Đề thi đề xuất kì thi học sinh giỏi các trường chuyên khu vực duyên hải và đồng bằng bắc bộ năm 2015 môn lịch sử khối 11 của trường chuyên NGUYỄN TẤT THÀNH YÊN BÁI - Pdf 29

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN
VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN TẤT THÀNH – TỈNH YÊN BÁI
ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ
KHỐI 11
Thời gian làm bài: 180 phút
(Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
(Đề gồm 02 trang)
Câu 1 (3,0 điểm)
Sách giáo khoa Lớp 11 (Nâng cao) có đoạn viết:
“…Họ chiến đấu ngoan cường vì nền độc lập, tự do của Tổ quốc, vì cuộc
sống bình yên của quê hương. Cuộc chiến tranh nhân dân diễn ra liên tục, đều
khắp với tinh thần dũng cảm vô song…đã khiến thực dân Pháp phải chịu nhiều tổn
thất…”.
Thông qua những sự kiện lịch sử có chọn lọc, em hãy làm sáng tỏ tính liên
tục và đều khắp trong cuộc chiến đấu của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884.
Câu 2 (3,0 điểm)
Trong cuộc đấu tranh giải phóng đất nước chống ách ngoại xâm, hai nhiệm vụ
dân tộc và dân chủ xuất hiện đồng thời khi nào? Những năm đầu thế kỷ XX, hai
nhiệm vụ này được những nhà yêu nước cách mạng nước ta giải quyết ra sao? Nêu
tác dụng của phong yêu nước và cách mạng trong thời kỳ này.
Câu 3 (3,0 điểm)
Tổ chức cách mạng nào là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam? Trình
bày hoàn cảnh ra đời và vai trò của tổ chức này đối với cách mạng Việt Nam.
Câu 4 (3,0 điểm)
Tại sao nói Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt lịch sử vĩ đại đối
với cách mạng Việt Nam?
Câu 5 (3,0 điểm)
Đánh giá vai trò của Liên Xô trong cuộc chiến tranh thế giới thứ hai.

tìm cách bao vây tiêu diệt địch, buộc Pháp phá hủy thành và rút xuống tàu chiến.
- Tổng đốc Nguyễn Tri Phương làm Tổng chỉ huy mặt trận ở thành Gia Định.
0,5
* Miền Đông Nam Kì
- Khi Pháp chiếm Định Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long, các toán nghĩa quân của
Trương Định, Trần Thiện Chính, Lê Huy chiến đấu rất anh dũng, lập nhiều chiến
công. Nguyễn Trung Trực đã chỉ huy nghĩa quân đánh chìm tàu Et-pê-răng (Hi
vọng) của giặc trên sông Vàm Cỏ Đông (Thôn Nhật Tảo) ngày 10/12/1861
- Sau khi triều đình Nguyễn kí hiệp ước Nhâm Tuất (1862), bất chấp lệnh
bãi binh của triều đình, phong trào chống Pháp vẫn tiếp tục lên cao, tiêu biểu
là khởi nghĩa Trương Định (1862-1864) ở căn cứ Tân Hòa, Gò Công
-Một số sĩ phu thể hiện tinh thần yêu nước thông qua thái độ bất hợp tác với
0,75
Pháp bằng phong trào “tị địa”.
* Miền Tây Nam Kì sau năm 1867:
- Khi Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kì, phong trào đấu tranh vẫn tiếp
tục diễn ra:
+ Một số nhà nho yêu nước tìm đường ra Bình Thuận lập ra Đồng Châu xã
do Nguyễn Thông đứng đầu nhằm mưu cuộc kháng chiến lâu dài.
+ Đấu tranh bằng văn học như Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị dùng
ngòi bút của mình tố cáo quân cướp nước.
+ Đấu tranh vũ trang như: KN Phan Tôn, Phan Liêm (1867-1868); nghĩa
quân Nguyễn Trung Trực (1868); Khởi nghĩa của Nguyễn Hữu Huân (Thủ
Khoa Huân) năm 1875; Khởi nghĩa Trương Quyền ở Tây Ninh (1878) đã
phối hợp với người Khơme và người Thượng…
0,5
* Mặt trận Bắc Kì
+ 100 binh sĩ dưới sự chỉ huy của viên Chưởng cơ đã chiến đấu anh dũng hy
sinh đến người cuối cùng trong cuộc chiến đấu chống Pháp xâm lược Bắc
Kỳ lần thứ nhất năm 1873.

dân tộc làm tiền đề để thực hiện nhiệm vụ dân chủ. Ông chủ trương sử dụng
bạo động vũ trang, tiến hành bằng cách dựa vào Nhật Bản để đánh Pháp.
Thành lập Duy tân hội và phong trào Đông du là những hoạt động chính của
Phan Bội Châu
0,5
-Phan Châu Trinh đề ra đường lối giương cao ngọn cờ dân chủ thông qua đường
lối đấu tranh ôn hòa, cải cách; thực hiện dân sinh, dân chủ làm tiền đề để thực
hiện nhiệm vụ dân tộc. Tiến hành bằng cách vạch trần chế độ vua quan phong
kiến thối nát, yêu cầu Pháp thay đổi chính sách cai trị, giúp dân từng bước cải
thiện đời sống. Ông vận động cuộc Duy tân, đi diễn thuyết, hô hào dân sinh, dân
chủ, vận động lập trường học, mở hội buôn, phát triển kinh tế, đổi mới xã hội.
0,5
-> Nhận xét: Cách giải phóng dân tộc của hai ông đều tiến bộ, mang tính
cách mạng, nhưng cả hai ông đều chưa nhận thức rõ bản chất của chủ nghĩa
tư bản; chưa biết kết hợp giải quyết đồng thời hai nhiệm vụ dân tộc và dân
chủ trong khi tiến hành cách mạng; chưa thực sự chú ý đến những bộ phận,
tầng lớp dưới của xã hội; Quan niệm tự do, dân chủ chỉ giới hạn cho giai cấp
tư sản và các tầng lớp trên,… nên kết quả là bị thất bại.
0,25
*Tác dụng
1-Tạo sự chuyển biến về chất trong nội dung tư tưởng và hình thức biểu 0,25
hiện trong phong trào giải phóng dân tộc nước ta đầu thế kỉ XX.
2- Đóng góp trong lĩnh vực tư tưởng, ý thức hệ, giúp nhân dân nhìn thấy chế
độ phong kiến không còn phù hợp, chế độ phong kiến đã đi vào giai đoạn
cuối, ý thức hệ phong kiến không giải quyết được yêu cầu độc lập, cần phải
thay thế nó bằng một ý thức hệ và một xã hội mới, tiến bộ hơn
0,25
3- Tạo ra sự thay đổi trong tư duy kinh tế, đưa nền kinh tế phát triển theo
những hình thức mới, kinh tế tư bản chủ nghĩa. Đồng thời cũng tạo sự thay
đổi trong tư duy văn hóa, lối sống, thay đổi nền Hán học, hô hào truyền bá

0,25
Cộng sản đoàn (2/1925).
+ Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng
thanh niên. Đây là một tổ chức yêu nước có khuynh hướng cộng sản, một
bước chuẩn bị có ý nghĩa quyết định về tổ chức cho sự ra đời của Đảng
Cộng sản Việt Nam.
0,25
* Vai trò của Hội với cách mạng Việt Nam
+ Sự ra đời của Hội VNCMTN là một mốc quan trọng, đánh dấu sự phát triển
của cách mạng nước ta. Lần đầu tiên ở Việt Nam xuất hiện một tổ chức chính
trị theo khuynh hướng vô sản. Đây chính là tổ chức tiền thân, là bước quá độ,
tạo điều kiện chín muồi cho sự ra đời của ĐCS Việt Nam đầu năm 1930.
0,25
+ Việc truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc về Việt Nam của Hội
đã từng bước giải quyết tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu
thế kỷ XX.
0,25
+ Tích cực chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản
Việt Nam. Hội là một tổ chức yêu nước có khuynh hướng cộng sản – một tổ
chức quá độ để tiến lên thành lập Đảng Cộng sản. Đây là bước chuẩn bị có ý
nghĩa quyết định về mặt tổ chức cho sự ra đời của Đảng.
0,25
+ Góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ cho cách mạng Việt Nam qua các lớp
huấn luyện chính trị của Nguyễn Ái Quốc tại Quảng Châu từ năm 1925 đến
năm 1927, đào tạo được 75 người.
0,25
+ Tích cực chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng. Thông
qua tổ chức này, lý luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc được trình
bày tập trung trong Đường cách mệnh và báo Thanh niên. Những tác phẩm
này được tuyên truyền rộng rãi, nhất là trong phong trào vô sản hóa làm cho

đảng duy nhất lãnh đạo cách mạng Việt Nam
- Trước khi Đảng ra đời, thực tiễn cách mạng đã chứng kiến sự bước lên vũ
đài chính trị nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam của nhiều bộ phận
khác nhau như phong kiến (văn thân, sĩ phu trong phong trào Cần Vương),
nông dân (Hoàng Hoa Thám), sĩ phu tư sản hóa (Phan Bội Châu, Phan Châu
Trinh), tư sản (Việt Nam quốc dân đảng),… nhưng tất cả đều không đủ khả
năng và điều kiện lãnh đạo cách mạng Việt Nam đến thắng lợi.
- Từ khi Đảng ra đời đã xác định rõ giai cấp công nhân Việt Nam với chính
đảng tiên phong của mình là lực lượng lãnh đạo duy nhất có thể đưa cách
0,5
mạng Việt Nam đến thắng lợi hoàn toàn. Từ đây, Đảng Cộng sản trở thành
chính đảng duy nhất lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
c/ ĐCS Việt Nam ra đời đã xác định được lực lượng cách mạng đúng đắn
- Trước năm 1930, lực lượng cách mạng chủ yếu là văn thân, sĩ phu, nông
dân, công nhân, tư sản, tiểu tư sản,… nhưng các bộ phận này chưa có sự liên
kết rộng rãi với nhau và công nhân, nông dân vẫn chỉ là một bộ phận nhỏ bé
trong phong trào yêu nước.
- Từ khi Đảng ra đời đã xác định rõ lực lượng cách mạng là đoàn kết tất cả
các tầng lớp, giai cấp trên cơ sở liên minh công – nông. Liên minh công –
nông là lực lượng nòng cốt, trung tâm của cách mạng. Kể cả trung, tiểu địa
chủ cũng có thể lợi dụng hoặc trung lập. Như vậy, Đảng đã huy động được
tối đa sức mạnh của toàn dân tộc trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
0,5
d/ ĐCS Việt Nam ra đời đã đề ra được phương pháp cách mạng đúng đắn
– phương pháp bạo lực cách mạng
- Trước 1930, phong trào yêu nước diễn ra sôi nổi với nhiều phương pháp
khác nhau như khởi nghĩa vũ trang, bạo động, cải cách, cầu viện,… nhưng
chưa đúng đắn và thành công. Các cuộc đấu tranh vũ trang còn diễn ra lẻ tẻ,
chưa tạo thành phong trào rộng lớn trong cả nước (các cuộc KN trong phong
trào Cần Vương), hoặc thiên về manh động, ám sát cá nhân như hoạt động

nhất, ác liệt nhất (nơi tập trung hơn 70% lực lượng của Đức Quốc xã trong
suốt 4 năm chiến tranh). Liên Xô là lực lượng đi đầu và là một lực lượng
chủ chốt đóng vai trò nổi bật trong sự nghiệp tiêu diệt phát xít - lực lượng
mạnh nhất của phe Trục.
0,5
* Vai trò của Liên Xô
-Liên Xô tham chiến đã làm thay đổi hẳn tính chất của chiến tranh thế giới.
+Trước khi Liên Xô tham chiến chống phát xít thì chiến tranh đã diễn ra
giữa 2 khổi Anh, Pháp với phe phát-xít mang tính chất phi nghĩa, mặc dù lúc
này cũng đã có những nhân tố chính nghĩa như sự tham gia chống phát-xít
của nhân dân các nước bị phát-xít chiếm đóng.
+Khi Liên Xô tham chiến tính chất của cuộc chiến đã thay đổi: Từ cuộc
chiến tranh giữa 2 khối nước đế quốc trở thành cuộc chiến tranh chống phát-
0,5
xít. Liên Xô trở thành trụ cột, trở thành lực lược đoàn kết tất cả các nước
chống phát-xít. Chính phủ Anh, Mĩ đứng về phía Liên Xô và các lực lượng
dân chủ chống phát-xít. Cuộc chiến tranh mang tính chất chính nghĩa.
- Liên Xô là trụ cột trong việc kêu gọi, tập hợp các lực lượng yêu chuộng
hòa bình đấu tranh chống phát xít.
+ Nhận thức được sự nguy hiểm của chủ nghĩa phát xít, trước khi chiến
tranh bùng nổ, Liên Xô đề nghị Anh, Pháp, Mĩ cùng nhau liên kết chống chủ
nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh do phát xít gây ra.
+ 1/1/1942, Liên Xô và một số nước thành lập Mặt trận Đồng minh chống
phát xít…
0,5
- Những chiến thắng quan trọng ở mặt trận Xô - Đức: Mát-xco-va,
Xtalin-grat, cuộc tấn công Béc-lin, đã giáng những đòn quyết định làm
suy yếu quân Đức, tạo điều kiện cho Anh, Mĩ giành thắng lợi ở Bắc Phi,
Italia.
+Trận phản công lớn và giành thắng lợi của Hồng quân ở Mát-xcơ-va đã

- Trong chiến tranh thế giới thứ hai, đặc biệt là giai đoạn cuối, các nước
Đông Nam Á là nơi tập trung nhiều mâu thuẫn cơ bản nhất, là khâu yếu nhất
trong sợi dây chuyên của chủ nghĩa đế quốc. Mâu thuẫn dân tộc, giai cấp
chằng chéo và trở nên hết sức căng thẳng trong giai đoạn chuẩn bị kết thúc
chiến tranh.
0,25
- Trong thời kỳ này, các lực lượng xã hội như giai cấp tư sản dân tộc, vô sản
ngày càng lớn mạnh:
+ Giai cấp vô sản đông về số lượng, trưởng thành về ý thức với sự xuất hiện
hàng loạt các Đảng Cộng sản. Một số Đảng Cộng sản nắm ngọn cờ lãnh đạo
phong trào giải phóng dân tộc.
+ Giai cấp tư sản dân tộc không ngừng lớn mạnh, ở nhiều nước họ đã lãnh
đạo phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân và giành thắng lợi.
0,25
- CTTG II kết thúc với sự thất bại của CNPX quân phiệt. Bản thân các nước
đế quốc có nhiều thuộc địa ở Đông Nam Á như Anh, Pháp, Hà Lan đã bị
phát xít giáng đòn chí tử không những ở chính quốc mà ở ngay các nước
thuộc địa. Đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho sự bùng nổ phong trào
giải phóng dân tộc sau chiến tranh.
0,25
- Sau CTTG II, các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời, CNXH trở
thành hệ thống trên thế giới. Đây là chỗ dựa vững chắc cho phong trào giải
0,25
phóng dân tộc. Bên cạnh đó, sự lớn mạnh và phát triển của phong trào cộng
sản, công nhân quốc tế, của các lực lượng dân chủ, hòa bình trên thế giới
cũng tác động trực tiếp đến phong trào giải phóng dân tộc.
- Sau CTTGII, Đông Nam Á trở thành điểm sôi động nhất trong cuộc chiến tranh
lạnh. Đông Nam Á là nơi đụng đầu quyết liệt nhất giữa hai lực lượng quốc tế, tình
hình đó có ảnh hưởng lớn đến cục diện chung của khu vực và thế giới.
=> Từ đây, phong trào giải phóng dân tộc Đông Nam Á có những điều kiện

nổi dậy đấu tranh giành độc lập. Ngày 12/10/1945, Chính phủ Lào ra mắt
quốc dân và tuyên bố độc lập.
0,25
- Ở các nước Đồng minh khác, xu hướng thân Đồng minh rất rõ, họ muốn
dựa vào Đồng minh để đánh Nhật, giành độc lập cho đất nước (Miến Điện,
Mã Lai thân Anh, Phi-lip-pin thân Mĩ). Sự hợp tác này dẫn đến việc quân
Anh, Mĩ trở lại các nước này rất sớm, nên khi thất bại, thời cơ giành độc lập
đã bị bỏ lỡ.
0,25
7 Những nét chính về tình hình thế giới sau khi trật tự hai cực Ianta sụp
đổ. Trong bối cảnh quốc tế đó, Việt Nam đứng trước những thời cơ và
thách thức gì?
2,5
* Nét chính về tình hình thế giới sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ
- Từ sau năm 1991, tình hình thế giới diễn ra những thay đổi to lớn và phức
tạp, phát triển theo các xu thế chính sau đây:
- Một là, trật tự thế giới “hai cực” đã sụp đổ, nhưng trật tự thế giới mới lại
đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực” với sự vươn lên của
các cường quốc Mĩ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Liên bang Nga, Trung
Quốc.
+ Sau khi Liên Xô tan rã, nước Nga là quốc gia kế tục Liên Xô. Sau một
thời gian lâm vào tình trạng khủng hoảng đã ổn định trở lại, giữ vững vị trí
cường quốc, có vai trò quan trọng trong quan hệ quốc tế mới.
+ Bên cạnh đó các nước Tây Âu, Nhật Bản, Trung Quốc cũng vươn lên trên
tất cả các lĩnh vực kinh tế, khoa học kĩ thuật, văn hóa để trở thành đối trọng
với Mỹ.
0,25
- Hai là, sau Chiến tranh lạnh, hầu như các quốc gia điều chỉnh chiến lược
phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thực sự của
0,25

- Thời cơ: tham gia hợp tác với nhiều tổ chức hợp tác trong khu vực và thế
giới: trở thành thành viên 149 của Liên Hợp Quốc (20/9/1977); là thành viên
thứ 7 của ASEAN (28/7/1995) ; có điều kiện hội nhập khu vực và thế giới,
tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại Góp phần nâng cao vị thế của
Việt Nam trong quan hệ quốc tế, học hỏi được kinh nghiệm của nhiều nước,
tranh thủ sự ủng hộ của bè bạn quốc tế giúp Việt Nam tiến nhanh hơn trên
con đường phát triển, đổi mới đất nước
0,25
- Thách thức: khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế giữa Việt Nam với
các nước trong khu vực và trên thế giới; Sự chênh lệch về trình độ kĩ thuật,
công nghệ dẫn tới sự cạnh tranh lớn; Sự khác biệt về chế độ chính trị, hệ
tư tưởng dẫn tới cách nhìn nhận khác nhau về an ninh, chính trị, cách tiếp
cận trong giải quyết các vấn đề tranh chấp, đặc biệt là tranh chấp về chủ
quyền, lãnh thổ (Vụ biển Đông năm 2014)
0,25
Họ và tên: Nguyễn Thị Thanh Huyền
SĐT: 0983.310.256


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status