!
"#$% - &'((
)*+, /(0123142(5
-6.).789*:;*./(02<-=,
(Đề này có 07 câu; gồm 02 trang)
>?((3 điểm):
a) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự hình thành đất.
b) Giải thích tại sao cùng xuất phát từ áp cao chí tuyến, nhưng gió Mậu dịch nói chung là
khô, còn gió Tây ôn đới lại ẩm và gây mưa nhiều?
>?4(2 điểm):
a) Giải thích tại sao lao động trong các ngành dịch vụ ở các nước đang phát triển còn ít?
b) Tại sao công nghiệp thực phẩm được coi là ngành công nghiệp chủ đạo ở nhiều nước
đang phát triển?
>?@ (3 điểm): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) So sánh sự khác nhau của gió Tín Phong và Gió mùa Đông Bắc ở nước ta.
b) Giải thích về tính đa dạng của sinh vật ở nước ta?
>?3 (3 điểm): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) Chứng minh sự phân bố đất và sinh vật ở nước ta cũng mang tính phi địa đới.
b) So sánh và giải thích sự khác nhau về chế độ nước của hệ thống sông ngòi Bắc Bộ và
Trung Bộ.
>?5(3 điểm): Địa lí dân cư - xã hội Việt Nam:
a) Dựa vào bảng số liệu sau: Dân số nước ta phân theo nhóm tuổi (Đơn v: %)
A:
-B:,?C.
(DDD 422D 42(3
0 - 14 tuổi 33,5 24,4 23,5
15 – 59 tuổi 58,4 67,0 67,2
60 tuổi trở lên 8,1 8,6 9,3
2
Câu 1
7 U->8,PO-OVO8->8,WX8--YZ8),[.\]-^8-,-*8-R_,` (a5
-Đá mẹ: Là những sản phẩm phong hóa từ đá gốc. Cấp vật chất vô cơ
cho đất, qui định thành phần khoáng vật, cơ giới và tính chất lí, hóa
của đất.
-Khí hậu: Nhiệt độ, độ ẩm làm đá bị phá hủy thành sản phẩm phong
hóa -> tiếp tục bị phong hóa thành đất.Nhiệt và ẩm ảnh hưởng tới hòa
tan, rửa trôi, tích tụ vật chất trong đất.Nhiệt và ẩm tạo môi trường để
vi sinh vật phân giải, tổng hợp chất hữu cơ cho đất.
-Sinh vật: Vai trò chủ đạo
+ Thực vật: Phá hủy đá, cấp xác vật chất hữu cơ cho đất.
+ Vi sinh vật: Phân giải xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn.
+ Động vật: Góp phần thay đổi một số tính chất vật lí của đất.
-Địa hình: Ảnh hưởng gián tiếp tới quá trình hình thành đất thông qua
sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm.
-Thời gian: Tuổi của đất là thời gian hình thành đất, tuổi đất già nhất ở
miền nhiệt đới và cận nhiệt, trẻ nhất ở cực và ôn đới.
-Con người:
+ Tác động tích cực hoặc tiêu cực tới sự hình thành và phát triển đất.
+ Hoạt động sản xuất của con người làm gián đoạn hoặc thay đổi
hướng phát triển của đất.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
;
(` .X.,-PO-,S.\7bOc8)d?_,<-V,,eV<O7bO-P,?+f8a8-Y8)).B
RSbZ8 n?8Y[OR78)<-V,,o.T8q
(a2
- Có điều kiện phát triển phù hợp với các nước đang phát triển: sử
dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ, không đòi hỏi nhiều vốn, công nghệ
và trình độ cao của người lao động
0,25
3
- Mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội: thu hồi vốn nhanh, tăng
khả năng tích lũy vốn, tạo việc làm, tăng thu nhập
- Đáp ứng rộng rãi cho nhu cầu hàng ngày về ăn, uống cho số dân
đông, tạo hàng xuất khẩu.
- Các ngành công nghiệp khác chưa có điều kiện phát triển mạnh.
0,25
0,25
0,25
Câu 3
7
b\V8-\]i-VO8-7?Ot7-7.9bS.).BP8U-b8)m*.B:c7j8)
uOZ8Y[O,7`
(a5
• Nguồn gốc hình thành:
+ GMĐB: Hình thành từ cao áp Xi bia thổi xuống áp thấp Ôxtrâylia ở
nửa cầu Nam, qua Việt Nam.
+ Gió Tín Phong: Hình thành từ áp cao chí tuyến BBC thổi về áp thấp
xích đạo, qua Việt Nam.
• Tính chất:
+ GMĐB: lạnh khô đầu mùa đông, lạnh ẩm giữa và cuối mùa đông.
+ Gió Tín Phong: tính chất nóng khô.
• Thời gian:
+ GMĐB: ch[ hoạt động vào mùa đông ở nước ta.
ta:
+ VTĐL: nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động,
thực vật, có 4 luồng thực vật, động vật di cư đến nước ta.
0,25
0,25
0,25
4
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng theo Bắc –
Nam, theo Đông – Tây và theo độ cao -> tạo nên sự đa dạng của sinh
vật.
+ Địa hình: Nước ta có 3/4 diện tích đồi núi, độ cao, hướng sườn và độ
dốc của địa hình tạo sự đa dạng của sinh vật vùng núi.
+ Đất: Nước ta có nhiều loại đất khác nhau, phù hợp sự phân bố của
nhiều loại thực vật khác nhau:
+ Sinh vật: Nước ta có giới thực vật hết sức phong phú, mà thực vật là
nơi cư trú và nguồn thức ăn cho động vật, vì vậy động vật nước ta
cũng rất phong phú đa dạng.
+ Con người: làm phong phú thêm tài nguyên sinh vật nước ta:
• - Mối quan hệ giữa các yếu tố này khác nhau ở từng nơi ->tạo các loại
sinh vật khác nhau.
0,25
0,25
0,25
Câu 4
7
S.\7b8B.\]<->8;WR_,m*\.8-mg,8Y[O,7Oy8):78),P8-<
Rh7R[.q
(a5
- Tính phi địa đới của phân bố đất và sinh vật nước ta thể hiện rõ qua sự
phân bố đất và sinh vật theo độ cao địa hình và theo đông tây.
+ Sông ngòi Bắc Bộ có tổng lượng nước lớn hơn do sông dài, diện
tích lưu vực lớn và tiếp nhận lưu lượng nước lớn từ bên ngoài lãnh
thổ.
+ Sông ngòi Trung Bộ có tổng lượng nước ít hơn do sông nhỏ, ngắn,
0,25
0,25
5
lưu lượng bên ngoài lãnh thổ không đáng kể.
- Mùa lũ:
+ Sông ngòi Bắc Bộ có mùa lũ chủ yếu từ T
6
-> T
10
do mưa toàn vùng
chủ yếu vào mùa hè từ T
5
-> T
10
, đ[nh lũ thường vào T
8
do đ[nh
mưa vào tháng 8.
+ Sông ngòi Trung Bộ có mùa lũ chủ yếu từ T
9
-> T
12
do mưa toàn
vùng chủ yếu vào thu đông từ T
8
-> T
0,25
0,25
0,25
Câu 5
7
-g8dz,,{9rN>8\W<-p,-?MO,ob8)O|O_?N>8\W,-}b8-B:
,?C.Z8Y[O,7`S.\7b8B.8Y[O,7R78);Y[O\78)).7.RbS8O|
O_?N>8\Wm*8)q-?g89s.Ot7O|O_?N>8\Wm*8)q
(a5
Nhận xZt t[ lệ dân số phụ thuộc trong cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
ở nước ta:
- T[ lệ dân số phụ thuộc là tổng t[ lệ số người dưới tuổi lao động và
quá tuổi lao động:
- Năm 1999: t[ lệ số người phụ thuộc ở nước ta là 41,6 %, tức là
khoảng một người lao động nuôi một người phụ thuộc.
- Năm 2014: t[ lệ số người phụ thuộc ở nước ta là 32,8 %, tức là
khoảng hai người lao động nuôi một người phụ thuộc.
Việt Nam hiện đang trong giai đoạn “cơ cấu dân số vàng”:
- Một nước có cơ cấu dân số vàng là: cứ hai hoặc hơn hai người
trong độ tuổi lao động gánh một người trong độ tuổi phụ thuộc.
- Việt Nam đã bước vào thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” bắt đầu từ
năm 2007 và theo dự báo sẽ kết thúc vào năm 2041.
- Cơ cấu “dân số vàng” đồng nghĩa với sự tập trung của một lực
lượng lao động trẻ hùng hậu chưa từng có. Về lý thuyết, một khi
lực lượng này được tận dụng tối đa trí tuệ, sức lao động, sẽ tạo ra
khối lượng của cải vật chất khổng lồ, tạo ra giá trị tích luỹ lớn cho
tương lai, đảm bảo an sinh xã hội khi đất nước bước vào giai đoạn
dân số già.
0,25
0,25
- TDMNBB: Kinh tế còn chậm phát triển, tập trung ít trung tâm
công nghiệp, đầu mối giao thông, trung tâm thương mại; qui mô
các trung tâm đều nhỏ nên không có đô thị lớn, hầu hết các đô thị
với chức năng hành chính là chủ yếu nên số dân đô thị nhỏ.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 6
7
]7m*b,9V,,o^8-;*+mn\]<->8;W8)*8-,-t+\X8Ot78Y[O
,7`
(a5
• Ngành thủy sản phân bố không đều: giữa các vùng, giữa các t[nh.
• ĐBSCL: là vùng phát triển nhất:
- Vùng có giá trị sản xuất thuỷ sản trong tổng giá trị sản xuất nông -
lâm - thủy sản cao nhất cả nước: năm 2007 chủ yếu từ 30- 50% và trên
50%.
- Vùng có sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng cao nhất cả
nước, tương đối đồng đều giữa các t[nh, thuỷ sản nuôi trồng giá trị cao
hơn.
• Vùng duyên hải:Nhiều t[nh có giá trị sản xuất thuỷ sản trong tổng
giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản cao từ 30- 50% và trên 50% như
Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Thuận, Bình Định, Quảng Ngãi…Sản lượng
thuỷ sản khá cao, nghiêng về khai thác thuỷ sản.
• ĐBSH:Giá trị sản xuất thuỷ sản trong tổng giá trị sản xuất nông -
lâm - thủy sản không cao chủ yếu từ >10 - 20%. Sản lượng thuỷ sản
thấp, chủ yếu là nuôi trồng.
• Các vùng còn lại: Thuỷ sản phát triển chậm:Tây Bắc, Đông Bắc,Tây
7
-g8dz,mn•?+:jm*O|O_?).V,oh\X8d?_,Oj8)8) r<<->8
,-}bmc8)Ot78Y[O,78A:4222m*42(4`
4a2
ƒn•?+:j/từ năm 2000 – 2012:
- Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế của nước ta tăng
nhanh (d/c).
- Giá trị SXCN theo giá thực tế của tất cả các vùng đều tăng, nhưng
tốc độ tăng khác nhau(d/c).
- Các vùng tăng nhanh như DHNTB, ĐBSH, TDMNBB, BTB; các
vùng tăng chậm như Tây Nguyên, ĐNB, ĐBSCL (d/c).
(Lưu ý: học sinh thiếu cả 3 dẫn chứng mới trừ 0,25)
ƒnO|O_?/từ năm 2000 – 2012:
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo vùng nước ta. (Đơn vị:%)
Vùng Năm 2000 Năm 2012
CẢ NƯỚC 100,0 100,0
Trung du và miền núi Bắc Bộ 4,9 5,8
Đồng bằng sông Hồng 17,5 25,5
Bắc Trung Bộ 2,5 2,7
Duyên hải Nam Trung Bộ 4,8 7,3
Tây Nguyên 1,2 0,8
Đông Nam Bộ 58,3 47,6
Đồng bằng sông Cửu Long 10,8 10,3
- Đông Nam Bộ có t[ trọng lớn nhất (d/c); tiếp theo là Đồng bằng
sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, …Tây Nguyên là vùng có
t[ trọng nhỏ nhất (d/c)
- Có sự thay đổi về t[ trọng của các vùng:
+ Các vùng có t[ trọng tăng là ĐBSH, TD&MN Bắc Bộ, BTB và DH
NTB.
+ Các vùng còn lại:Tây Nguyên, ĐNB, ĐBSCLcó t[ trọng giảm.