Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt nam- vài nét về thực trạng và giải pháp - Pdf 29

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, do nhiều nguyên nhân khác nhau, đầu t trực
tiếp nớc ngoài (FDI) tại Việt Nam có chiều hớng suy giảm. Có quan điểm cho
rằng do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính của các nớc ở khu vực châu
á-đối tác chủ yếu trong quan hệ hợp tác đầu t với Việt Nam. Song cũng co
quan điểm cho rằng do tác động của môi trờng đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
thiếu đợc cải thiện, do hệ thống pháp luật về đầu t trực tiếp kém minh bạch
cùng với thủ tục hành chính rờm rà, tệ quan liêu, tham nhũng của các cán bộ
thi hành.
Để góp phần đánh giá một cách đúng đắn, khách quan thực trạng đầu t
trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam, rút ra những bài học kinh nghiệm cần thiết
làm cơ sở cho một số giải pháp về đầu t trực tiếp nớc ngoài, chúng tôi chọn đề
tài Đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam-Vài nét về thực trạng và giải
pháp làm đề tài tốt nghiệp
1. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tợng:
- Tình hình đầu t và triển khai các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài ở
Việt Nam.
- Một số kết quả đạt đợc của đầu t trực tiếp nớc ngoài và những vớng
mắc chủ yếu trong quá trình triển khai các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Phạm vi:
Nghiên cứu một số nét cơ bản về môi trờng đầu t, vai trò cơ bản của đầu
t trực tiếp nớc ngoài và thực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam.
2. Mục đích và ý nghĩa:
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thông qua việc phân tích một số nét cơ bản về thực trạng đầu t trực tiếp
nớc ngoài tại Việt Nam để đa ra một số giải pháp nhằm góp phần cải thiện môi
trờng đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam.
3. Phơng pháp nghiên cứu:

đầu t vào một nớc nhất thiết phải gắn liền với việc thành lập một xí nghiệp hay
một cơ sở sản xuất, dịch vụ tại nớc nhận đầu t, do đó đã loại trừ một số hình
thức đầu t khác không thành lập ra xí nghiệp hay cơ sở sản xuất (nh cho vay
tiền của ngân hàng, tài trợ cho chơng trình hay cho dự án). Đây chính là
điểm hạn chế của khái niệm này so với yêu cầu hợp tác kinh tế trong thời đại
hiện nay.
Khái niệm về đầu t nớc ngoài đợc các nớc hiểu và vận dụng khác nhau.
Tại các nớc t bản phát triển, đầu t nớc ngoài là việc giao vật có giá trị kinh tế
của nớc này sang nớc khác nhằm thu đuợc lợi nhuận, bao gồm cả quyền cầm
cố và quyền thu hoa lợi, quyền tham gia các hội cổ phần,quyền đối với nhãn
hiệu thơng phẩm và tên xí nghiệp. Nh vậy, quan niệm về đầu t nớc ngoài ở đây
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
rất rộng rãi, chỉ là quá trình chuyển tiền vốn từ nớc này sang nớc khác với mục
đích thu lợi nhuận, theo nguyên tắc lợi nhuận thu đợc phải cao hơn lợi nhuận
thu đợc trong nớc và cao hơn lãi suất gửi ngân hàng, nếu kinh tế của các nớc t
bản phát triển là tơng đối ổn định, thị trờng đã đợc khai thác tối đa và có hiện
tợng tơng đối thừa t bản, do đó việc đầu t ra nớc ngoài là cực kỳ cần thiết để lợi
dụng nhân công rẻ, nguồn nguyên liệu dồi dào và chiếm lĩnh thị trờng xuất
nhập khẩu. Do đó quan niệm rộng rãi về đầu t nớc ngoài tồn tại nh một tất yếu.
Các nớc đang phát triển lại sử dụng khái niệm đầu t nớc ngoài với nội
dung là đầu t trực tiếp nh việc đa bất động sản, vốn, thiết bị vào xây dựng, mở
rộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Nh vậy, đầu t nớc ngoài tại các nớc đang
phát triển chỉ đợc công nhận dới hình thức đầu t trực tiếp, loại trừ hình thức
đầu t gián tiếp. Bởi vì đầu t trực tiếp đem lại nguồn vốn, kỹ thuật hiện đại thay
thế cho kỹ thuật lạc hậu hiện có, tạo công ăn việc làm cho lực lợng lao động,
nâng cao mức sống, tăng tích luỹ thu nhập quốc dân. Còn đầu t gián tiếp cũng
đa vốn vào, nhng không có kế hoạch sử dụng vốn, cùng với khả năng quản lý
non kém và trình độ sản xuất kinh doanh lạc hậu của các nớc đang phát triển
đã không đủ khả năng sử dụng vốn vay có hiệu quả, dẫn đến tình trạng không

Đầu t nớc ngoài là tất cả các hình thức giá trị do nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào
các đối tợng của hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác với mục đích thu
lợi nhuận hoặc các hiệu quả xã hội. Chính hình thức hiệu quả xã hội đã mở
rộng phạm vi hoạt động của luật đầu t đối với các kiểu, các hình thức khác của
luật đầu t nớc ngoài.
Nh trên đã nói, định nghĩa đầu t nớc ngoài còn đợc nêu ra tại các hiệp
định khuyến khích và bảo hộ đầu t (song phơng, đa phơng) giữa các quốc gia.
Ví dụ : Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Cộng hoà ả Rập về khuyến
khích và bảo hộ đầu t đã đa ra định nghĩa về đầu t nớc ngoài nh sau : Thuật ngữ
đầu t nghĩa là bất kỳ loại tài sản nào đợc đầu t bởi nhà đầu t của một bên ký
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trên lãnh thổ của bên ký kết kia phù hợp với luật và quy định của bên ký kết
đó.
Với tính chất chung nh trên, thuật ngữ đầu t bao gồm, cụ thể, nhng
không chỉ là :
(a) Động sản, bất động sản và các quyền sở hữu tài sản khác nh
quyền thế chấp, cầm cố, thế nợ, quyền và nghĩa vụ đối với các khoản vay và
cho vay các quyền tơng tự ;
(b) Phần góp vốn, vốn và phiếu ghi nợ của các công ty và bất kỳ hình
thức tham gia và công ty hoặc bất kỳ doanh nghiệp nào khác ;
(c) Quyền đối với một khoản tiền hay quyền đối với bất kỳ hoạt động
nào có giá trị kinh tế liên quan đến đầu t ;
(d) Quyền sở hữu trí tuệ và công nghiệp nh quyền tác giả, nhãn hiệu
thơng mại, bằng phát sáng chế,kiểu dáng công nnghiệp, quy trình kỹ thuật, bí
quyết kỹ thuật, bí mật thơng mại, tên thơng mại và uy tín kinh doanh;
(e) Bất kỳ quyền nào theo hoặc theo hợp đồng liên quan đến đầu t và
bất kỳ giấy phép và sự cho phép nào phù hợp với pháp luật,bao gồm tô nhợng
về thăm dò, nuôi trồng,tinh chế hoặc khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Các nớc Brunei, Indonesia, Philipin, Singapore, Thai lan đều thống nhất

Đầu t gián tiếp là khoản đầu t thực hiện thông qua các hoạt động cho
vay và viện trợ mà nguồn chủ yếu là của các Chính phủ, các tổ chức quốc tế và
vốn t nhân. Đầu t gián tiếp còn đợc thực hiện thông qua việc mua các chứng
khoán có giá trị nh trái phiếu, cổ phiếu để nhận lợi tức.
Nh đã trình bày ở trên, mỗi hình thức đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp
đều có vai trò và tầm quan trọng riêng đối với nền kinh tế của nớc sử dụng đầu
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
t. Đối với đầu t gián tiếp, ngời cho vay chỉ biết lấy lại vốn và thu lãi trong khi
đầu t trực tiếp là trực tiếp cùng chịu trách nhiệm, không chỉ quan tâm tới thu
lãi phần trăm vay vốn mà còn phải đầu t trí tuệ để tìm ra lợi nhuận chung. Các
ngân hàng khi cho vay vốn cũnh đòi hỏi phải có dự ánđể xem xét bảo đảm khả
năng trả nợ nhng đó không phải là dự án đầu t trực tiếp.
Giữa đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp có mối liên hệ nhất định. Đầu t
gián tiếp cung cấp vốn cho nớc chủ nhà thực hiện những công trình đòi hỏi vốn
lớn nh xây dựng cơ sở hạ tầng mà t nhân không có điều kiện đầu t, qua đó tạo
môi trờng thuận lợi hơn, thúc đẩy đầu t trực tiếp.
Khái niệm về đầu t nớc ngoài trong pháp luật Viêt Nam:
Theo Điều lệ đầu t năm 1977, ban hành kèm theo Nghị định 115/CP
ngày 18/04/1977 thì khái niệm đầu t nớc ngoài ở Việt Nam đợc hiểu là việc
đa vào sử dụng ở Việt Nam những tài sản và vốn sau đây nhằm xây dựng
những cở sở mới hoặc đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, mở rộng các cơ sở hiện
có:
- Các loại thiết bị, máy móc, dụng cụ.
- Các quyền sở hữu công nghiệp, bằng sáng chế, phát minh phơng
pháp cộng nghệ, bí quyết kỹ thuật.
- Vốn bằng ngoại tệ hoặc vật t có giá trị ngoại tệ.
- Vốn bằng ngoại tệ để chi trả lơng cho nhân viên và công nhân
làm việc tại các cơ sở hoặc tiến hành những dịch vụ theo quy định ở những
điều của Điều lệ này (Điều 2 Điều lệ đầu t 1977)

nhân nớc ngoài. Nh vậy là pháp luật đầu t của ta không loại trừ bất cứ
một đối tợng nào, kể cả các tổ chức t bản độc quyền, ngời Việt Nam có
quốc tịch nớc ngoài.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đầu t không chỉ là vốn đầu t mà còn bao hàm cả bằng sáng chế, bí quyết
kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ công nghệ Quy định này của luật nớc
ta nhằm mục đích tranh thủ đợc vốn, kỹ thuật hiện đại, kinh nghiệm và phơng
pháp quản lý tiên tiến, đào tạo đội ngũ công nhân có kỹ thuật cao, đội ngũ
quản lý giỏi ; thay đổi cán cân kinh tế đối ngoại, góp phần nâng cao đời sống
nhân dân, hoà nhập với cộng đồng thế giới.
Hoạt động đầu t trực tiếp ở một số nớc thờng dẫn đến việc thành lạp ở n-
ớc nhận đầu t một cơ sở sản xuất hay một xí nghiệp nào đó. Nhng theo luật đầu
t của Việt Nam thì không nhất thiết phải lập nên một pháp nhân mới mà có thể
hoạt động hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh, hay hợp
đồng xây dựng- kinh doanh chuyển giao(BOT) và các hợp đồng tơng tự.
Khái niệm về đầu t nớc ngoài theo luật đầu t nớc ngoài năm 1987 sau đó
là luật năm 1996 đã phát triển hơn nhiều so với phạm vi nội dung khái niệm
đầu t nớc ngoài đợc quy định ở điều lệ đầu t 1977 khi cho phép các nhà đầu t
nớc ngoài đợc đầu t trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân(Điều 3 luật
đầu t nớc ngoài 1987, 1996).
Nh vậy so với Luật đầu t nớc ngoài của UCRAINA, mà trong đó định
nghĩa đầu t nớc ngoài bao gồm tất cả các loại giá trị, thuật ngữ tài sản
trong luật đầu t nớc ngoài của Việt Nam bao gồm các loại giá trị vật chất (nhà
xởng, thiết bị, máy móc, phơng tiện..) và các giá trị tinh thần (công nghệ, bằng
sánh chế, know-how). Tại đây chúng ta thấy thuật ngữ tất cả các loại giá trị
đợc sử dụng trong luật thành công hơn so với thuật ngữ tài sản.
Trong pháp luật về đầu t nớc ngoài của Việt Nam không giải thích các
khái niệm nh thu lợi luận hoặc đạt đợc hiệu quả xã hội.Mặc dù vậy,việc
quy định các hình thức đầu t ( hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, doanh

triển nhằm tranh thủ nhu cầu còn khá cao của thị trờng của các nớc này đối với
những sản phẩm và công nghệ của họ. Bằng cách đó, các nớc xuất khẩu t bản
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mới có thể tiếp tục duy trì sự tăng trởng lợi nhuận của mình, nâng cao hiệu quả
sản xuất.
Các nớc đang phát triển có lợi thế nổi bật so với những nớc phát triển về
nhân công dồi dào, giá lao động rẻ, tài nguyên thiên nhiên phong phú... Trong
khi đó tại các nớc t bản phát triển, thị trờng đã đợc khai thác tối đa, có hiện t-
ợng thừa t bản, lao động ngày càng khan hiếm, giá nhân công cao. Xuất hiện
nhu cầu của các nớc này về việc xuất khẩu t bản sang các nớc kém phát triển
để xây dựng một thị trờng cung cấp nguyên liệu ổn định, giá cả phải chăng,
nhân công rẻ... nhất là các ngành hao phí nhiều lao động nh ngành dệt may, lắp
ráp cơ khí điện tử... Dần dần hình thành dòng chảy vốn đầu t trực tiếp vào các
nớc này dới dạng gia công, liên doanh, công ty 100% vốn đầu t nớc ngoài.
Nhờ có xuất khẩu đầu t vào các nớc đang phát triển nh vậy, các nớc xuất khẩu
đầu t đã tạo ra thị trờng tiêu thụ hàng hoá một cách chắc chắn ít nhất là trong
thời gian ghi trong giấy phép.
Khi đã khai thác tối đa thị trờng trong nớc và thuộc địa, các nớc t bản,
các công ty xuyên quốc gia (TNC) có nhu cầu bành trớng các hoạt động kinh
tế của mình tới các quốc gia kém phát triển và đang có nhu cầu hoà nhập vào
thị trờng quốc tế song không có khả năng và kinh nghiệm. Mặt khác các công
ty xuyên quốc gia này còn tập trung đầu t vào cả các nớc phát triển ở những
ngành nghề mà họ nổi bật về công nghệ và truyền thống kinh doanh. Có thể
nói, đầu t trực tiếp trên thế giới là kết quả trực tiếp của sự bành trớng của các
công ty xuyên quốc gia này. Bằng cách đó, các nớc xuất khẩu đầu t nhằm tạo
điều kiện bành trớng về kinh tế, tránh đợc xu hớng bảo hộ mậu dịchngày càng
tăng trên thơng trờng quốc tế.
2. Đối với nớc nhập khẩu đầu t
Các nớc đang phát triển hầu hết đều quan tâm đến việc thu hút đầu t trực

nớc tiếp nhận đầu t có căn cứ định hớng phát triển kinh tế một cách đúng đắn,
hợp lý đảm bảo cho nền kinh tế trong nớc phát triển phù hợp với xu thế và yêu
cầu chung của thế giới.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhờ có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, các nớc nhập khẩu đầu t có thể
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và dịch vụ, thúc đẩy tăng trởng kinh tế,
gúp giải quyết tình trạng thất nghiệp của ngời lao động đang đè năng lên nền
kinh tế đất nớc, khắc phục tình trạng thiếu vốn trầm trọng của các xí nghiệp
trong nớc, cứu nguy cho các doanh nghiệp đang đứng trên bở vực phá sản
thông qua việc mua lại các công ty này của các nhà đầu t nớc ngoài.
Đầu t trực tiếp còn góp phần tạo ra môi trờng cạnh tranh cần thiết tại nớc
nhập khẩu đầu t giữa các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài với các doanh
nghiệp trong nớc nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và thơng mại.
Tại Việt Nam, sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đợc coi là
nhiệm vụ trung tâm, một mô hình chiến lợc. Để đẩy mạnh quá trình này, Việt
Nam phải mở rộng thị trờng cho sự phát triển các ngành kinh tế, mở rộng liên
kết kinh tế quốc tế, tranh thủ nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài để phát triển
sản xuất trong nớc. Đầu t nớc ngoài và các ngành kinh tế gia tăng mạnh trong
thời gian qua là sự trợ lực to lớn về vốn, công nghệ tiên tiến, sản xuất, xuất
khẩu, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá-hiện đại
hoá, phù hợp với chủ trơng, chính sách của Nhà nớc ta và xu thế của thời đại.
Tóm lại, đầu t trực tiếp nớc ngoài có vai trò u việt, nếu biết phát huy sẽ
góp phần rất đáng kể vào việc phát triển kinh tế, xã hội của đất nớc.
Xu hớng mới của kinh tế thế giới đòi hỏi các nớc đang phát triển phải
mở rộng cánh cửa hợp tác kinh tế với thế giới, thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Thực tế cho thấy những nớc nào theo đuổi chính sách kinh tế mở cửa nh trên
đều đạt đợc những thành tựu rực rỡ về phát triển kinh tế. Trong những năm 50,
60 của thập kỷ này nền kinh tế của các nớc châu á còn rất kém phát triển, mất
cân đối và trì trệ do chiến tranh. Hàn Quốc khi đó có mức thu nhập bình quân

đầu t hoặc đang là quốc gia thu hút nhiều dự án nhng bất ngờ xảy ra những
biến động kể trên thì ngay lập tức các nhà đầu t sẽ thu hẹp lại phạm vi hoạt
động, chuyển vốn về nớc hoặc sang nớc khác, còn các nhà đầu t mới đợc cấp
giấy phép hoặc đang nghiên cứu tiền khả thi sẽ lặng lẽ rút lui. Thực trạng
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
này có thể thấy ở các nớc trong khu vực nh: Philipines, Malaixia, Indonexia,
Thái Lan... hoặc các nớc khác trên thế giới nh CHLB Nga, Brazin... hoặc các n-
ớc đi theo chủ nghĩa cực đoan nh Apganistan, Algieri... thì chẳng có một nhà
đầu t nào giám mạo hiểm thực hiện các dự án của mình.
ở Việt Nam, trong giai đoạn đầu những năm 80 (khi ta mới chỉ có Nghị
định của Chính phủ về đầu t nớc ngoài và đất nớc mới đợc giải phóng) các nhà
đầu t còn thăm dò và chỉ đến khi chính sách của Đảng và Nhà nớc ta có nhiều
thay đổi căn bản (chuyển nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hoứng XHCN),
có Bộ luật đầu t nớc ngoài khá hoàn chỉnh và đặc biệt là tình hình chính trị-xã
hội ở đất nớc ta rất ổn định nên mới thu hút một lợng vốn đầu t nớc ngoài đáng
kể (khoảng 37 tỷ USD) nh ngày nay. Thêm vào đó tình hình quốc tế, khu vực
có nhiều chuyển biến tích cực có lợi cho việc mổ rộng quan hệ kinh tế của Việt
Nam nói chung và của hợp tác đầu t nói riêng. Hiện nay Việt Nam là thành
viên của ASEAN, tham gia APEC, ASEM...đang đàm phán gia nhập WTO, đã
ký Hiệp định thơng mại với Hoa Kỳ, cùng với các chính sách đối ngoại mềm
dẻo trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền và
toàn vẹn lãnh thổ đã tạo ra lợi thế so sánh đáng kể của Việt Nam trong quá
trình thu hút vốn đầu t nớc ngoài.
2. Sự phát triển về kinh tế.
Sự phát triển kinh tế ở đây đợc hiểu là sự phát triển đồng bộ về các mặt:
tăng trởng kinh tế, thu nhập GDP tính trên đầu ngời, kim ngạch xuất nhập
khẩu, hệ thống giao thông, bu chính viễn thông, dịch vụ các loại. Thực tế cho
thấy ở các nớc phát triển, tốc độ thu hút vốn đầu t nớc ngoài bao giờ cũng cao

mặc dù hệ thống pháp luật về đầu t nớc ngoài lhá đầy đủ với nhiều quy định u
đãi, bảo đảm đầu t nhng các văn bản hớng dẫn thi hành luật lại vô cùng rắc rối,
thậm chí còn mâu thuẫn với nhau. Đáng ngại hơn là việc áp dụng luật của các
cơ quan thi hành pháp luật với những thủ tục hành chính rờm rà, kém hiệu quả
và thái độ nhũng nhiễu của cán bộ thi hành. Điều này đôi khi dẫn đến tác hại
không nhỏ đối với môi trờng đầu t, làm nản lòng các nhà đầu t. Do vậy để cải
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thiện môi trờng pháp lý về đầu t, ngoài việc sửa đổi và bổ sung thờng xuyên
các quy định của pháp luật còn phải đào tạo, bồi dỡng cán bộ thi hành pháp
luật để hạn chế những yếu kém về nghiệp vụ và nâng cao nhận thức của họ.
Ngoài các yếu tố kể trên của môi tờng đầu t còn phải kể đến một số yếu
tố khác nh văn hoá, du lịch... Có tính chất bổ trợ cho môi trờng đầu t hấp với
các nhà đầu t. Thực tế cho thấy ở các quốc gia giầu truyền thống văn hoá, thái
độ hiểu biết, cởi mở của ngời dân và là đất nớc có nhiều danh lam thắng cảnh
thì số dự án đầu t tăng lên nhiều hơn so với các quốc gia chỉ có ba yếu tố cơ
bản kể trên. ở Việt Nam mặc dù chúng ta có lợi thế về văn hoá, du lịch nhng
thực tế cha khai thác hết thế mạnh này, ngoài ra cha kể đến có những lúc thái
độ đối với các nhà đầu t nớc ngoài còn thiếu thiện chí, cha đánh giá đúng về
vai trò của đầu t nớc ngoài đối với đất nớc mình...
Để có đợc môi trờng hấp dẫn, thu hút trực tiếp đầu t nớc ngoài cần phải
tiếp tục cải thiện các yếu tố cấu thành môi trờng đầu t nh đã phân tích ở trên,
đồng thời phải đặc biệt chú ý cải thiện môi trờng pháp lý, môi trờng kinh
doanh, tiến tới áp dụng một mặt bằng pháp lý và điều kiện kinh doanh cho tất
cả các nhà đầu t nớc ngoài 0và đầu t trong nca. Thêm vào đó cần chú trọng cải
cách thủ tục hành chính, đào tạo đội ngũ cán bộ và quan tâm đúng mức đến
hoạt động xúc tiến đầu t để cho mọi ngời quan tâm đến đầu t nớc ngoài ở Việt
Nam có đợc án tớng tốt đẹp về môi trờng đầu t ở Việt Nam.
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368

19
97
19
98
19
99
20
00
I
Vốn đăng ký cấp mới và
tăng vốn
1 Cấp mới (a)
1.2
74
2.0
27
2.5
88
3.7
46
6.6
07
8.6
04
4.6
54
3.9
25
1.4
77

2
2.4
26
50
0
4 Hết hạn 1 14 16 0 1 75 1 19 1
5
Còn hiệu lực tính từ đầu
năm 1998(b)
2.5
98
4.2
57
6.9
77
9
11.
02
3
18.
46
0
26
75
9
32.
20
2
34.
55

31
3
82
9
1.5
09
2.1
82
2.2
83
2.8
16
1.8
13
1.4
49
2
Vốn của doanh nghiệp
Việt Nam
52 81
27
0
43
7
48
9
36
3
43
4

Việt Nam góp thờng không quá 305% chủ yếu là quyền sử dụng đất và thiết bị
nhà xởng sẵn có. Bên nớc ngoài góp vốn bằng tiền mặt và trang thiết bị nhập
khẩu, do vậy trong thời kỳ xây dựng cơ bản phụ thuộc rất nhiều vào tiến độ
góp vốn của bên nớc ngoài và việc bên nớc ngoài thu sếp các khoản vay để
thực hiện các dự án. Trên thực tế, bên nớc ngoài gần nh điều hành toàn bộ quá
trình xây dựng các công trình dự án. Khi thực hiện dự án, trừ trờng hợp mà bên
Việt Nam chọn đợc những cán bộ đủ năng lực, có phơng pháp hợp tác và đấu
tranh với bên nớc ngoài, thì họ có một tiếng nói nhất định trong khi ra quyết
định về kinh doanh. Còn trong nhiều trơng hợp, các cán bộ quản lý Việt Nam ở
vào thế bị động, hầu hết các quyết định do bên nớc ngoài đè xuất và thực hiện.
Tình trạng tranh chấp trong các liên doanh ngày càng gia tăng, đã dẫn đến một
số liên doanh giải thể.
Hình thức đầu t 100% vốn nớc ngoài có xu hớng gia tăng: thời kỳ đầu
chiếm cha đầy 105 dự án và vốn đầu t đăng ký, đến nay đã chiếm hơn 30% số
dự án và 21% số vốn đầu t đăng ký. Nguyên nhân chủ yếu là có nhiều nhà đầu
t nớc ngoài muốn tự quản lý, tự quyết định chiến lợc kinh doanh, cũng nh giải
quyết vấn đề phát sinh hàng ngày một cách kịp thời mà không phải bàn với cán
bộ Việt Nam, mà họ cho là khó hợp tác. Mặt khác, xu hớng đó cũng do chính
sách của nhà nớc Việt Nam đối xử bình đẳng giữa các doanh nghiệp liên doanh
với các doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực thăm dò
khai thác dầu khí và dịch vụ viễn thông.
2. Về cơ cấu đầu t và đối tác đầu t
Về cơ cấu địa lý,vốn đầu t nớc ngoài tập trung nhiều vào các địa phơng
có điều kiện thuận lợi và các thành phố lớn nh Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đồng
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Hải Phòng. Nguyên nhân là do các kết cấu hạ tầng ở
các địa phơng này có thuận lợi hơn, có môi trờng kinh doanh năng động hơn,
có quan hệ truyền thống với các nhà kinh doanh nớc ngoài. Mặt khác, Nhà nớc

Daewoo, Samsung, LG....đã đầu t vào rất nhiều dự án công nghiệp, vật liệu
xây dựng. Nhiều ngân hàng lớn của thế giới đã mở chi nhánh, lập liên doanh,
mở văn phòng đại diện tại Việt Nam nh City bank, Bank of American, BNP...
Các công ty đa quốc gia mỗi khi quyết địmh đầu t vào nớc nào, kể cả Việt
Nam là đã đợc lựa chọn trong chiến lợc dài hạn ccủa họ. Do vậy khi gặp khó
khăn, các công ty này có thể điều chỉnh chiến lợc đầu t, nh làm giảm tiến độ
thực hiện dự án, cha triển khai các dự án mới... nhng vẫn duy trì sự có mặt của
họ tại địa bàn đã đợc lựa chọn. Nếu thu hút đợc càng nhiều công ty đa quốc
gia đầu t vào nớc ta thì tình trạng giảm sút vốn đầu t sẽ diễn ra chậm hơn hiện
nay, khi hoạt động ĐTNN chủ yếu dựa vào các công ty vừa và nhỏ. Trên thế
giới có khoảng 500 tập đoàn lớn, nhng hiện mới có không đầy 10% số dự án
đó đầu t tại Việt Nam trong khi đó hơn 200 tập đoàn đầu t vào Trung Quốc.
Đối với các nhà đầu t trong nớc, về luật pháp, Nhà nớc cho phép doanh
nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đợc tham gia hoạt động đầu t với các
doanh nghiệp nớc ngoài, nhng do một số chính sách, đặc biệt là về đất đai, về
thủ tục đầu t và cả những quy định không thành văn, cũng nh năng lực tài
chính có hạn nên bên liên doanh hầu hết là các doanh nghiệp Nhà nớc (chiếm
98% tổng số vốn đầu t và 92% tổng số dự án liên doanh ), số doanh nghiệp
ngoài quốc doanh chiếm tỷ lệ không đáng kể.
3. Về tình hình xuất nhập khẩu
Theo số liệu thống kê của Vụ Đầu T - Bộ Thơng mại, kết quả xuất nhập
khẩu của các doanh nghiệp FDI đợc chia ra các năm nh sau ( không tính dầu
khí ):
Bảng 2 : Kim ngạch XNK của các doanh nghiệp FDI
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Năm
Xuất khẩu Nhập khẩu
1989 -1991 52 192
1992 112 230

1997 1.479.653.000 8.758.900.413 17,09%
1998 1.982.638.000 9.323.648.397 21,25%
1999 2.365.000000 11.520.600.0002 22,5%
2000 (Quý I) 665.000.000 650.800.608 26%
Nguồn : Vụ đầu t - Bộ Thơng
mại
Qua Bảng 3 cho thấy xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI tăng ổn định
qua các năm và chiếm tỷ trọng đáng kể trong kim ngạch xuất khẩu của toàn bộ
nền kinh tế ( trên 20% ).
Cơ cấu đầu t và cơ cấu xuất khẩu : theo số liệu của Bộ Kế hoạch
và Đầu t, tổng kết tình hình đầu t trong những năm qua (từ 1998 đến 3/2000)
cơ cấu đầu t và xuất khẩu trong từng lĩnh vực nh sau :
Bảng 4 : Cơ cấu đầu t và xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI
Lĩnh vực
kinh tế
Số
Dự án
Trị giá
vốn đầu t
Tỷ lệ
%
vốn
đầu t
Doanh thu
(1000 USD)
Trị giá XK
(1000 USD)
Tổng cộng 2.339 35.786.144 17.197.429 11.248.000
1. Công nghiệp 1.203 12.642.542 35,2 11.659.257 5.021.565
Công nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status