)
Trình bày cơ sở ra đời, tổ chức bộ máy nhà nước của quốc gia Văn Lang –
Âu Lạc? Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát
triển lịch sử dân tộc?
Câu 5 (3.0 điểm)
Qua cuộc kháng chiến chống Tống (thế kỉ XI), em hãy:
a, Trình bày hai sự kiện tiêu biểu
b, Phân tích nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt
c. Phân tích nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến này?
Câu 6 (3.0 điểm)
a, Trình bày nội dung, ý nghĩa cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông
1
b, Nêu những hiểu biết của em về vua Lê Thánh Tông
0.25
- Chủ nô:
+ xuất thân: là những chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền
+ sở hữu nhiều nô lệ
+ có thế lực về kinh tế và chính trị
+ vai trò: quản lý, cai trị xã hội
0.5
* Khái niệm: chế độ chiếm hữu nô lệ
Là một chế độ kinh tế xã hội tồn tại và phát triển dựa chủ yếu
trên lao động của nô lệ, bóc lột nô lệ. Đó là một hình thức phát
triển cao của nền kinh tế thời cổ đại và cũng là hình thức bóc lột
đầu tiên, thô bạo nhất của xã hội có giai cấp
0.5
* Tính chất điển hình của chế độ chiếm hữu nô lệ
- Số lượng nô lệ đông đảo
- Vai trò quan trọng của nô lệ trong các ngành kinh tế nông
nghiệp, công thương nghiệp, mậu dịch hàng hải
- Quan hệ bóc lột chủ đạo: quan hệ bóc lột của chủ nô đối với
nô lệ
0.25
0.25
0.25
2 Trình bày thành tựu tiêu biểu trên lĩnh vực tư tưởng của Trung 3.0
3
Quốc thời phong kiến? Hệ tư tưởng đó đã du nhập và phát triển
tại Việt Nam như thế nào?
* Thành tựu tiêu biểu trên lĩnh vực tư tưởng của Trung Quốc thời phong
kiến là Nho giáo
- Sự ra đời và phát triển:
+ Thời gian ra đời: tương đối sớm (thế kỉ VI TCN)
phát triển của xã hội
0.25
0.25
0.25
* Sự du nhập và phát triển của Nho giáo tại Việt Nam
4
- Nho giáo được du nhập vào nước ta từ thời Bắc thuộc. Đến
thời phong kiến, Nho giáo dần trở thành hệ tư tưởng chính của
giai cấp thống trị, đặt thành những nguyên tắc cơ bản trong các
mối quan hệ xã hội, là tư tưởng chi phối nội dung giáo dục thi
cử.
+ Từ thế kỉ X – XIV, trên bước đường xây dựng nhà nước quân
chủ chuyên chế trung ương tập quyền, Nho giáo được giai cấp
phong kiến Việt Nam tiếp nhận và từng bước nâng cao
+ Đến thời Lê sơ (TK XV), Nho giáo được nâng lên địa vị độc
tôn
+ Từ thế kỉ XVI – XVIII, Nho giáo mất dần hiệu lực và vị trí
độc tôn. Tới thế kỉ XIX, nhà Nguyễn thi hành chính sách độc
tôn Nho giáo, tìm cách phục hồi Nho giáo đã bị suy đồi trong
các thế kỉ trước
0.25
0.25
0.25
0.25
3 Trình bày nguyên nhân, điều kiện, nội dung các cuộc phát kiến
địa lý lớn trong thế kỉ XV – XVI? Các cuộc phát kiến địa lý đó
đã tác động như thế nào tới Việt Nam?
3.0
* Nguyên nhân
Bước sang thế kỉ XV, xã hội Tây Âu nảy sinh nhiều mâu thuẫn
Hành trình Kết quả
1415 Hoàng tử
Hen-ry
Bồ Đào
Nha
Dọc bờ biển
Châu Phi
Có những hiểu biết
chính xác về vùng
biển Châu Phi
1487 B. Đi-a-xơ Bồ Đào
Nha
Vòng qua mũi
cực Nam
Châu Phi
Đến được mũi cực
Nam Châu Phi:
Mũi Hảo Vọng
1492 C.Cô-lôm-
bô
Tây Ban
Nha
Từ Tây Ban
Nha đi về
phía Tây qua
Đại Tây
Dương đến
Châu Mĩ
Tìm ra Châu Mĩ
nhưng tưởng là Ấn
mạng tại đây);
trở về Tây
Ban Nha
Vòng quanh Trái
đất bằng đường
biển
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
* Ảnh hưởng của phát kiến địa lý tới nước ta
- Kinh tế: ở các thế kỉ XVI - XVII, thuyền buôn của các thương 0.25
6
nhân châu Âu (Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Hà Lan, Anh, Pháp,
…) đến buôn bán với Đại Việt ngày càng nhiều đã bước đầu
đưa nước ta tiếp xúc với luồng thương mại quốc tế, thúc đẩy
nền kinh tế hàng hóa trong nước phát triển và góp phần tạo nên
sự hưng khởi các đô thị
- Văn hóa: Thiên chúa giáo được truyền bá vào nước ta, chữ
quốc ngữ ra đời Văn hóa Đại Việt phong phú, đa dạng hơn
0.25
- Chính trị: nước ta bị các nước tư bản phương Tây nhất là Pháp
dòm ngó, xâm lược
0.25
4 Trình bày cơ sở ra đời, tổ chức bộ máy nhà nước của quốc gia
Văn Lang – Âu Lạc? Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc có ý nghĩa
như thế nào đối với sự phát triển lịch sử dân tộc?
2.5
* Cơ sở hình thành:
Đứng đầu mỗi bộ là 1 Lạc tướng. Dưới bộ là các làng do các Bồ
chính cai quản đơn giản, sơ khai
0.5
- Nhà nước Âu Lạc: So với bộ máy nhà nước Văn Lang không
có thay đổi lớn. Tuy vậy, lãnh thổ được mở rộng trên cơ sở sát
nhập Văn Lang và Âu Việt, việc quản lý đất nước chặt chẽ hơn.
0.25
* Ý nghĩa
- Mở ra thời kì mới cho lịch sử dân tộc: thời kì dựng nước và
giữ nước đồng thời đánh dấu sự xuất hiện của một quốc gia cổ
ở lưu vực sông Hồng trên bản đồ khu vực Đông Nam Á
- Tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển của nên văn
minh Văn Lang – Âu Lạc (văn minh sông Hồng)
0.25
0.25
5 Qua cuộc kháng chiến chống Tống (thế kỉ XI), em hãy:
a, Trình bày hai sự kiện tiêu biểu
b, Phân tích nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường
Kiệt
c, Rút ra ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến trên
3.0
a Hai sự kiện tiêu biểu
- 1075: Quân ta tập kích châu Khâm, châu Liêm (Quảng Đông,
Quảng Tây - Trung Quốc) rồi tập trung bao vây thành Ung
Châu (Nam Ninh – Quảng Tây) đánh tan hoàn toàn lực lượng
chuẩn bị xâm lược của nhà Tống rồi rút về
0.25
- 1077: ta tổ chức trận quyết chiến chiến lược trên bờ Bắc sông
Như Nguyệt (sông Cầu – Bắc Ninh) đánh tan quân xâm lược
0.25
- Kết hợp đấu tranh quân sự với chiến tranh tâm lý: cho ngâm
bài thơ Thần giữa đêm khuya thanh vắng tại ngôi đền thiêng
gây hoang mang lòng địch
0.25
c Ý nghĩa lịch sử
- Bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc, thể hiện ý chí đấu tranh 0.25
9
chống ngoại xâm của nhân dân ta
- Tô thắm trang sử vẻ vang của dân tộc, buộc nhà Tống phải từ
bỏ mộng xâm lược nước ta ….
0.25
- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc kháng chiến về
sau
0.25
6
a, Trình bày nội dung, ý nghĩa cuộc cải cách hành chính
của vua Lê Thánh Tông
b, Nêu những hiểu biết của em về vua Lê Thánh Tông
3.0
a Nội dung, ý nghĩa cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông
- Nội dung: Vào những năm 60 của thế kỉ XV, đất nước đã ổn
định, vua Lê Thánh Tông (1460 - 1497), đã tiến hành một cuộc
cải cách hành chính
+ Ở trung ương: Bãi bỏ các chức Tể tướng, Đại hành khiển;
thành lập 6 bộ (Lại, Lễ, Binh, Hình, Công, Hộ), vua trực tiếp
cai quản 6 bộ. Ngự sử đài, Hàn lâm viện có quyền hành cao hơn
trước
0.25
+ Ở địa phương: Bỏ các đạo, lộ cũ, chia cả nước thành 13 đạo
thừa tuyên. Ở mỗi đạo thừa tuyên đều có ba ti phụ trách các
lý cấp địa phương
0.25
0.25
b Hiểu biết về Lê Thánh Tông
HS có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau song phải đảm bảo
các ý sau
- Tiểu sử: (Tên thật là Lê Tư Thành; Niên hiệu: ban đầu là
Quang Thuận, sau đổi là Hồng Đức; Ở ngôi từ 1460 đến 1497)
0.25
- Sự nghiệp:
+ Chính trị: Là người khởi xướng và tiến hành cuộc cải cách
hành chính lớn, đưa chế độ phong kiến Đại Việt lên đỉnh cao;
Người khởi xướng bộ luật Hồng Đức; chú trọng việc mở rộng
và bảo vệ biên cương bờ cõi (bản đồ Hồng Đức)
0.25
+ Kinh tế - xã hội: Ban hành chính sách quân điền; Chăm lo đời
sống nhân dân, ổn định tình hình xã hội
0.25
+ Văn hóa: Đẩy mạnh phát triển giáo dục, đào tạo nhân tài, đề
cao vai trò của trí thức; Là nhà thơ lớn của thế kỉ XV; sáng lập
0.25
11
Hội Tao Đàn, để lại nhiều tác phẩm văn học có giá trị tiêu biểu
Quỳnh uyển cửu ca, Hồng Đức quốc âm thi tập; Minh oan cho
Nguyễn Trãi, cho tạc bia về Nguyễn Trãi: "ức Trai tâm thượng
quang khuê tảo" (Tấm lòng ức Trai sáng tựa sao Khuê).
=> Là vị vua anh minh, lỗi lạc đã đưa triều Lê phát triển tới
đỉnh cao về mọi mặt: chính trị, xã hội, kinh tế, quốc phòng, văn
hóa
7
12
thành Quốc tử giám) ở kinh đô Phú Xuân. Năm 1808, Văn
Miếu được xây dựng để thờ Khổng Tử. Năm 1822, Văn Miếu –
Quốc tử giám bắt đầu dựng bia đề danh Tiến sĩ. Đến 1851, nhà
Nguyễn đã tổ chức 14 khoa thi Hội, lấy được 136 Tiến sĩ, nhiều
nhân tài đỗ đạt trở thành các nhà văn hóa lớn hoặc quan lại cao
cấp góp phần xây dựng vào bảo vệ nhà nước
+ Tuy nhiên, nội dung giáo dục và thi cử lại không có gì khác
so với trước, vì vậy số lượng và chất lượng khoa cử đều giảm
sút
0.25
- Văn học
+ Văn học chữ Hán: tiếp tục phát triển: Nguyễn Du, Cao Bá
Quát, Nguyễn Văn Siêu, Minh Mạng, Tự Đức,…
+ Văn học dân gian tiếp tục phát triển: ca dao, hò vè, tục ngữ,…
phong phú
+ Văn học chữ Nôm phát triển rực rỡ đạt đỉnh cao: tác giả kiệt
xuất Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương
0.25
0.25
0.25
* Thành tựu nghệ thuật được UNESSCO công nhận là di sản văn
hóa thế giới
- Quần thể di tích cố đô Huế: văn hóa vật thể
- Nhã nhạc cung đình Huế: văn hóa phi vật thể
0.25
0.25
13