Gải pháp nhằm nâng cao chất lượng hành động khắc phục, phòng ngừa sự không phù hợp của sản phẩm công ty may - Pdf 29

Lời nói đầu
Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế xã hội trên toàn thế giới, quá
trình Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã mang lại cho con ngời nhiều của cải vật
chất, đời sống ngày càng đợc cải thiện, nâng cao, đòi hỏi của con ngời cũng
ngày một đa dạng, phong phú và nhu cầu làm đẹp cũng tăng lên.
Trong điều kiện đất nớc ta đang đổi mới hiện nay, ngành may mặc đợc coi
là một trong những ngành quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Mục tiêu,
chiến lợc, nhiệm vụ của ngành là góp phần thực hiện thắng lợi đờng lối đổi mới
của Đảng, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp Công nghiệp hoá-hiện đại
hoá đất nớc, bảo đảm nhu cầu may mặc toàn xã hội, không ngừng tăng cờng
xuất khẩu và giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động.
Công ty may Thăng Long cũng không nằm ngoài mục tiêu đó, để thực hiện
đợc mục tiêu đó thì vấn đề cần quan tâm nhất là chất lợng sản phẩm và giá
thành. Bởi vì chất lợng cuộc sống ngày càng cao nhu cầu ngày càng đa dạng,
cùng với sự cạnh tranh khốc liệt của thị trờng, thì thị trờng không thể chấp nhận
những sản phẩm có chất lợng kém, sản phẩm lỗi. Để giải quyết vấn đề này
không còn cách nào khác là phải thực hiện tốt hoạt động khắc phục, phòng ngừa
tốt, mới hạn chế sản phẩm sai hỏng, sản phẩm không phù hợp. Có thế thì mới
nâng cao chất lợng sản phẩm và thấp gía thành của sản phẩm, làm đợc nh thế thì
Công ty mới tồn tại và phát triển đợc. Là một sinh viên kinh tế để giúp Công ty
hạn chế đợc sản phẩm không phù hợp và hạ thấp giá thành sản phẩm, em xin
chọn đề tài Giải pháp nhằm nâng cao chất lợng hành động khắc phục,
phòng ngừa sự không phù hợp của sản phẩm ở công ty may Thăng Long
mục đích đề tài này em chỉ mong nhằm nâng cao khả năng thực tế của bản thân
và giúp Công ty đa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng của hành động
khắc phục, phòng ngừa, để Công ty có thể hoàn thiện đợc hệ thống quản lý chất
lợng theo ISO 9001.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo, Tiến sĩ: Tr-
ơng Đoàn Thể và các thầy cô trong khoa QTKD cùng toàn thể các cô chú trong
công ty may Thăng Long đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.
Phần I. Tình hình thực hiện hoạt động khắc phục,

KH
2003
1 GTSXCN Tr.đ 47.560 55.683 71000 85.000
Xk Tr.đ 41.057 44.546 48.035 50.000
2 Tổng doanh thu Tr.đ 112.170 130.378 156.400 187.500
- DTXK Tr.đ 90.845 108.854 136.000 163.000
+ FOB Tr.đ 63.131 71.636 54.000 65.000
-DTNĐ Tr.đ 21.325 19.327 20.400 24.500
3 Sản phẩm 1000C 5.143 6.319 7.600 9.200
- SPSX chủ yếu 1000C 3.670 4.065 5.100 6.200
4
Kim ngạch
xk(FOB)
1000USD 36.971 39.572 45.000 54.000
Kim nghạch
xk(HĐ)
1000USD 6.900 7.449 9.100 10.920
5
Kim ngạch
NK(HĐ)
1000USD 7.092 5.563 9.000 10.800
Kim ngạch
NK(CIF)
1000USD - - - -
6 Nộp ngân sách Tr.đ 3.370 3.470 3.488 4.080
- VAT Tr.đ 2.085 2.152 2.040 2.400
-Thuế thu trênvốn Tr.đ 400 601 200 -
- TTNDN Tr.đ 619 577 848 1.280
7 Tổng số lao động Ngời 2.300 2.300 2.517 3.970
8 Thu nhập BQ 1000đ/ng/th 998 1.000 1.100 1.200

Giá vốn+Chí
phí
Tr.đ
75.829,7
5
92.526
106.865,62
5
117.552,187
4 Lợi nhuận TT Tr.đ 3.051,25 4.474 5.304,375 6.895,687
5
Nộp ngân
sách
Tr.đ 1.645 2.874 3.370 3.470
- VAT Tr.đ 250 1.361 2.085 2.152
- Thuế thu
vốn
Tr.đ 280 550 400 601
- TTNDN Tr.đ 450 512 619 577
- Thuế khác Tr.đ 365 451 266 140
6 Lợi nhuận ST Tr.đ 1.406,25 1600 1.934,375 3.425,687
7 Lao động Ngời 1996 2.000 2.300 2300
8
Thu nhập
BQ/t
1000đ 853 930 998 1.000
(Nguồn: Số liệu từ phòng kế hoạch sản xuất)
Một lần nữa, bản báo cáo kết quả SXKD trên nh là một minh chứng sống
chứng minh rằng Công ty đang trên đà phát triển không ngừng, góp phần tô
thêm vào bức tranh hành trang bớc vào thiên niên kỷ mới.

năm 2000 so với năm 1999 115,6%, năm 2001 so với năm 2000 đạt 116,2% ta
thấy doanh thu tăng lên theo từng năm , doanh thu tăng lên là chủ yếu là do
xuất khẩu và một phần là doanh thu hàng nội địa, trong hàng xuất khẩu chủ yếu
là do hàng FOB. Doanh thu tăng kéo theo lợi nhuận trớc thuế tăng năm 1999 so
với năm 1998 146,6%, năm 2000 so với năm 1999 là 118,6% ,năm 2001 so với
năm 2000 là 130% lợi nhuận của Công ty không ngừng tăng làm cho đời sống
của cán bộ công nhân viên trong Công ty ngày một đầy đủ hơn nó đợc thể hiện
ở thu nhập bình quân giữa các năm nh sau năm 1999 so với năm 1998 là 109%,
năm 2000 so với năm 1999 là 107,3%, năm 2001 so với năm 2000 là 100,2%.
Theo số liệu phân tích trên ta nhìn một cách tổng quát tình sản xuất kinh doanh
của Công ty những năm gần đây không ngừng phát triển kinh doanh có hiệu
quả cao Công ty gặt hái đợc những thành quả đó là do nhiều nguyên nhân, quan
trọng nhất là sự cố gắng của ban lãnh đạo của Công ty đã nỗ lực đa hệ thống
quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001 vào Công ty đã áp dụng thành công
và duy trì không ngừng phát triển hệ thống để dần áp dụng các hệ thống quốc tế
khác vào Công ty, mặt khác đợc sự ủng hộ và nỗ lực cố gắng của toàn thể công
nhân viên trong Công ty, cùng với sự bố trí lại bộ máy quản lý tinh giảm biên
chế và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đã đem lại những kết quả đáng kể
cho Công ty.
Để tiếp tục duy trì kết quả đã đạt đợc và không ngừng phát triển thực hiện
có hiệu quả mục tiêu kinh doanh của Công ty thì ban giám đốc cùng các phòng
ban đã đề ra các chỉ tiêu cơ bản cần phải đạt đợc trong các năm tới.
Biểu 4: Kế hoạch sản xuất 2003-2005
TT Chỉ tiêu Đơn vị
KH
2003
KH
2004
KH
2005

Tr.đ - - - -
- Khấu hao cơ
bản
Tr.đ - - - -
- Vay nớc ngoài Tr.đ - - - -
- Nguồn ngân Tr.đ - - - -
sách
+ Đầu t
KHKT
Tr.đ - - - -
6
Sản phẩm sản
xuất
1000sp 8208 9521 11045 8390 181% 116%
Tổng số SPSX 1000sp 4979 5775 6699 5089 181% 116%
Sản phẩm xuất
khẩu
1000sp 4710 5463 6337 4814 181% 116%
7
Tổng số lao
động
Ngời 3364 3902 4527 3439 116%
8
Thu nhập bình
quân
1000đ 1480 1717 1992 1513 181% 116%
9 Nộp ngân sách Tr.đ 4969 5765 6687 5101 176% 116%
- Thuế VAT Tr.đ 3229 3746 4346 3301
- Thuế TNDN Tr.đ 986 1144 1327 1021
- Thuế thu trên

lợng sản phẩm là một việc làm cần thiết.
Nâng cao chất lợng là một nhân tố quan trọng nhằm tăng hiệu quả sản xuất
của doanh nghiệp. Dễ thấy nếu giá của một loại hàng hoá nh nhau thì ngời tiêu
dùng sẽ chọn hàng nào có chất lợng cao hơn, bởi vậy chất lợng tạo uy tín, danh
tiếng cho doanh nghiệp và đó là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển lâu dài. Điều
đó có nghĩa là chất lợng là điểm đầu tiên để doanh nghiệp có thể đạt đợc hiệu
quả trong sản xuất kinh doanh của mình. Bỏ một đồng cho chi phí chất lợng
chúng ta sẽ thu đợc hiệu quả rất lớn, điều này đợc thể hiện trong hình sau.

Lợi nhuận Hoàn thiện chất lợng

Doanh thu
Chi phí tác nghiệp
2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng sản phẩm chủ yếu của Công ty.
Do đặc thù của sản xuất nghành may, hơn nữa lại là một Công ty may mặc
xuất khẩu có tỷ trọng hàng may gia công khá lớn, mặt khác khối lợng hàng sản
xuất ra lại quy định bởi nhiều đơn hàng khác nhau, mỗi đơn hàng lại có những
yêu cầu nhất định về đặc tính kỹ thuật, chất lợng sản phẩm, cũng nh mẫu mã.
Chính vì vậy công tác tính chỉ tiêu đánh giá chất lợng sản phẩm nh hệ số cấp
bình quân, giá đơn vị bình quân và phơng pháp tỷ trọng là không thể thực hiện
đợc do đó công tác đánh giá chất lợng dựa trên các chỉ tiêu này cũng trở lên
không tởng, vì thế mà công tác đánh giá chất lợng sản phẩm ở công ty may
Thăng Long cũng nh các công ty may mặc khác đều phải có cách thức riêng để
thực hiện việc đánh giá chất lợng của mình. ở công ty may Thăng Long công
tác đánh giá chất lợng sản phẩm đợc thực hiện theo từng đơn hàng cụ thể. Mỗi
lô hàng mà khách hàng ký với Công ty thông qua những bản hợp đồng đều kéo
theo những bản tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật. Do đó đánh giá chất lợng sản
phẩm ở đây là đánh giá sự phù hợp với những yêu cầu mà khách hàng đã đặt ra
hay hiểu theo nghĩa hẹp chất lợng là sự phù hợp. Có những đơn hàng chỉ yêu
cầu sản phẩm sản xuất ra sao cho mức độ chấp nhận đạt mức bình thờng thậm

đảm bảo độ hồi chun. Dẫn truyền làm thử 5 sản phẩm kiểm tra thông số an toàn
mới sản xuất hàng loạt.
+ Đối với băng dính mặt bông bị sổ mép yêu cầu hơ lửa, tránh sổ tuột tr-
ớc khi sản xuất. Chú ý không để đen mép đốt.
+ Toàn bộ khoá nẹp + khoá nách, khoá mũ phải xì hơi trớc khi sản xuất.
+ Sản phẩm may xong phải sạch sẽ, không dây dầu, phấn, kkhông sót
chỉ, xơ tớc.
Biểu 5: Trọng lợng lông vũ mã 03462
Đơn vị: gam
Tên chi tiết Cỡ
102 114 126 138 150 162 174
Đỉnh mũ 8,5 9 9 10 10 10 1,5
Má mũ 1 bên 9,5 11 11 12,5 12,5 13 13
Thân trớc 1 bên 25 30 34 38 41 51 55
Thân sau 52 63 71 80 91 97,5 107,5
Tay 1 bên 23 27 30 37 42 47,5 54,5
Cổ 6,5 6,5 7 7 8 8,5 9
Tổng cả áo 182 214,5 237 272 300 339 372
(Nguồn: Số liệu từ phòng kỹ thuật)
Biểu 6: Bảng thông số kích thớc sản phẩm.
Đơn vị: cm
Vị trí đo Cỡ
102 114 126 138 150 162 174
1/2 Rộng ngực 46,5 49 51,5 54 58 62 66
1/2 Rộng gấu 42 44 46 48 51 54 57
Rộng ngang ngực sau 38 40 42 44 46,5 49 51,5
Rộng ngang ngực trớc 36 38 40 42 44,5 47 49,5
Dài áo sau giữa sống 45 50 55 60 65 70 75
Dài tay từ đầu tay 34 38 43 48 53 58 63
1/2 bắp tay đo vuông 21,5

Trích đoạn Chất lợng dịch vụ, giao hàng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status