Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Pdf 29

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa ng©n hµng tµi chÝnh
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang thực hiện công cuộc đổi mới chuyển từ nền kinh tế
tập trung quan liêu bao cấp sang vận động theo cơ chế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước. Cơ chế thị trường đã tạo điều kiện phát triển cho mọi cá
nhân, mọi tổ chức kinh tế trong đó có ngành ngân hàng. Cùng với sự phát
triển chung đó của nền kinh tế hoạt động kinh doanh tiền tệ đã và đang đóng
một vai trò ngày càng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế. Tuy nhiên
bên cạnh những thuận lợi mà kinh tế thị trường mang lại, hoạt động kinh
doanh ngân hàng cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức, đó là những
rủi ro mà ngân hàng phải gánh chịu trong quá trình hoạt động.
Rủi ro mà ngân hàng gặp phải trong quá trình kinh doanh rất đa dạng
như rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá... trong đó rủi ro tín dụng
được coi là đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế thị trường hiện nay. Đây
là loại rủi ro thu hút được sự quan tâm của không chỉ các ngân hàng - tổ
chức kinh doanh tiền tệ mà cả các cơ quan quản lý nhà nước bởi vì nếu
không quản lý được nó thì hậu quả xảy ra là rất lớn. Và trong hoàn cảnh
kinh tế nước ta hiện nay – một nước đang phát triển với tiềm lực kinh tế
chưa cao, nguồn vốn ít thì sử dụng vốn làm sao vừa tránh được nguy cơ mất
vốn, vừa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế đang trở thành vấn đề cấp thiết.
Trong phạm vi đề tài: “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Ngoại thương Việt Nam”, em xin được nêu lên một số hiểu biết về vấn
đề rủi ro tín dụng và đề xuất một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng.
Đề tài của em gồm 3 phần:
Chương I: Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
Chương II: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương
Việt Nam
Chương III: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng ở Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam
Tuy nhiên, do thời gian và trình độ có hạn, kinh nghiệm thực tiễn
chưa nhiều nên bài viết không thể tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận

nhuận đều có rủi ro, lợi nhuận càng lớn thì rủi ro càng cao.
1.1.2. Các loại rủi ro phổ biến trong hoạt động kinh doanh ngân
hàng
Rủi ro trong hoạt động ngân hàng: Cũng như bất kì ngành kinh doanh
nào khác, ngân hàng có thể gặp rủi ro và có thể bị mất vốn. Hơn nữa, ngân
hàng là một ngành kinh tế nhạy cảm, hoạt động của ngân hàng với bản chất
của nó, chịu ảnh hưởng của rất nhiều loại rủi ro. Bản thân người quản lý
ngân hàng và người lập chính sách cần biết và hiểu những rủi ro này để tìm
NguyÔn Thôc Oanh Líp : Ng©n hµng 44B
2
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa ng©n hµng tµi chÝnh
mọi cách hạn chế những đổ vỡ dễ gây thiệt hại, trước hết là đến ngân hàng
đó và sau đó là toàn bộ nền kinh tế. Trên thế giới, người ta đã phân ra nhiều
loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng.
1.1.2.1. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải
chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy
đủ vốn và lãi. Khi thực hiện một hoạt động cho vay cụ thể, ngân hàng không
dự kiến là khoản cho vay đó sẽ bị tổn thất.Tuy nhiên những khoản cho vay
đó luôn hàm chứa rủi ro. Rủi ro tín dụng được xem là rủi ro lớn nhất trong
các loại rủi ro mà ngân hàng gặp phải, nó thường xuyên xảy ra và gây nên
hậu quả nặng nề nhất. Rủi ro tín dụng ngân hàng gắn liền với rủi ro của
khách hàng vay vốn. Tuy vậy thực tế cho thấy rủi ro tín dụng xảy ra còn vì
khách hàng cố ý không trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng, có ý đồ chiếm dụng
vốn...Rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm tê liệt khả năng thanh toán của ngân
hàng, thậm chí đưa ngân hàng đến bờ vực phá sản. Chính vì vậy trong quá
trình hoạt động kinh doanh Ngân hàng không được xem nhẹ vấn đề rủi ro tín
dụng.
1.1.2.2. Rủi ro hối đoái
Rủi ro hối đoái là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải

Quá trình chuyển hoá tài sản là một chức năng đặc biệt cơ bản của
ngân hàng. Quá trình chuyển hoá tài sản bao gồm việc mua các chứng khoán
sơ cấp, tức là sử dụng vốn; và phát hành các chứng khoán sơ cấp, tức là huy
động vốn. Kỳ hạn và độ thanh khoản của các chứng khoán sơ cấp trong
danh mục đầu tư thuộc tài sản có thường không cân xứng với các chứng
khoán thứ cấp thuộc tài sản nợ. Sự không cân xứng về kì hạn giữa tài sản có
và tài sản nợ làm cho ngân hàng phải chịu rủi ro về lãi suất.
Ngoài ra khi lãi suất thị trường thay đổi ngân hàng còn có thể gặp
phải rủi ro giảm giá trị tài sản. Như chúng ta đã biết, giá trị thị trường của tài
sản có hay tài sản nợ là dựa trên khái niệm giá trị hiện tại của tiền tệ. Do đó,
nếu lãi suất thị trường tăng lên thì mức chiết khấu giá trị tài sản cũng tăng
lên, do đó giá trị hiện tại của tài sản có và tài sản nợ giảm xuống và ngược
lại. Do đó, nếu kì hạn của tài sản có và tài sản nợ không cân xứng với nhau,
ví dụ tài sản có có kì hạn dài hơn tài sản nợ, thì khi lãi suất thị trường tăng,
giá trị của tài sản có sẽ giảm nhanh hơn và nhiều hơn so với sự giảm giá trị
của tài sản nợ. Rủi ro giảm giá trị của tài sản khi lãi suất thay đổi thuộc loại
rủi ro về lãi suất và có thể dẫn đến thiệt hại về tài sản của ngân hàng.
NguyÔn Thôc Oanh Líp : Ng©n hµng 44B
4
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa ng©n hµng tµi chÝnh
Ngân hàng có thể phòng ngừa rủi ro bằng cách làm cho các kỳ hạn
của tài sản có và tài sản nợ cân xứng nhau. Việc làm cho các kì hạn cân
xứng với nhau, một mặt, giảm được rủi ro lãi suất; mặt khác, lại làm giảm
khả năng sinh lời của ngân hàng, bởi lẽ nó làm giảm các cơ hội đầu tư vào
những lĩnh vực có rủi ro song khả năng sinh lời lớn.
1.1.2.4. Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là tổn thất xảy ra cho ngân hàng khi nhu cầu thanh
khoản thực tế vượt quá khả năng thanh khoản dự kiến.
Rủi ro thanh khoản phát sinh khi người gửi tiền đồng thời có nhu cầu
rút tiền gửi ở ngân hàng ngay lập tức. Ngân hàng có thể phải đối mặt với rủi

nội bảng- nghĩa là ngân hàng phải sử dụng vốn kinh doanh của mình để
trang trải những gì đã cam kết trong thư bảo lãnh. Trong thực tế, những
trường hợp thua lỗ nghiêm trọng trong hoạt động ngoại bảng đã trở thành
nguyên nhân chính khiến cho ngân hàng có thể đi đến phá sản.
Ngày nay, hoạt động ngoại bảng rất phong phú và đa dạng. Trong khi
một số hoạt động ngoại bảng được sử dụng tích cực vào việc phòng ngừa rủi
ro lãi suất, rủi ro ngoại hối và rủi ro tín dụng... thì nếu việc quản trị điều
hành không hiệu quả hoặc không đánh giá đúng được tác dụng của các
nghiệp vụ ngoại bảng có thể dẫn đến những tổn thất to lớn.
1.1.2.6. Rủi ro công nghệ
Rủi ro công nghệ phát sinh khi những khoản đầu tư cho phát triển
công nghệ không tạo ra được khoản tiết kiệm trong chi phí như đã dự tính
khi mở rộng qui mô hoạt động. Tính không hiệu quả trong đầu tư công nghệ
của ngân hàng phát sinh trong trường hợp, ví dụ, dung lượng đầu tư quá lớn
dẫn đến công nghệ không sử dụng đến và hậu quả là tổ chức bộ máy trở nên
quan liêu kém hiệu quả; hoặc là qui mô hoạt động không được mở rộng,
mặc dù đã đầu tư công nghệ mới. Rủi ro về công nghệ có thể gây nên hậu
quả là khả năng cạnh tranh của ngân hàng giảm xuống đáng kể và nguyên
nhân tiềm ẩn của sự phá sản ngân hàng trong tương lai. Ngược lại, lợi ích từ
việc đầu tư công nghệ là tạo cho ngân hàng một sức bật quan trọng trong
cuộc cạnh tranh dữ dội trên thương trường và đồng thời cho phép ngân hàng
NguyÔn Thôc Oanh Líp : Ng©n hµng 44B
6
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa ng©n hµng tµi chÝnh
phát triển các sản phẩm mới, tiên tiến, hiện đại giúp cho ngân hàng tồn tại
và phát triển bền vững.
1.1.2.7. Rủi ro quốc gia và rủi ro khác
Những rủi ro khác bao gồm: thay đổi thuế đột ngột, ảnh hưởng của
chiến tranh làm cho các điều kiện trên thị trường tài chính thay đổi đột biến
không dự tính trước, sự sụp đổ đột ngột của thị trường chứng khoán, rủi ro

- Rủi ro làm tăng nguy cơ phá sản: đây là ảnh hưởng nghiêm trọng
nhất của rủi ro đối với hoạt động của ngân hàng. Nếu rủi ro ở mức độ cao
không sớm được hạn chế sẽ dẫn đến hàng loạt các ảnh hưởng xấu nêu trên,
và sẽ dẫn đến đỉnh điểm là sự phá sản của ngân hàng.
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Tín dụng ngân hàng
1.2.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng xuất phát từ chữ La tinh Creditium có nghĩa là tin tưởng, tín
nhiệm, tiếng Anh gọi là Credit.
Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng có nghĩa là sự vay mượn.
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị,
dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng sau
đó hoàn trả với một lượng giá trị lớn hơn.
Khái niệm tín dụng trên đây thể hiện 3 mặt cơ bản:
+ Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này
sang người khác.
+ Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời.
+ Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải
kèm theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức.
* Với mục đích xem xét tín dụng như là một chức năng cơ bản của
ngân hàng thì tín dụng được hiểu như sau:
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên
cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân,
doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản
cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi
vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến
hạn thanh toán.
NguyÔn Thôc Oanh Líp : Ng©n hµng 44B
8
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa ng©n hµng tµi chÝnh

lưu động.
NguyÔn Thôc Oanh Líp : Ng©n hµng 44B
9
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa ng©n hµng tµi chÝnh
 Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Mục
đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định.
 Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích
của loại cho vay này là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư.
c. Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng – theo tiêu thức này
tín dụng có thể được phân chia thành các loại sau:
 Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản
thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.
 Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm
cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào
khác.
d. Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay – theo tiêu thức này, tín
dụng có thể được phân chia thành các loại sau:
 Cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một
lần khi đáo hạn.
 Cho vay có nhiều kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp.
 Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tuỳ
khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
e. Dựa vào phương thức cho vay – theo tiêu thức này, tín dụng có
thể chia thành các loại sau:
 Cho vay từng lần theo món: Đặc điểm của loại cho vay này là khách
hàng xin vay món nào thì phải làm hồ sơ xin vay món đó. Như vậy nếu
trong một quý khách hàng có bao nhiêu món vay, thì khách hàng phải làm
bấy nhiêu hồ sơ xin vay. Bộ phận tín dụng tiến hành phân tích hồ sơ xin vay
và xem xét cho vay đối với từng hồ sơ cụ thể.

ri ro tớn dng. V mt qun tr, quy trỡnh tớn dng cú tỏc dng sau õy:
+ Quy trỡnh tớn dng lm c s cho vic phõn nh trỏch nhim v
quyn hn ca tng b phn liờn quan trong hot ng tớn dng.
+ Quy trỡnh tớn dng lm c s cho vic thit lp cỏc h s v th tc
vay vn v mt hnh chớnh.
+ Quy trỡnh tớn dng ch rừ mi quan h gia cỏc b phn liờn quan
trong hot ng tớn dng.
Quy trỡnh tớn dng l bng tng hp mụ t cỏc bc i c th t khi
tip nhn nhu cu vay vn ca khỏch hng cho n khi ngõn hng ra quyt
nh cho vay, gii ngõn v thanh lý hp ng tớn dng. Mt bng mụ t quy
trỡnh tớn dng cú th túm tt nh sau:
Cỏc giai Ngun v ni Nhim v ca ngõn Kt qu ca mi
Nguyễn Thục Oanh Lớp : Ngân hàng 44B
11
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa ng©n hµng tµi chÝnh
đoạn của
qui trình
cung cấp thông tin hàng ở mỗi giai
đoạn
giai đoạn
(1) (2) (3) (4)
Lập hồ sơ
đề nghị cấp
tín dụng
- Khách hàng đi
vay cung cấp thông
tin
- Tiếp xúc, phổ biến
và hướng dẫn khách
hàng lập hồ sơ vay

thẩm định
- Các thông tin bổ
sung.
- Quyết định cho
vay hoặc từ chối
cho vay dựa vào kết
quả phân tích.
- Quyết định cho
vay hoặc từ chối
tuỳ thuộc kết quả
thẩm định.
- Tiến hành các thủ
tục pháp lý như ký
hợp đồng tín dụng,
hợp đồng công
chứng và các loại
hợp đồng khác.
Giải ngân - Quyết định cho
vay và các hợp
đồng liên quan.
- Các chứng từ
làm cơ sở giải
ngân.
- Thẩm định các
chứng từ theo các
điều kiện của hợp
đồng tín dụng trước
khi phát tiền vay.
- Chuyển tiền vào
tài khoản tiền gửi

NguyÔn Thôc Oanh Líp : Ng©n hµng 44B
12
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa ng©n hµng tµi chÝnh
a. Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Là khâu căn bản đầu tiên của qui trình tín dụng, nó được thực hiện
ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn.
Tuỳ từng trường hợp mà cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ
với những thông tin yêu cầu khác nhau. Nhìn chung một bộ hồ sơ đề nghị
cấp tín dụng cần thu thập từ khách hàng những thông tin sau:
+ Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng.
+Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng.
+ Thông tin về bảo đảm tín dụng.
Ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng
các loại giấy tờ sau:
+ Giấy đề nghị vay vốn
+ Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng.
+ Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ, hoặc dự án đầu tư.
+ Báo cáo tài chính của thời kì gần nhất.
+ Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay.
+ Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết.
b. Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của
khách hàng về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi
vốn vay cả gốc và lãi. Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những
tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm
soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế
thiệt hại có thể xảy ra. Mặt khác phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc
kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó
nhận định về thái độ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay.
NguyÔn Thôc Oanh Líp : Ng©n hµng 44B

kết trong hợp đồng. Giải ngân góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu
NguyÔn Thôc Oanh Líp : Ng©n hµng 44B
14
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa ng©n hµng tµi chÝnh
có sai sót ở khâu trước. Ngoài ra, cách thức giải ngâncòn góp phần kiểm tra
và kiểm soát xem vốn tín dụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết hay
không.
Nguyên tắc giải ngân là luôn luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận
động hàng hoá hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau
này. Tuy vậy, giải ngân cũng phải tuân thủ nguyên tắc đảm bảo thuân lợi
tránh gây khó khăn và phiền hà cho khách hàng.
e. Giám sát tín dụng
Giám sát tín dụng là khâu khá quan trọng nhằm mục đích bảo đảm
cho tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín
dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng
đến khả năng thu hồi nợ sau này. Các phương pháp giám sát tín dụng có thể
áp dụng bao gồm:
+ Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng.
+ Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng theo định kì.
+ Giám sát khách hàng thông qua việc trả lãi định kì.
+ Viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
hoặc nơi cư ngụ của khách hàng đứng tên vay vốn.
+ Kiểm tra các hình thức bảo đảm tiền vay.
+ Giám sát hoạt động khách hàng thông qua mối quan hệ
với khách hàng khác.
+ Giám sát khách hàng thông qua những thông tin thu thập khác.
f. Thanh lý hợp đồng tín dụng
Đây là khâu kết thúc của qui trình tín dụng. Khâu này bao gồm:
 Thu nợ
Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng những điều khoản

Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất
trong hoạt động tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả
năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
NguyÔn Thôc Oanh Líp : Ng©n hµng 44B
16
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa ng©n hµng tµi chÝnh
Rủi ro tín dụng được định nghĩa là khoản lỗ tiềm tàng vốn có được
tạo ra khi cấp tín dụng cho một khách hàng. Có nghĩa là khả năng khách
hàng không trả được nợ theo hợp đồng gắn liền với mỗi khoản tín dụng
ngân hàng cấp cho họ. Hoặc nói một cách cụ thể hơn, luồng thu nhập dự
tính mang lại từ các tài sản có sinh lời của các ngân hàng có thể không được
hoàn trả đầy đủ xét cả về mặt số lượng và thời hạn. Các ngân hàng sẽ không
bị đe doạ bởi rủi ro tín dụng nếu luôn luôn nhận lại được cả gốc và lãi của
các khoản vay đúng thời hạn, ngược lại nếu người vay gặp khó khăn tài
chính, thì cả gốc và lãi khoản vay bị đặt trong tình trạng rủi ro không thu hồi
được. Trong điều kiện bình thường, phần lớn các tài sản tài chính do các
doanh nghiệp phát hành và được đầu tư bởi các ngân hàng đều được đảm
bảo với mức xác suất cao, lãi thu được thường dưới dạng lãi suất cố định.
Nhưng khi có rủi ro, mặc dù xảy ra với xác suất thấp, mức vốn có thể mất lại
không có giới hạn. Có thể lấy các trái phiếu có phiếu lĩnh lãi cố định do các
doanh nghiệp phát hành và các khoản cho vay của ngân hàng để minh chứng
cho mâu thuẫn giữa thu nhập và rủi ro tín dụng. Trong cả hai trường hợp,
nếu không có rủi ro, nguồn thu nhập của ngân hàng là có giới hạn dưới dạng
lãi suất các khoản cho vay hoặc lãi suất trái phiếu, ngược lại ngân hàng
thường mất toàn bộ phần lãi suất và có thể một phần hay toàn bộ vốn gốc,
điều này còn phụ thuộc vào khả năng bồi hoàn của tài sản thế chấp và kết
quả của việc thanh lý tài sản trong trường hợp người đi vay phá sản.
1.2.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong cơ cấu tài sản của ngân hàng thương mại, và đem lại phần lợi

dụng.
Tuỳ theo những tiêu thức khác nhau, người ta phân nợ quá hạn thành:
 Căn cứ vào thời gian quá hạn
- Nợ quá hạn dưới 90 ngày.
- Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày.
- Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày.
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
NguyÔn Thôc Oanh Líp : Ng©n hµng 44B
18
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa ng©n hµng tµi chÝnh
 Căn cứ vào khả năng thu hồi
- Nợ quá hạn thông thường đòi đủ 100%.
- Nợ quá hạn khó đòi.
- Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi.
 Căn cứ theo thời hạn khoản vay
- Nợ quá hạn của các khoản vay ngắn hạn.
- Nợ quá hạn của các khoản vay trung hạn.
- Nợ quá hạn của các khoản vay dài hạn.
 Căn cứ theo loại tiền
- Nợ quá hạn theo VNĐ.
- Nợ quá hạn theo ngoại tệ.
 Căn cứ theo nguyên nhân phát sinh
- Nợ quá hạn do lỗi người vay.
- Nợ quá hạn do lỗi của người cho vay.
 Căn cứ theo biện pháp bảo đảm tiền vay
- Nợ quá hạn có bảo lãnh của bên thứ ba.
- Nợ quá hạn còn vật tư, còn hàng hoá tồn kho chờ bán và có tài sản
hình thành từ vốn vay.
- Nợ quá hạn có tín chấp.
- Nợ quá hạn có xác nhận của cấp chủ quyền.

Trình độ của người quản lý có hạn nên không nhanh nhạy trước những biến
động và xu hướng phát triển của thị trường do đó không nắm bắt được thời
cơ và luôn bị rơi vào thế bị động. Kết quả là doanh nghiệp không phát triển
được, dự án thất bại và mất khả năng thanh toán cho ngân hàng.
 Khả năng kém thích nghi với môi trường cạnh tranh
NguyÔn Thôc Oanh Líp : Ng©n hµng 44B
20
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa ng©n hµng tµi chÝnh
Để tồn tại trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải không
ngừng cạnh tranh. Nếu doanh nghiệp nào thắng trong cạnh tranh thì tồn tại,
còn không doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ và phá sản. Nếu doanh nghiệp không
có khả năng thích nghi với sự thường xuyên thay đổi của môi trường thì sẽ
bị đào thải ra khỏi cuộc cạnh tranh và khi đó khả năng trả đầy đủ vốn vay
cho ngân hàng của doanh nghiệp là rất thấp.
 Khách hàng cố tình lừa đảo tiền của ngân hàng
Khách hàng cung cấp những thông tin sai lệch cho ngân hàng, lừa đảo
để được vay vốn. Sau khi được vay vốn thì sử dụng sai mục đích dẫn đến
thua lỗ không có khả năng hoàn trả ngân hàng.
Ngoài ra, một số khách hàng vay vốn của ngân hàng khi đến hạn mặc
dù có khả năng thanh toán nhưng lại không muốn và không chịu trả nợ cho
ngân hàng. Đây là hành động chây ì, cố tình lừa đảo tiền của ngân hàng. Rủi
ro này phát sinh do tư cách đạo đức của người vay.
 Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác như: người vay không thực
hiện được nghĩa vụ trả nợ vì chết, mất tích, hoặc các tài sản đảm bảo bị mất,
giảm giá, khó phát mại...
c. Nguyên nhân từ phía ngân hàng thương mại
 Ngân hàng có thể đưa ra quyết định cho vay sai lầm do không nắm
được đầy đủ hoặc chuẩn xác các thông tin về khách hàng như: khả năng tài
chính, quản trị, kết quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả của dự án, giá trị tài
sản đảm bảo... Điều này đã gây ra rủi ro và dẫn đến tổn thất cho ngân hàng.

không biết rõ đầy đủ những thông tin mà họ cần biết về bên kia thì được gọi
là thông tin không cân xứng. Việc thiếu thông tin cũng là nguyên nhân gây
ra sự lựa chọn đối nghịch trước khi cuộc giao dịch diễn ra và rủi ro đạo đức
sau cuộc giao dịch đó.
NguyÔn Thôc Oanh Líp : Ng©n hµng 44B
22
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa ng©n hµng tµi chÝnh
+ Chọn lựa đối nghịch xảy ra khi người đi vay có khả năng không trả
được nợ, gây rủi ro cho ngân hàng lại là người tích cực tìm vay nhất bằng
mọi cách nên có nhiều khả năng được chọn nhất. Điều này dẫn đến khoản
vay sẽ được cấp cho trường hợp có rủi ro.
+ Rủi ro do các thông tin không cân xứng tạo ra sau khi diễn ra các
giao dịch là loại rủi ro người cho vay phải gánh chịu khi người đi vay không
muốn trả nợ. Rủi ro này được gọi là rủi ro đạo đức.
 Môi trường kinh tế – các chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ.
- Hệ thống hành lang pháp lý của Nhà nước chưa đầy đủ, thiếu đồng
bộ, không rõ ràng sẽ tạo kẽ hở để người vay lợi dụng chiếm vốn và gây thiệt
hại tới ngân hàng.
- Hoạt động của doanh nghiệp và ngân hàng đều chịu ảnh hưởng của
chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ. Vì vậy, bất kì một sự thay đổi nhỏ
nào trong chính sách (ví dụ như: chính sách tài chính- tiền tệ, chính sách
thuế...) đều có thể gây ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới việc kinh doanh
của ngân hàng.
1.2.2.4. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng
Tuy rủi ro tín dụng là khách quan, song ngân hàng phải quản lý rủi ro
tín dụng nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các tổn thất có thể xảy ra. Từ
những nguyên nhân nảy sinh rủi ro tín dụng, ngân hàng cụ thể hoá thành
những dấu hiệu phát sinh trong hoạt động tín dụng, phản ánh rủi ro tín dụng:
a. Nợ có vấn đề
Khi cấp tín dụng các NHTM đều mong muốn khoản tín dụng được

Nhóm 2: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý
và tổ chức khách hàng
+ Không có sự thống nhất trong hội đồng quản trị hay ban điều hành
về quan điểm, mục đích, cách thức quản lý...
NguyÔn Thôc Oanh Líp : Ng©n hµng 44B
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa ngân hàng tài chính
+ Qun lý nhõn s yu kộm, c cu khụng hp lý dn n vic dựng
ngi khụng hiu qu v cú hin tng nhng ngi cú nng lc ri khi
cụng ty
+ Ni b khụng on kt, cú s mõu thun v tranh ginh quyn lc.
+ Phỏt sinh nhiu khon chi phớ khụng hp lý
Nhúm 3: Nhúm cỏc du hiu v hot ng sn xut kinh doanh
ca doanh nghip
+ Giỏ tr sn lng hoc doanh thu ca doanh nghip suy gim
+ Thu nhp khụng n nh v thiu tớnh thng xuyờn
+ H s quay vũng vn lu ng thp, kh nng thanh toỏn gim
+ Cỏc khon n thng mi gia tng mt cỏch bt thng
Nhúm 4: Nhúm du hiu thuc v x lý thụng tin ti chớnh, k
toỏn
+ Chm ch hay trỡ hoón np bỏo cỏo ti chớnh, cỏc s liu trong bỏo
cỏo ti chớnh khụng hp lý v thiu chun xỏc
+ Tng doanh s bỏn hng nhng lói gim hoc l
+ Tin mt gim, vn lu ng gim
+ Sn xut v bỏn hng khụng t ch tiờu nh k hoch
Nhúm 5: Nhúm cỏc du hiu thuc v thng mi
+ Doanh nghip chuyn lnh vc kinh doanh, kinh doanh nhng
ngnh ngh m khụng thuc chuyờn mụn ca mỡnh, lnh vc cú ri ro cao
+ Yu t u vo khụng thun li nh: giỏ c nguyờn vt liu u vo
tng, khụng nhp c nhng nguyờn liu c chng...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status