TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ HỒNG PHONG - NĐ
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC MỞ RỘNG
NĂM HỌC 2014 - 2015
MÔN THI: ĐỊA LÝ LỚP: 11
(Thời gian làm bài 180 phút không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm 02 trang
Câu I: (3,0 điểm)
1. Nước là một trong những tác nhân ngoại lực có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành
địa hình bề mặt Trái Đất. Hãy phân tích tác động của nước đến địa hình bề mặt Trái Đất.
2. Tại sao nhiệt độ trung bình năm không giảm liên tục từ Xích đạo về 2 cực?
Câu II: (2,0 điểm)
1. Các nhân tố kinh tế xã hội có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố ngành
giao thông vận tải?
2. Tại sao có sự khác nhau về tỉ suất sinh giữa các địa phương, các quốc gia trên thế giới?
Câu III: (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam (NXB GD - 2009) và kiến thức đã học, hãy
1. Chứng minh rằng giới sinh vật của nước ta rất phong phú đa dạng. Giải thích.
2. Tại sao quá trình feralit hoá là quá trình hình thành đất đặc trưng ở Việt Nam nhưng ở đồng
bằng sông Cửu Long diện tích đất phèn, mặn vẫn chiếm phần lớn diện tích đất của vùng?
Câu IV: (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam (NXB GD - 2009) và kiến thức đã học, hãy
1. So sánh và phân tích ảnh hưởng đến thời tiết, khí hậu của các loại gió thổi ở nước ta trong
mùa đông.
2. Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá phức tạp của sông ngòi nước ta. Tại sao chế độ
dòng chảy sông ngòi của nước ta thất thường?
Câu V: (3,0 điểm)
1. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam (NXB GD - 2009) và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải
thích sự phân bố dân cư của Tây Nguyên.
2. Chứng minh rằng nước ta có cơ cấu dân số trẻ. Tại sao cơ cấu dân số theo độ tuổi có vai trò
rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của nước ta?
Câu Ý Nội dung chính cần đạt Điểm
Câu I 1
Nước là một trong những tác nhân ngoại lực có vai trò quan trọng trong quá
trình hình thành địa hình bề mặt Trái Đất. Hãy phân tích tác động của nước
đến địa hình bề mặt Trái Đất.
1,5
Nước tham gia vào tất cả các quá trình ngoại lực - phong hóa, bóc mòn, vận
chuyển, bồi tụ - làm biến đổi, hình thành các dạng địa hình mới:
- Tham gia và quá trình phong hóa, phá hủy đá, làm biến đổi bề mặt địa hình:
tham gia vào phong hóa vật lí; tham gia vào phong hóa hóa học; sinh học
- Tham gia vào quá trình xâm thực: xâm thực do nước chảy diễn ra theo chiều
sâu, tốc độ nhanh hình thành các dạng địa hình: khe rãnh, thung lũng sông…,
diễn ra theo chiều ngang hình thành các hàm ếch sóng vỗ
- Tham gia vào quá trình vận chuyển và bồi tụ: tạo thành các dạng địa hình
bồi tụ: bãi bồi, đồng bằng phù sa sông, tam giác châu…
- Hai quá trình xâm thực và bồi tụ tác động đồng thời. Tùy theo tương quan
giữa 2 quá trình mà địa hình do dòng chảy tạo thành có sự khác nhau rõ rệt:
+ Khi quá trình xâm thực chiếm ưu thế=> địa hình chủ yếu mang dấu vết bào
mòn
+ Khi quá trình tích tụ chiếm ưu thế => địa hình mang sắc thái bồi tụ
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
2
Tại sao nhiệt độ trung bình năm không giảm liên tục từ Xích đạo về 2 cực?
1,5
Vì nhiệt độ trung bình năm không chỉ phụ thuộc vào bức xạ Mặt trời mà còn
phụ thuộc vào các yếu tố khác như: lục địa – đại dương, dòng biển, hoàn lưu,
kinh tế giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ quy định mật độ mạng lưới giao thông
vận tải, các loại hình vận tải, hướng và cường độ của các luồng vận chuyển
+ Sự phát triển của ngành công nghiệp cơ khí vận tải, công nghiệp xây dựng
cho phép duy trì và tăng cường cơ sở vật chất cho ngành
- Sự phân bố dân cư, đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn, chùm đô thị
ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách, nhất là vận tải ô tô (phân tích)
0,25
0,25
0,25
0,25
2
Tại sao có sự khác nhau về tỉ suất sinh giữa các địa phương, các quốc gia trên
thế giới.
1,0
- Tỉ suất sinh phụ thuộc vào nhiều nhân tố tác động, bao gồm: tự nhiên sinh
học, phong tục tập quán tâm lý xã hội, trình độ phát triển kinh tế, chính sách
dân số
- Mà ở mỗi địa phương, mỗi quốc gia trên thế giới, từng nhân tố tác động là
khác nhau (phân tích)
+ Tự nhiên sinh học: nơi nào có tuổi kết hôn sớm, kết cấu trẻ, số người trong
độ tuổi sinh đẻ nhiều thì tỉ suất sinh cao và ngược lại
+ Tâm lý xã hội, tập quán: tuỳ từng nơi có phong tục tập quán khác nhau, với
tâm lý thích sinh con trai, sinh nhiều con thì nơi đó tỉ suất sinh cao và ngược
lại
+ Trình độ phát triển kinh tế xã hội: mức sống thấp thường có mức sinh cao và
ngược lại
+ Chính sách dân số: khuyến khích hoặc hạn chế mức sinh tuỳ theo điều kiện
cụ thể của từng nước
0,25
0,25
Nam, Hymalaya, Ấn Độ-Mianma, Malaixia-Inđônêxia.
- Do sinh vật chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố: khí hậu, đất, địa
hình mà những nhân tố đó ở nước ta rất đa dạng
- Do con người lai tạo và mang giống sinh vật từ nơi khác tới
0,25
0,25
0,25
2
Tại sao quá trình feralit hoá là quá trình hình thành đất đặc trưng ở Việt Nam
nhưng ở Đồng bằng sông Cửu Long diện tích đất phèn, mặn vẫn chiếm phần
lớn diện tích đất của vùng?
1,5
- Quá trình feralit hoá là quá trình hình thành đất đặc trưng ở Việt Nam:
+ Quá trình hình thành đất chịu tác động tổng hợp và đồng thời của nhiều
nhân tố trong đó khí hậu ảnh hưởng đến quá trình phong hóa, môi trường dể vi
sinh vật phân giải, tổng hợp chất hữu cơ. Quá trình hình thành đất đặc trưng
cho KHNĐAGM là quá trình feralit. VN có KHNĐAGM nên đây là quá trình
hình thành đất chủ yếu
+ Trong điều kiện nhiệt, ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra mạnh tạo nên 1
lớp đất dày. Mưa nhiều, rửa trôi các chất bazo dễ tan làm cho đất chua, đồng
thời có sự tích tụ oxit sắt, nhôm tạo ra màu đỏ vàng. Vì vậy loại đất này gọi là
đất feralit
+ Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đá mẹ axit, thềm phù
sa cổ nước ta có địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế nên feralit là quá trình
hình thành đất chủ yếu
- Tuy nhiên, ở ĐBSCL vẫn có diện tích đất phèn, mặn chiếm phần lớn diện
tích do các nhân tố hình thành đất ở đây có sự thay đổi so với điều kiện chung
của cả nước
+ Địa hình: ĐBSCL là vùng đồng bằng có độ cao thấp (1- 4m), nhiều vùng
trũng ngập nước
mùa đông lạnh ẩm và có mưa phùn, nguyên nhân khiến cho miền Bắc có nhiệt
độ hạ thấp, nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc và Nam
Kết hợp với hướng địa hình tạo ra sự phân hoá khí hậu phức tạp: Đông Bắc –
Tây Bắc, Miền KH phía Bắc – phía Nam => kéo theo sự phân hoá về thiên
nhiên
Mỗi khi gió mùa ĐB hoạt động kèm theo hoạt động của frong cực, tạo ra
nhiều dạng thời tiết cực đoan
- Gió Tín phong ĐB
+ Phạm vi: Hoạt động trên cả nước, thời gian này chủ yếu ở phía Nam
+ Nguồn gốc: Áp cao chí tuyến Bắc bán cầu
+ Tính chất: nóng khô
+ Ảnh hưởng tạo ra một mùa khô sâu sắc cho khu vực Nam Bộ và Tây
Nguyên, kết hợp với dãy Trường Sơn Nam gây mưa cho khu vực ven biển
Nam Trung Bộ
=> Tạo ra sự đối lập nhau giữa ven biển Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Tạo ra những ngày nắng nóng cho miền khí hậu phía Bắc trong mùa đông
0,5
0,5
2
Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá phức tạp của sông ngòi nước ta.
Tại sao chế độ dòng chảy sông ngòi của nước ta thất thường?
1,5
* Sự phân hoá mạng lưới sông ngòi của nước ta theo lãnh thổ chủ yếu bị chi
phối bởi hai yếu tố là chế độ khí hậu và cấu trúc địa chất - địa hình. Hai
yếu tố này đều có sự phân hoá không gian mạnh mẽ giữa vùng núi và đồng
bằng, giữa vùng đón gió ẩm và vùng khuất gió Ngoài ra còn do các nhân
tố khác
Dẫn chứng:
- Chế độ mưa ở nước ta chia thành 2 mùa mưa – khô nên sông ngòi cũng có 2
mùa lũ – kiệt, tuy nhiên do thời gian diễn ra mùa mưa khác nhau giữa các
0,25
0,25
V 1
Chứng minh rằng nước ta có cơ cấu dân số trẻ. Tại sao cơ cấu dân số theo độ
tuổi có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của nước ta?
1,5
* Chứng minh
- Tỉ lệ trẻ em cao gấp 3 lần tỉ lệ người già (năm 2005 là 27% người từ 0 – 14
tuổi trong khi tỉ lệ người trên 60 tuổi chiếm có 9%)
- Tỉ lệ số người trong độ tuổi lao động cao (tỉ lệ người 15 – 59 tuổi chiếm 64%
năm 2005)
- Tuy nhiên những năm gần đây có sự biến đổi nhanh chóng và đang có xu
hướng già hoá
HS có thể chứng minh dựa vào việc phân tích tháp dân số, nếu đúng vẫn cho
điểm (nếu ko có số liệu chỉ cho một nửa số điểm)
* Giải thích vai trò của cơ cấu dân số theo tuổi
- Cơ cấu dân số theo tuổi: là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những
lứa tuổi nhất định
- Vai trò quan trọng vì:
+ Cơ cấu dân số theo tuổi thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả
năng phát triển dân số và nguồn lao động của nước ta
+ Cho biết nước ta có kết cấu dân số trẻ hay già
=> Từ đó có những định hướng trong việc điều chỉnh chiến lược phát triển dân
số và sử dụng lao động cho phù hợp
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
2
2
chỉ có thành phố Playcu và Buôn ma Thuột.
- Phân bố không đều giữa các tỉnh: Tỉnh có mật độ cao hơn cả là Lâm Đồng,
Đắc Lắc, Gia Lại, Thấp nhất là KT và ĐN (dc)
- Dân cư phân bố không đồng đều giữa thành thị và nông thôn, mà chủ yếu
dân tập trung ở nông thôn. Mạng lưới đô thị trong vùng còn mỏng, quy mô
dân số đô thị còn nhỏ
=> Như vậy, đây là vùng có mật độ dân số vào loại thấp nhất cả nước. Dân cư
trong vùng cũng phân bố rất không đồng đều: giữa các khu vực, các tỉnh trong
vùng và giữa nông thôn- thành thị.
*Giải thích:
- Vùng có mật độ dân số thấp nhất cả nước: do đây là vùng miền núi, địa hình
có hạn chế nhât định trong việc giao lưu giữa các vùng; mặt khác, trình độ
phát triển kinh tế - xã hội còn thấp, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng còn
nhiều hạn chế -> chưa thu hút được sự tập trung dân cư đông.
- Các điểm dân cư có mật độ cao trong vùng thường là những nơi gắn liền với
vùng chuyên canh cây công nghiệp ( như Đắc Lắc, Lâm Đồng), gần các trục
giao thông lớn, các đô thị.
- Dân cư thành thị ít, mạng lưới đô thị còn mỏng chủ yếu do công nghiệp hóa
còn chưa phát triển mạnh.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
+0,25
VI 1
Chứng minh sự phân hoá công nghiệp về mặt lãnh thổ. Giải thích
1,5
+0,25
0,25
0,5
2
Tại sao phải phát triển công nghiệp chế biến gắn với các vùng chuyên canh,
vùng chuyên môn hoá nông nghiệp nước ta?
1,5
- Giúp nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, thúc đẩy nông nghiệp phát
triển:
+ Thông qua chế biến làm tăng giá trị nông phẩm, đáp ứng tốt hơn các yêu cầu
của thị trường trong và ngoài nước. Đồng thời qua chế biến giúp nông sản có
khả năng vận chuyển xa hơn, bảo quản tốt hơn, tăng chất lượng của sản phầm.
+ Chế biến tại chỗ giúp giảm cước phí vận chuyển, hạ giá thành sản phẩm tạo
điều kiện để nông sản mở rộng thị trường…
- Tạo điều kiện để phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá, tạo sự kết
hợp giữa nông nghiệp và công nghiệp - đây là con đường để hiện đại hoá
nông nghiệp.
- Giúp chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế của các vùng này và cả
nước theo hướng CNH.
- Giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thời gian thiếu việc làm của lao động nông
thông; nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân…; Tạo điều
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
kiện sử dụng hiệu quả hơn các tài nguyên nông nghiệp (địa hình, đất, khí hậu,
nước…)
VII 1
Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện giá trị và cán cân xuất nhập khẩu hàng hoá của
cao
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
+0,25