Một số giải pháp tài chính để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty xây dựng số 1 - Pdf 29

Lời nói đầu
Doanh nghiệp là những chủ thể kinh doanh độc lập, và tự chịu trách
nhiệm về tài chính và kết quả kinh doanh của mình. Tuy nhiên muốn tiến hành
kinh doanh doanh nghiệp cần phải có vốn để đầu t cơ sở vật chất kỹ thuật và đầu
t tài sản lu động. Trong nền kinh tế thị trờng, mục đích kinh doanh của bất kỳ
doanh nghiệp nào cũng là thu lợi nhuận mà vốn, công nghệ, thị trờng là ba yếu
tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong cạnh tranh. Nếu có thị trờng,
không có vốn thì không có cơ sở vật chất kỹ thuật và vật liệu để sản xuất; nếu có
vốn nhng không có công nghệ, thị trờng thì không thể sản xuất kinh doanh đợc,
vốn sử dụng không có hiệu quả và không có điều kiện để bảo toàn vốn. Do đó,
vấn đề cấp bách hàng đầu đặt ra đối với doanh nghiệp là phải tổ chức tốt công
tác huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài
chính tín dụng và quy định pháp luật hiện hành.
Trong cơ chế bao cấp các doanh nghiệp Nhà nớc đợc Nhà nớc bao cấp về
vốn nên cha chú trọng đến công tác tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả vì vậy hiệu
quả kinh doanh đạt thấp. Chuyển sang kinh tế thị trờng, doanh nghiệp nhà nớc
cũng nh các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế đều phải bảo toàn và nâng cao
hiệu quả sử dụng đồng vốn. Đây là nhiệm vụ công tác tài chính doanh nghiệp.
Bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện để các doanh
nghiệp khẳng định vị thế của mình trong môi trờng cạnh tranh của cơ chế thị tr-
ờng. Mặc dù có những doanh nghiệp đã thích nghi với cơ chế thị trờng, bảo toàn
và phát triển đợc vốn nhng cũng có các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ kéo dài do
hạn chế trong việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Từ nhận thức tầm
quan trọng của công tác quản lý bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tôi
đã nghiên cứu Một số giải pháp tài chính để bảo toàn và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn ở Công ty xây dựng số 1.
Nội dung của báo cáo bao gồm 3 phần :
Phần 1: Khái quát đặc điểm, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty xây dựng số 1.
1
Phần 2 : Thực trạng quản lý, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở

kỹ thuật cao, thời gian thi công ngắn nh nhà máy đèn hình Hanel, khách sạn
quốc tế Hồ Tây (20tầng), Tháp trung tâm Hà Nội (25 tầng)...Công ty ngày càng
có uy tín trên thị trờng và đã đóng góp một phần không nhỏ cho NSNN, tạo đợc
công ăn việc làm, thu nhập cho ngời lao động.
-Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty luôn luôn là một
đơn vị mạnh của Tổng Công ty và đã nhận đợc nhiều huân huy chơng của Nhà
nớc.
1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ và quản lý tổ chức sản xuất.
1.2.1 Đặc điểm quy trình công nghệ sản phẩm xây dựng.
- Sản phẩm xây dựng là những công trình nhà cửa đợc xây dựng tại chỗ,
sản phẩm mang tính đơn chiếc, có kích thớc và chi phí lớn, thời gian xây dựng
lâu dài. Hầu hết các công trình đều tuân theo một quy trình công nghệ sản xuất
nh sau:
-Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp
-Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu t công trình (bên A)
-Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã đợc ký kết, Công ty tổ
chức quá trình sản xuất thi công để tạo ra sản phẩm (công trình hay hạng mục
công trình)
-Công trình đợc hoàn thành dới sự giám sát của chủ đầu t công trình về
mặt kỹ thuật và tiến độ thi công
-Bàn giao công trình hoàn thành và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng
với chủ đầu t.
1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý.
Hiện nay cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty xd số 1 nh sau :
- Giám đốc Công ty: quản lý chỉ đạo điều hành chung mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời cùng với kế toán trởng chịu trách nhiệm
về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty.
3
- Giúp việc cho giám đốc có phó giám đốc phụ trách kế hoạch tiếp thị,
phó giám đốc kinh tế và phó giám đốc kỹ thuật thi công cơ điện; có trách nhiệm

xây lắp thu hẹp nên số lợng công trình thi công giảm, một số công ở xa chi phí
quản lý điều hành thi công. Năm 2000 dự kiến lợi nhuận tăng 158% so với năm
1999. Với kết quả kinh doanh này, Công ty có khả năng tiềm tàng về tài chính
để bảo toàn vốn kinh doanh, bởi vì kết quả kinh doanh lãi hay lỗ sẽ ảnh hởng
trực tiếp đến bảo toàn vốn của doanh nghiệp.
4
- Thu nộp ngân sách năm 1999 bằng 142% của năm 1998, số thu nộp
ngân sách năm 1999 tăng chủ yếu là số thuế GTGT phải nộp 4.246.893 nghìn đ.
Dự kiến năm 2000 số thu nộp ngân sách sẽ là 5.554.211 nghìn đ.
phần 2 Thực trạng bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh của Công ty xd số 1
2.1 Tình hình tổ chức vốn kinh doanh của Công ty.
Là một doanh nghiệp Nhà nớc nên vốn ban đầu của Công ty do Nhà nớc
cấp.Sau đó vốn của Công ty đợc huy động từ vay vốn tín dụng, vay của công
nhân viên, tận dụng khoản phải trả cho ngời bán.. Dựa vào nguồn hình thành
vốn kinh doanh của Công ty ta sẽ thấy đợc khả năng độc lập về vốn của Công ty
trong sản xuất kinh doanh. Cụ thể :
Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Công ty xd số 1
Đơn vị tính : đồng
Stt

Chỉ tiêu 31/12/1998 31/12/1999
So sánh năm
1999 - 1998
1
1.1
1.2
Vốn chủ sở hữu
- Nguồn vốn kinh
doanh

3
Tổng số 34.825.231.655 58.305.423.173 +23.480.191.518
Hệ số VCSH / tổng số
vốn kd [= (1)/(3)]
0,369 0,21 - 0,159
Hệ số nợ [= (2)/(3)] 0,631 0,79 + 0,159
Hệ số nợ / vốn chủ sở
hữu [ = ( 2.1)/ (1)]
0,25 0,37 + 0,12
Qua số liệu trên cho thấy:
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status