Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Mỹ Tài, Thành Phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định - Pdf 29

 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Dũng

# SVTH: Bùi Công Lực Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Khoa Kinh tế và Quản lý
--------------- o0o ----------------

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đòa điểm thực tập: Công ty TNHH Mỹ Tài Họ và tên sinh viên : Bùi Công Lực
Lớp : CQ Quy Nhơn, K45-QTDN
Người hướng dẫn : ThS. Nguyễn Tiến Dũng
Có thực tập tại công ty trong khoảng thời gian từ ngày ........ đến ngày ............ Trong
thời gian thực tập tại công ty, anh (chò) đã chấp hành tốt các quy đònh của công ty và
thể hiện tinh thần làm việc nghiêm túc, chăm chỉ và chòu khó học hỏi.

Ngày ... tháng ... năm .......
Xác nhận của công ty
(có chữ ký của đại diện công ty
và dấu tròn của công ty)

 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Dũng

# SVTH: Bùi Công Lực Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Khoa Kinh tế và Quản lý
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Họ và tên: ..................................................................................................................
Lớp: .................................................. Ngành: ...........................................................
Đòa điểm thực tập: ....................................................................................................
Người hướng dẫn: ......................................................................................................

TT

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Mỹ Tài Bình Đònh 5
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và các sản phẩm của Công ty 6
1.3. Công nghệ sản xuất một số hàng hóa chủ yếu 8
1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty 9
PHẦN 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
16
2.1. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và hoạt động marketing 16
2.2. Phân tích công tác lao động tiền lương 24
2.3. Phân tích công tác quản lý vật tư tài sản cố đònh 36
2.4. Phân tích chi phí và giá thành 40
2.5. Phân tích tình hình tài chính của Công ty 44
PHẦN 3: Đánh giá chung và đònh hướng đề tài tốt nghiệp 51
3.1. Đánh giá chung về các mặt quản lý của Công ty 51
3.2. Đònh hướng đề tài tốt nghiệp 52
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Dũng

# SVTH: Bùi Công Lực Trang 5
PHẦN 1
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MỸ TÀI1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Mỹ Tài Bình Đònh
Đòa chỉ: Khu công nghiệp Phú Tài Thành phố Quy Nhơn.
Điện thoại 056- 841014 – 841015.
Fax 056-841970.
Email :ctymytaibd@dng. vn.vn
1.1.1. Quá trình hình thành

tăng 50% so với năm 2003 . Nhằm nâng cao sản lượng, năng suất, đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của khách hàng về chất lượng sản phẩm, Công ty đã không ngừng
đầu tư mua mới máy móc thiết bò, nâng tổng công suất Công ty hiện nay 522
containers/năm.
Đầu năm 2004 đã lắp đặt xong dây chuyền phun sơn của Malaysia nhằm phục vụ
cho sản xuất hàng trong nhà.

Để có được thành công đó Công ty đã không ngừng nổ lực xây dựng đội ngũ
công nhân viên trẻ nhằm áp dụng nhanh những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất. Họ là những người năng động sáng tạo và táo bạo trong kinh doanh, đã đưa
Công ty TNHH Mỹ Tài ngày càng phát triển vững mạnh và khẳng đònh được vò trí
của mình thông qua sản phẩm chất lượng đa dạng và phong phú.. Công ty đang từng
bước củng cố nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho CB-CNV.
Thường xuyên mở các lớp mộc dân dụng, quản lý sản xuất, cử cán bộ tham
gia khoá đào tạo nghiệp vụ xuất nhập khẩu,…
Tốc độ phát triển của Công ty thể hiện qua biểu đồ sau:

1.2. Chức năng, nhiệm vụ và các sản phẩm của Công ty
1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Chòu trách nhiệm trước khách hàng và bạn hàng về sản phẩm do Công ty

- Thực hiện quyết toán đònh kỳ về kết quả tài chính và giải quyết kòp thời
công nợ cho khách hàng và với Công ty.
- Thực hiện tốt quy đònh của nhà nước về thuế và các quy đònh khác như:
bảo vệ môi trường, an ninh trật tự quốc phòng.
- Xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn cho Công ty phù hợp với nhiệm
vụ của hội đồng thành viên giao và nhu cầu của thò trường.
1.2.2. Các hàng hoá hiện tại của Công ty
Công ty TNHH Mỹ Tài là Công ty sản xuất sản phẩm từ gỗ để xuất khẩu và tiêu
dùng nội đòa theo kế hoạch của hội đồng thành viên
Hiện nay sản phẩm chính của Công ty bao gồm các loại:
- Bàn: bàn xếp được, bàn tháo ráp.
- Ghế: ghế xếp được, ghế tháo ráp, ghế chồng được v.v . . .
- Các loại khác: Thùng, kệ v.v. . .
Các loại hàng hoá hiện tại của công ty đang kinh doanh bao gồm: Sản xuất
chính và một số sản phẩm hàng hoá khác là sự kết hợp giữa các loại nguyên liệu
như: gỗ, vải, nhôm
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Dũng

# SVTH: Bùi Công Lực Trang 8
1.3. Công nghệ sản xuất một số hàng hóa chủ yếu
1.3.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
Hình 1.3. Quy trình công nghệ sản xuất
KS3
KS4
KS5
KCSXI
KCSXI
Đònh Vò
Chà nhám
Lắp ráp
Làm nguội
Vecni
KS10
KS11
KS7
KS8
KS9
KCSXII
KCSXI
P.KT-KCT
Hoàn chỉnh bao bì đóng gói
Nhập kho
KS6
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Dũng

# SVTH: Bùi Công Lực Trang 9
* Gỗ phách nhận từ đoạn xẻ được xếp vào kiện đưa vào luộc. Thời gian luộc
tuỳ từng loại gỗ (thông thường là từ 15->30 ngày), quy cách… Tổ trưởng hướng
dẫn, giám sát công nhân, công việc, công đoạn luộc, KS gỗ luộc, ghi biên bản, giao
nhận ca.
* Gỗ phách, sơ chế được xếp vào lò theo quy cách, chủng loại.
* Tạo ra hình dạng các chi tiết sơ chế còn lượng dư gia công từ gỗ phách.


# SVTH: Bùi Công Lực Trang 10
1.4.2. Kết cấu sản xuất của Công ty
Hệ thống sản xuất là tập hợp các phân xưởng sản xuất chính, phân xưởng sản
xuất phụï và phụ trợ. Tất cả cùng tham gia vào quá trình sản xuất để tạo ra sản
phẩm của Công ty.
Hình 1.2. Sơ đồ kết cấu sản xuất của Công ty - Bộ phận sản xuất chính : Là những bộ phận trực tiếp tham gia vào quá trình
sản xuất sản phẩm chính của Công ty như: xưởng 1 và xưởng 2 gồm các tổ: tổ tạo
mẫu, tổ tạo phôi, tổ chà, tổ lắp ráp, tổ nguội.
- Bộ phận sản xuất phụ và phụ trợ là những bộ phận không trực tiếp tham gia
tạo ra sản phẩm nhưng nếu thiếu các bộ phận này thì hoạt động sản xuất của Công
ty sẽ bò ảnh hưởng nghiêm trọng, các bộ phận này là xưởng 1 và 3 gồm các tổ:

Tổ lắp ráp

Tổ nguội

 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Dũng

# SVTH: Bùi Công Lực Trang 11
**** trang ngang _mô hình
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Dũng

# SVTH: Bùi Công Lực Trang 12
Qua sơ đồ cho thấy mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty theo mô
hình trực tuyến chức năng. Công ty TNHH Mỹ Tài có 2 cấp quản lý :
Cấp Công ty, cấp phân xưởng (tổ).
Cấp Công ty bao gồm ban lãnh đạo Công ty: Giám đốc Công ty, ban thư ký,
trợ lý giám đốc, đại diện ban lãnh đạovà các phòng ban của Công ty.
Cấp phân xưởng gồm : xưởng 1, xưởng 2 và xưởng 3.
Trong các xưởng có các bộ phận sản xuất chính và bộ phận sản xuất phụ và
phụ trợ bao gồm các tổ : Tổ CD, tổ luộc, tổ xấy, tổ tạo mẫu, tổ tạo phôi, tổ máy 1,
tổ máy 2, tổ chà, tổ lắp ráp, tổ nguội, tổ vecni và tổ đóng gói.
1.5.2. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của bộ phận quản lý
* Giám đốc: Do hội đồng thành viên bầu ra có nhiệm kỳ không quá ba năm.
- Là người phụ trách chung, quyết đònh và chòu trách nhiệm và trực tiếp mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Hoạch đònh các chính sách, các kế hoạch cung cấp nguồn lực cho sản xuất
kinh doanh của Công ty.
- Xây dựng mục tiêu, chiến lược, dự án phát triển sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện chức năng điều hành, quản lý của Giám đốc để duy trì hoạt động
sản xuất và bảo đảm tính hiệu quả, ổn đònh trong sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng hệ thống cơ chế quản lý hành chính, quản

Tiêu chuẩn ISO 9001; 2000.
- Giữ vai trò thư ký chất lượng trong hệ thống ISO 9001: 2000, điều hành và
duy trì chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng của Công ty.
- Kiểm soát, tập hợp và lưu trữ các tài liệu gốc thuộc hệ thống quản lý chất
lượng trong Công ty.
• Công tác Marketing:
- Xây dựng kế hoạch marketing cho tất cả các lónh vực hoạt động của Công ty.
- Cập nhật, lưu trữ các thông tin về thò trường có liên quan ở trong và ngoài
nước.
* Phòng hành chính – nhân sự.
• Công tác Hành chính:
- Phụ trách công tác lễ tân của Công ty.
- Trên cơ sở cân đối kế hoạch sản xuất và lòch giao hàng để xây dựng kế hoạch
mua vật tư và gia công hàng hoá cho những chủng loại hàng cần đáp ứng theo đơn
hàng.
- Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo đònh kỳ tình hình thực hiện các hợp đồng
mua bán vật tư và gia công hàng hoá.
• Công tác xuất nhập khẩu:
- Cập nhật, lưu trữ các thông tin, cơ chế chính sách của nhà nước về công tác
xuất nhập khẩu cũng như các chính sách về thuế quan mậu dòch ở các thò trường
nước ngoài, đáp ứng công tác XNK của Công ty.
• Công tác nguyên liệu:
- Lập kế hoạch cung ứng nguyên liệu cho sản xuất theo tiến độ.
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Dũng

# SVTH: Bùi Công Lực Trang 14
- Thực hiện nghiệp vụ quản trò tồn kho nguyên liệu.
- Thực hiện kế hoạch cung ứng nguyên liệu kòp thời theo tiến độ sản xuất,
đúng số lượng, chất lượng.
- Báo cáo hàng tháng về tình hình nhập, xuất nguyên liệu, số lượng nguyên

 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Dũng

# SVTH: Bùi Công Lực Trang 15
* Phòng kế toán tài chính.
• Công tác kế toán.
- Tổ chức bộ máy kế toán đảm bảo áp dụng chức năng kế toán theo pháp lệnh
về thống kê kế toán nhà nước đã ban hành trên cơ sở cơ chế hoạt động và tổ chức
bộ máy của Công ty.
- Báo cáo, quyết toán các công trình, dự án trong công tác XDCB, báo cáo kết
quả sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty hàng tháng, quý, năm.
- Tổng hợp giá thành sản phẩm theo từng công đoạn sản xuất cho từng loại sản
phẩm.
• Công tác tài chính.
- Thực hiện chức năng quản trò tài chính Công ty.
- Lập báo cáo thẩm đònh tài chính cho các dự án đầu tư của Công ty.
- Xây dựng các kếõ hoạch tài chính ngắn, trung và dài hạn trên cơ sở chiến lược
đầu tư phát triển được Ban giám đốc phê duyệt.
- Giám sát, tư vấn cho ban giám đốc kòp thời điều chỉnh, sử dụng nguồn vốn
đúng mục đích và hiệu quả.
* Quản đốc phân xưởng.
- Thực hiện các chức năng quản lý điều hành sản xuất trong xưởng: Tập kết
nguyên liệu, bố trí nhân lực, giám sát và điều chỉnh quá trình sản xuất.
- Báo cáo đònh kỳ cho Công ty về tình hình sản xuất, tiến độ sản xuất các sản
phẩm cũng như khả năng thực thi kế hoạch đã đề ra…
*. Các tổ trưởng sản xuất, tổ trưởng nghiệp vụ.
- Chòu trách nhiệm trước quản đốc, trưởng phòng về quản lý công việc và
điều hành sản xuất.
- Điều phối nhân lực trong tổ cho phù hợp, tránh lãng phí nhân công và thiết
bò nhằm nâng cao năng lực sản xuất.
- Theo dõi, báo cáo với phòng HC – NS tình hình nhân lực thừa, thiếu trong

Doanh thu
Tỷ trọng
(%)
TĐ tăng
trưởng
(%)
1 EU 149,5 15.962.894 42,96 260 27.761.555 49,81 73,90
2 Mỹ 4,6 491.166 1,32 10 1.067.752 1,91 17,39
3 Úc 62,1 6.630.740 17,85 98 10.463.971 8,78 57,80
4 Châu Á 9,2 982.332 2,64 16 1.708.403 3,06 73,90
5 Nam Phi 4,6 491.166 1,32 6 640.651 1,15 30,40
6 Trong nước 118,0 12.599.475 33,91 132 14.094.328 25,29 11,86
7
Tổng 324,0 37.157.774 100 522 55.736.661 100 50,00
(Nguồn phòng kinh doanh)
Qua bảng số liệu trên cho thấy sản lượng và doanh thu ở các thò trường đều
tăng . Tỷ trọng doanh thu tiêu thụ trong nước qua các năm có xu hướng giảm. Thi
trường EU chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu (Năm 2003 chiếm tỉ trọng
43%, năm 2004 chiếm tỉ trọng gần bằng 50% tổng doanh thu). Năm 2003 thò trường
Mỹ và Nam phi chiếm tỉ trọng thấp nhất là 1,32%, năm 2004 chiếm 1,15% . Tỉ trọng
thò trường tiêu thụ trong nước có xu hướng giảm từ 33,9% xuống còn 25,9%.
Bảng 2.2. Kết quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty theo nhóm sản phẩm.
ĐVT:1000 đồng
Năm 2003 Năm 2004
S
TT
Tên sản phẩm
Sản
lượng
(cái)

2.1.2.Chính sách sản phẩm- Thò trường của Công ty
Tuy có một số loại chủ yếu nhưng kiểu dáng và mẫu mã khác nhau tạo nên
sự đa dạng phong phú sản phẩm của Công ty đồng thời nhờ sự phối hợp các nguyên
liệu như: gỗ vải nhôm mà Công ty còn tạo được nhiều loại hàng hóa khác nhau
phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và nước ngoài. Hiện nay sản phẩm Công
ty có gần 500 loại khác
Nhằm thoả mãn nhu cầu thò hiếu của khách hàng, ngoài những đặc điểm về
chất lượng sản phẩm đều đóng bằng giấy cứng, gọn, nhẹ, dễ vận chuyển thuận tiện
cho việc chuyên chở vận chuyển đi xa đặc biệt là việc xuất khẩu.
Các dòch trước và sau bán của Công ty rất tốt, khách hàng tham gia mua hàng
của Công ty được nhân viên Công ty hướng dẫn cách sử dụng và bảo quản tận tình
chu đáo. Khách hàng mua với số lượng lớn đều được giảm giá hoặc biếu tặng.
Trường hợp khách hàng mua hàng và sử dụng mà bò hư hỏng hoặc trầy sớt mặt trên
nhiều nhưng đang trong thời gian bảo hành thì đều được nhân viên Công ty tới tận
nơi sửa lại hoặc đổi mới mà khách hàng không phải trả bất kỳ một khoản lệ phí
nào.
Hiện nay thò trường mục tiêu của Công ty chính là thò trường nước ngoài.
Trong đó thò trường EU chiếm 65% tổng doanh thu xuất khẩu.
Hình 2.1. Cơ cấu thò trường xuất khẩu năm 2004 Thò trường tiêu dùng của Công ty còn rất ít, doanh thu tiêu thụ trong nước của
Công ty chiếm tỷ trọng nhỏ (25,3% trong 2004). Phần lớn sản phẩm Công ty được
tiêu thụ ở thò trường EU, Úc, Mỹ, Nam Phi, Châu Á, … trong năm 2004 giá trò hàng
xuất khẩu là 41.102.333.000 đồng chiếm 75% tổng doanh thu. Sản phẩm tiêu thụ nội
đòa đạt 14.095.801.600 đồng chiếm 25% tổng doanh thu của Công ty.
Qua số liệu trên cho thấy Công ty đang lấy thò trường nước ngoài làm thò

+ Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất : 62.335.780 đồng
+ Chi phí sản xuất chung : 31.844.030 đồng
Tổng cộng :172.460.040 đồng
+ Số lượng tiêu thụ sản phẩm trong kỳ : 360
+ Giá thành phân xưởng/đơn vò sản phẩm : 479.055 đồng
+ Chi phí bán hàng/ đơn vò sản phẩm : 25.000 đồng
+ Chi phí quản lý Công ty/ đơn vò sản phẩm : 20.000 đồng
+ Giá thành/ đơn vò sản phẩm : 524.055 đồng
+ Thuế VAT 10% : 52.405,5 đồng
+Lãi kế hoạch : 26.202,75 đồng/sp
(bằng 5% giá thành sản phẩm)
Vậy giá bán của cái bàn là : 838.288 đồng
(Số liệu phòng kế toán tài chính)
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Dũng

# SVTH: Bùi Công Lực Trang 19
Phương pháp này được áp dụng phổ biến vì có những ưu điểm sau:
Một là: Đơn giản, dễ làm, dễ tính, chi phí sản xuất là đại lượng mà Công ty
hoàn toàn kiểm soát được.
Hai là: Khi tất cả các Công ty trong một ngành hàng đều sử dụng phương
pháp này thì việc làm của họ có xu hướng tương tự nhau. Vì thế có khả năng giảm
thò hiếu cạnh tranh về giá.
Ba là: Các trò giá này được nhiều người đồng tình vì nó đảm bảo được công
bằng cả người mua và người bán.
Tuy nhiên phương pháp này trong nhiều trường hợp cũng chưa thật sự hợp lý
bởi vì nó bỏ qua sự ảnh hưởng của cầu và sự nhận thức về giá của khách hàng. Khó
có thể dung hòa sự cạnh tranh trên thò trường về giá cả của Công ty với các đối thủ
cạnh tranh.
2.1.4. Chính sách phân phối.
Hiện nay Công ty đang tổ chức song song hai loại kênh phân phối là kênh

Công Ty
Nhà bán sỉ cấp 1
Người
tiêu
dùng
Nhà bán sỉ cấp 2
CN công ty
Tổ chức
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Dũng

# SVTH: Bùi Công Lực Trang 20
Bảng 2.3. Sản lượng và doanh thu tiêu thụ qua các kênh phân phối.
ĐVT : 1000 đồng

2003 2004
Chỉ
tiêu
Kênh
Thành tiền
Tỷ trọng
(%)
Thành tiền
Tỷ
trọng
(%)
TĐ tăng
trưởng

anh hùng tại đòa bàn tỉnh Bình Đònh, ủng hộ quỹ xóa đói giảm nghèo …
+ Bán hàng cá nhân: Công ty có đội ngũ nhân viên bán hàng với chuyên môn
nghiệp vụ, có kiến thức cơ bản marketing, ngoại ngữ, phẩm chất đạo đức tốt, trung
thực, hòa nhã với khách hàng. Tuy nhiên trong lónh vực marketing thì đội ngũ cán
bộ công nhân viên còn chưa có kinh nghiệm. Do đó hoạt động marketing của Công
ty còn rất yếu.
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Dũng

# SVTH: Bùi Công Lực Trang 21
Bảng 2.4. Chi phí xúc tiến và doanh số bán.
ĐVT: 1.000 đồng
Năm 2003 Năm 2004
Chỉ tiêu
Thành tiền
Tỷ trọng
(%)
Thành tiền Tỷ trọng (%)
Chênh
lệch(%)
Chi phí bán hàng 2.040.302 5,49 2.856.181 5,12 39,99
Khuyến mãi 34.412 0,09 41.214 0,07 19,77
Quảng cáo 113.000 0,30 248.293 0,44 119,3
CPXT/Doanh thu 2.187.714 5,88 2.921.214 5,63 0,25
Doanh thu 37.157.774 100 55.736.661 100 50
(Nguồn phòng kinh doanh)

Qua bảng trên cho thấy tỉ lệ chi phí xúc tiến/doanh thu bán hàng ngày càng
giảm qua các năm. Điều đó chứng tỏ Công ty đầu tư rất hiệu quả cho hoạt động
xúc tiến bán hàng. Công ty cần tăng cường hơn nữa trong những năm tới.
2.1.6. Công tác thu thập thông tin marketing của Công ty.

ty Pisico
Công ty
chế biến
Duyên Hải
Công ty chế
biến lâm sản
Quy Nhơn
Các yếu tố đem
So sánh
Mức độ
quan
trọng
Đánh
giá
Quy
đổi
Đánh
giá
Quy
đổi
Đánh
giá
Quy
đổi
Đánh
giá
Quy
đổi
Thò phần 0,1 3 0,3 4 0,4 2 0,2 2 0,2
Khả năng tài chính 0,2 3 0,6 4 0,8 2 0,4 3 0,6

sau tổng Công ty Pisico chiếm 8%. Xí nghiệp chế biến lâm sản Duyên Hải có tỉ lệ
thấp hơn và một số đối thủ cạnh tranh khác trên đòa bàn Quy Nhơn, tỉnh Bình Đònh.
Tổng Công ty Pisico là đối thủ cạnh tranh mạnh nhất của Công ty thò trường tiêu thụ
rộng khắp đặc biệt là năng lực sản xuất của Công ty rất lớn. Công ty TNHH Mỹ Tài
là Công ty vừa và nhỏ nên không thể cạnh tranh được với tổng Công ty Pisico mà
chỉ có thể cạnh tranh được với các Công ty có cùng quy mô.
2.1.8. Nhận xét tình hình tiêu thụ và công tác marketing của Công ty TNHH
Mỹ Tài.
* Ưu điểm: Trong những năm qua Công ty đã đáp ứng được nhu cầu của
người tiêu dùng nên sản phẩm gỗ cũng tiếp tục tăng trưởng, mức tiêu thụ qua các
năm cao hơn từ 30– 50%. Điều này mang lại lợi nhuận cao cho Công ty và cũng
chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn ổn đònh và hiệu quả , tạo
được việc làm và thu nhập, nâng cao đời sống cho CB-CNV của Công ty.
- Thò trường tiêu thụ trong nước và nhiều nước trên thế giới của Công ty ngày
càng tăng. Công ty luôn tìm cách tích cực mở rộng thò trường thể hiện qua việc mở
rộng thêm chi nhánh, thường xuyên tham gia các hội chợ triển lãm trong và ngoài
nước và cử cán bộ đi thăm dò thò trường .
- Sản phẩm của Công ty với nhiều mẫu mã nên rất đa dạng. Kích thước rất
khác nhau rất thuận tiện cho khách hàng trong việc tìm kiếm lựa chọn sản phẩm cho
mình. Sản phẩm của Công ty được người tiêu dùng bình chọn là hàng Việt Nam chất
lượng cao và đã tham gia hội chợ triển lãm hàng Việt nam chất lượng cao năm 2003
tại Bình Đònh. Đây là kết quả của sự không ngừng nâng cao cải tiến chất lượng sản
phẩm là vũ khí lợi hại để Công ty không ngừng chiến thắng các đối thủ cạnh tranh.
Tăng sự trung thành của khách hàng và bạn hàng. Cán bộ công nhân viên có
chuyên môn, năng động, sáng tạo, nhiệt tình trong công việc. Hoạt động marketing
của Công ty ngày càng được chú trọng.
- Công ty đang từng bước hoàn thiện hệ thống phân phối trong cả nước, tăng
cường đầu tư cho các hoạt động xúc tiến, hổ trợ bán hàng.
- Giá cả sản phẩm hiện tại của Công ty còn cao cho nên sản phẩm được tiêu
dùng hạn chế trong bộ phận khách hàng với thu nhập cao mà chưa được sử dụng

Nam Nữ
Đại
học
Cao
đẳng
Trung
cấp
LĐ phổ
thông
Số lượng Người 817 93 559 351 93 150 135 532
Tỉ trọng % 89,78 10,22 61 39 10,22 16,58 14,83 58,37
(Nguồn phòng tổ chức dân sự)

Nhìn vào bảng trên cho thấy cơ cấu lao động quản lý chiếm 10 % là hợp lý,
số lao động trực tiếp chiếm 90%. Chứng tỏ công tác quản lý của Công ty rất hiệu
quả. Lao động Nam chiếm 61% điều này hoàn toàn phù hợp với tính chất công việc
nặng nhọc của quá trình tạo ra sản phẩm. Phần lớn lao động Nam được bố trí công
việc trực tiếp sản xuất. Còn lao động nữ chủ yếu được bố trí công việc sản xuất
phụ, phụ trợ như làm bên nguội (chà, nhám).
Lao động theo trình độ chuyên môn : Lao động có trình độ đại học chiếm
10%, lao động kỹthuật chiếm 3/10 là phù hợp với quy trình công nghệ và đặc tính
sản phẩm của Công ty.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Dũng

# SVTH: Bùi Công Lực Trang 25

Chi tiết cong 0.007738 0.006384
1 Chân 4 31 65 960 0.007738 68.22 28 60 950 0.006.384
Chi tiết thẳng 0.039.774 0.032430
2 Khung viền 4 35 93 1,110 0.014452 109.66 32 90 1100 0.012672
3 Vai đỡ mặt 2 28 58 1,010 0.003280 32.55 25 55 1000 0.002750
4 Bọ 2 31 68 230 0.000970 8.91 28 65 220 0.000801
5 Bổ đỡ nan 2 23 73 1,311 0.004402 47.40 20 70 1301 0.003643
6 Xà chân ngoài 1 23 58 555 0.000740 8.40 20 55 545 0.000600
7 Xà tròn dài 1 26 28 555 0.000404 5.58
φ
25 545 0.000267
8 Xà chân trong 1 23 58 500 0.000667 7.57 20 55 490 0.000539
9 Xà tròn ngắn 1 26 28 500 0.000364 5.03
φ
25 490 0.000240
10 Nan số 1 4 15 73 922 0.004038 60.50 12 70 912 0.003064
11 Nan số 2 4 15 73 774 0.003390 50.79 12 70 764 0.002567
12 Nan số 3 4 15 73 626 0.002742 41.08 12 70 616 0.002070
13 Nan số 4 4 15 73 478 0.002094 31.37 12 70 468 0.001572
14 Nan số 5 4 15 73 330 0.001445 21.66 12 70 320 0.001075
15 Nan số 6 4 15 72 182 0.000786 11.81 12 69 172 0.000570

15 chi tiết 42 Tổng cộng 0.047512 0.038814
Tỉ lệ % phách tinh chế sử dụng:
Tỉ lệ thành phẩm (tinh chế đối với sơ chế khô)
: 81.7% 28 = 19% 12 = 28%
Tỉ lệ hao hụt về độ dư gia công : 18.3% 32 = 32% 20 = 12%
23 = 2%
25 = 7%
B. Đònh mức gỗ: Sản phẩm/m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status