Hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam trong giai đoạn hiện nay - Pdf 29

1
Lời mở đầu.

Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hoá, hệ thống ngân hàng thơng
mại (NHTM) cũng ngày càng phát triển và trở thành các trung gian tài chính đa
vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, đáp ứng đợc nhu cầu về vốn của các doanh
nghiệp. Từ khi nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng, sản xuất hàng hoá
phát triển nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp phục vụ sản xuất kinh doanh là
rất lớn, tích luỹ không kịp để mở rộng sản xuất, chính vì vậy các doanh nghiệp đã
cần sử dụng vốn tín dụng thực hiện mục đích của mình. ở nớc ta hiện nay thì
chủ yếu mới chỉ có hoạt động tín dụng ngân hàng là thực hiện nhiệm vụ này, và
các NHTM ngày càng phát triển thực hiện tốt chức năng vai trò của mình trong
sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.
Để có thể hiểu rõ hơn về hoạt động tín dụng trong các NHTM và vai trò to
lớn của nó trong nền kinh tế thị trờng nhằm khai thác có hiệu quả hoạt động tín
dụng ngân hàng góp phần phát triển nền kinh tế Việt Nam, em xin chọn đề tài
"Hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam trong giai đoạn hiện
nay". Bài viết bao gồm những nội dung sau:
- Chơng I: Lý luận chung về NHTM và tín dụng ngân hàng.
- Chơng II: Một số vấn đề cơ bản trong hoạt động tín dụng của NHTM ở
Việt Nam.
- Chơng III: Thực trạng hoạt động tín dụng trong các NHTM ở Việt Nam
hiện nay và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng
ngân hàng.
Em hy vọng bài viết có thể làm rõ một số lý luận về NHTM, hoạt động tín
dụng ngân hàng, và thực trạng của hoạt động tín dụng trong các NHTM Việt
Nam hiện nay. Bài viết chắc còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận đợc sự góp
ý của thầy cô và các bạn để bài viết đợc hoàn chỉnh hơn.
Hà Nội, ngày 10/11/2001.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2

2.1.1. Nguồn vốn tự có, coi nh tự có và vốn dự trữ.
- Vốn điều lệ: Đây là số vốn ban đầu đợc hình thành khi NHTM đợc thành lập,
nó có thể do Nhà nớc cấp đối với NHTM quốc doanh, có thể là vốn đóng góp
của các cổ đông đối với NHTM cổ phần, có thể là vốn góp của các bên liên
doanh đối với NHTM liên doanh, hoặc vốn do t nhân bỏ ra của NHTM t nhân.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
3
Mức vốn điều lệ là bao nhiêu tuỳ theo quy mô của NHTM đợc pháp lệnh quy
định cụ thể.
- Vốn coi nh tự có: bao gồm lợi nhuận cha chia, tiền lơng cha đến kỳ thanh
toán, các khoản phải nộp nhng cha đến hạn nộp, các khoản phải trả nhng
cha đến hạn trả.
- Vốn dự trữ: Vốn này đợc hình thành từ lợi nhuận ròng của ngân hàng đợc
trích thành nhiều quỹ trong đó quan trọng nhất là quỹ dự trữ và quỹ đề phòng rủi
ro, đợc trích theo quy định của ngân hàng trung ơng.
2.1.2/ Nguồn vốn quản lý và huy động.
Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong nguồn vốn của ngân
hàng. Đây là tài sản của các chủ sở hữu khác, ngân hàng có quyền sử dụng có
thời hạn cả vốn lẫn lãi. Nó bao gồm các loại sau:
- Tiền gửi không kỳ hạn của dân c, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế. Nó có
mục đích chủ yếu là để bảo đảm an toàn tài sản và giao dịch, thanh toán không
dùng tiền mặt, tiết kiệm chi phí lu thông.
- Tiền gửi có kỳ hạn của dân c, doanh nghiệp và các tổ chức khác. Đây là khoản
tiền gửi có thời gian xác định, về nguyên tắc ngời gửi chỉ đợc rút tiền khi đến
hạn, nhng thực tế ngân hàng cho phép ngời gửi có thể rút trớc với điều kiện
phải báo trớc và có thể bị hởng lãi suất thấp hơn. Mục đích của ngời gửi chủ
yếu là lấy lãi.
- Tiền gửi tiết kiệm: đây là khoản tiền để dành của cá nhân đợc gửi vào ngân
hàng nhằm mục đích hởng lãi theo định kỳ. Có 2 hình thức: một là, tiền gửi tiết
kiệm không kỳ hạn là loại tiền gửi mà ngời gửi có thể ký thác nhiều lần và rút ra

- Tiền dự trữ: gồm tiền dự trữ bắt buộc là số tiền bắt buộc phải giữ lại theo tỷ lệ
nhất định so với số tiền khách hàng gửi đợc quy định bởi ngân hàng trung ơng;
tiền dự trữ vợt mức là số tiền dự trữ ngoài tiền dự trữ bắt buộc; và tiền gửi thanh
toán tại ngân hàng trung ơng và các ngân hàng đại lý, tiền gửi loại này đợc sử
dụng để thực hiện các khoản thanh toán chuyển khoản giữa các ngân hàng khi
khách hàng tiến hành các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt nh séc, uỷ
nhiệm chi, thẻ thanh toán...
2.2.2/ Nghiệp vụ cho vay và đầu t.
- Nghiệp vụ cho vay: hoạt động cho vay rất đa dạng và phong phú, nó là hoạt
động quan trọng nhất, mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng và có tỷ lệ sinh
lợi cao nhất của các NHTM, nó gồm các loại hình sau:
+ Tín dụng ứng trớc: đây là thể thức cho vay đợc thực hiện trên cơ sở hợp đồng
tín dụng, trong đó khách hàng đợc sử dụng một mức cho vay trong một thời hạn
nhất định. Có 2 loại là: ứng trớc có bảo đảm nh thế chấp, cầm cố, bảo lãnh;
ứng trớc không bảo đảm là việc cho vay chỉ dựa trên uy tín của khách hàng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
5
+ Thấu chi (tín dụng hạn mức): là hình thức cấp tín dụng ứng trớc đặc biệt đợc
thực hiện trên cơ sở hợp đồng tín dụng, trong đó khách hàng đợc phép sử dụng
d nợ trong một giới hạn và thời hạn nhất định trên tài khoản vãng lai.
+ Chiết khấu thơng phiếu: khách hàng chuyển nhợng quyền sở hữu thơng
phiếu cha đáo hạn cho ngân hàng để nhận một số tiền bằng mệnh giá của
thơng phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí.
+ Bao thanh toán: là nghiệp vụ đi mua lại các khoản nợ của doanh nghiệp nào đó
để rồi sau đó nhận các khoản chi trả của yêu cầu đó.
+ Tín dụng thuê mua: là hình thức tín dụng trung và dài hạn đợc thực hiện thông
qua việc cho thuê máy móc thiết bị, động sản và bất động sản khác. Khi hết hạn
thuê bên thuê đợc chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó.
+ Tín dụng bằng chữ ký: gồm tín dụng chấp nhận, tín dụng chứng từ và tín dụng
bảo lãnh.

khoán có giá.
- Nghiệp vụ thơng mại: ngân hàng mua hộ hoặc bán hộ khách hàng, hàng
hoá ở đây chủ yếu là các chứng khoán.
- Nghiệp vụ phát hành chứng khoán: đây là một nghiệp vụ quan trọng và
ngày càng phát triển. Các công ty cổ phần, các doanh nghiệp muốn phát hành
chứng khoán có giá trị nh cổ phiếu, kỳ phiếu đầu t có mục đích... nhằm thu hút
vốn để tăng nguồn vốn, hay khi Nhà nớc phát hành công trái thì thờng nhờ các
ngân hàng, thông qua NHTM làm trung gian tiêu thụ các chứng khoán đó và
đợc nhận số tiền thù lao theo tỷ lệ quy định từ ngời phát hành.
- Nghiệp vụ uỷ thác: làm theo các uỷ thác của khách hàng nh bảo quản
tài sản( đá quý, chứng khoán...), khách hàng phải trả lệ phí cho việc bảo quản;
thực hiện các uỷ nhiệm về chuyển quyền thừa kế tài sản: khách hàng nhờ ngân
hàng thực hiện các di chúc sau khi họ qua đời.
2.4/ Mối quan hệ giữa 3 nghiệp vụ.
Giữa 3 nghiệp vụ này có một mối liên hệ khăng khít, tơng hỗ lẫn nhau,
thúc đẩy nhau cùng phát triển. Giữa nghiệp vụ nợ và nghiệp vụ có có tác động
qua lại, cùng giúp cho nhau phát triển. Muốn cho vay, kinh doanh thu lời thì phải
có vốn, vậy trớc tiên ngân hàng phải huy động vốn, bởi vậy nghiệp vụ nợ là tiền
đề để phát triển nghiệp vụ có, nghiệp vụ nợ càng phát triển thì càng tạo điều kiện
cho nghiệp vụ có đợc mở rộng. Ngợc lại, nếu ngân hàng cho vay, kinh doanh
càng nhiều, càng thu đợc nhiều lãi thì càng bổ sung thêm cho nguồn vốn, tạo
điều kiện cho nghiệp vụ có đợc phát triển.
Giữa nghiệp vụ nợ - có với nghiệp vụ trung gian cũng có tác động qua lại
lẫn nhau. Khách hàng vừa là ngời gửi tiền vừa là ngời vay đối với ngân hàng,
họ có quan hệ thanh toán với nhau qua ngân hàng bởi vậy nghiệp vụ nợ và có
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
7
phát triển sẽ tác động làm tăng nghiệp vụ trung gian. Mặt khác nghiệp vụ trung
gian cũng có tác dụng tích cực đối với nghiệp vụ nợ - có, khi thực hiện các
nghiệp vụ trung gian nh thu hộ, uỷ thác, thơng mại ... sẽ tạo điều kiện cho

8
Quan hệ tín dụng đã hình thành và ra đời từ rất lâu, thậm chí mối quan hệ
tín dụng thô sơ nhất đợc phát sinh ngay từ sau khi chế độ cộng sản nguyên thuỷ
tan rã. Quan hệ tín dụng đã phát triển qua nhiều hình thức từ thấp đến cao, từ đơn
giản đến phức tạp. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng, qua từng
thời kỳ, từng giai đoạn phát triển mà dần hình thành nên các hình thức tín dụng
mới có trình độ cao hơn, đã có các hình thức tín dụng sau: tín dụng nặng lãi, tín
dụng thơng mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nớc và tín dụng tiêu dùng.
Mỗi một hình thức tín dụng đều có điều kiện kinh tế xã hội cụ thể. Tuy nhiên
trong sự phát triển của mình, các hình thức quan hệ tín dụng trớc không hề mất
đi mà vẫn còn tồn tại và phát huy tác dụng khi có sự ra đời một hình thức tín
dụng mới. Ngày nay, tất cả các hình thức tín dụng trên đều còn tồn tại và bổ sung
lẫn nhau, và nó có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế.
1.2/ Tín dụng ngân hàng.
Trong các hình thức trên thì tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng
vô cùng quan trọng, nó là một quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớn nhu
cầu tín dụng cho các doanh nghiệp, các thể nhân khác trong nền kinh tế. Với
công nghệ ngân hàng hiện nay, tín dụng ngân hàng càng trở thành một hình thức
tín dụng không thể thiếu ở cả trong nớc và quốc tế.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng còn
bên kia là các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế.
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mợn giữa ngân hàng với tất cả
các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội. Nó không phải là
quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu mà
là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là
ngân hàng. Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng,
đó là quan hệ vay mợn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là
quan hệ chuyển nhợng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả 2
bên cùng có lợi.
1.3/ Đặc điểm của tín dụng ngân hàng.

- Theo thời gian sử dụng vốn vay, tín dụng đợc phân thành 3 loại sau:
+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dới một năm, thờng
đợc sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về
vốn lu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu
dùng của cá nhân.
+ Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, đợc dùng để cho vay
vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng
và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
10
+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đợc sử dụng
để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô
lớn.
Thờng thì tín dụng trung và dài hạn đợc đầu t để hình thành vốn cố
định và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng chia thành 2 loại:
+ Tín dụng sản xuất và lu thông hàng hoá: là loại tín dụng đợc cung cấp
cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh.
+ Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng đợc cấp phát cho cá nhân để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng. Loại tín dụng này thờng đợc dùng để mua sắm nhà cửa,
xe cộ, các thiết bị gia đình... Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hớng tăng lên.
- Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay, có các loại tín dụng sau:
+ Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra
đều có tài sản tơng đơng thế chấp, có các hình thức nh: cầm cố, thế chấp,
chiết khấu và bảo lãnh.
+ Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay
phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp. Loại hình này thờng
đợc áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với
ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối
với ngân hàng nh trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và các hình thức tín dụng mà các
loại lãi suất tín dụng cũng đợc hình thành một cách đa dạng, đại bộ phận chúng
đều do ngân hàng trung ơng kiểm soát và khống chế. Các hình thức lãi suất
càng phong phú thì càng tạo độ linh hoạt và hiệu quả trong quan hệ tín dụng vì
chính lãi suất là chất xúc tác hình thành nên quan hệ tín dụng, do đó cần phải
phân biệt đợc các loại lãi suất tín dụng ngân hàng để thấy đợc hiệu quả của
chúng trong phát triển tín dụng nói riêng và phát triển nền kinh tế nói chung.
Thông thờng hệ thống lãi suất trên thị trờng có các loại lãi suất sau:
- Lãi suất cơ bản: là lãi suất do ngân hàng trung ơng công bố làm cơ sở cho các
NHTM và các tổ chức tín dụng khác ấn định lãi suất kinh doanh.
- Lãi suất sàn và lãi suất trần: là lãi suất thấp nhất và lãi suất cao nhất trong một
khung lãi suất nào đó mà ngân hàng trung ơng ấn định cho các NHTM hoặc do
NHTM quy định trong hệ thống của nó nhằm thống nhất các hoạt động tín dụng
trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
- Lãi suất tái chiết khấu: là lãi suất cho vay ngắn hạn mà ngân hàng trung ơng
dành cho các NHTM, trong trờng hợp cấp vốn cho chúng thông qua nghiệp vụ
tái chiết khấu thơng phiếu và giấy tờ có giá. Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
12
gốc của các NHTM, để từ đó chúng ấn định lãi suất chiết khấu và lãi suất cho
vay khác trong khung lãi suất đợc phép.
- Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực:
Lãi suất danh nghĩa là lãi suất mà ngời cho vay đợc hởng, không tính
đến sự biến động của giá trị tiền tệ, nó đợc xác định cho một kỳ hạn gửi hoặc
vay, thể hiện trên quy ớc giấy tờ đợc thoả thuận trớc.
Lãi suất thực là lãi suất sau khi đã loại trừ sự biến động của giá trị tiền tệ,
nh lạm phát hoặc lên giá tiền tệ. Do đó ta có công thức tính lãi suất thực nh
sau: Lãi suất thực= lãi suất danh nghĩa - tỷ lệ lạm phát dự đoán.
Do vậy, lãi suất danh nghĩa luôn lớn hơn 0 nhng lãi suất thực thì không
phải lúc nào cũng dơng, khi xảy ra lạm phát mà tỷ lệ lạm phát lại lớn hơn lãi

quá trình tích tụ và tập trung vốn cho sản xuất.
Thông qua tín dụng ngân hàng các doanh nghiệp nhận đợc khối lợng
vốn bổ sung rất lớn từ đó tăng quy mô sản xuất, tăng năng suất lao động, đổi mới
thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng khả năng cạnh tranh làm cho
doanh nghiệp lớn ngày càng lớn lên, doanh nghiệp nhỏ bị phá sản do không cạnh
tranh nổi, từ đó các doanh nghiệp nhỏ phải liên kết với nhau tăng khả năng cạnh
tranh, nh vậy tín dụng đã góp phần thúc đẩy quá trình tập trung sản xuất.
4.3/ Tín dụng ngân hàng giúp cho việc điều hoà nguồn vốn góp phần ổn
định thị trờng tiền tệ, phát triển cân đối các ngành trong nền kinh tế quốc dân,
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thông qua tín dụng mà nguồn vốn dịch chuyển từ nơi thừa đến nơi thiếu,
làm cho xã hội bớt lãng phí ở những nơi thừa vốn, giảm khó khăn ở nơi thiếu
vốn, giúp cho việc sử dụng vốn có hiệu quả, góp phần làm cho tốc độ luân
chuyển hàng hoá và tiền vốn tăng lên, tạo sự phát triển đồng đều trong các
ngành.
Việc điều hoà nguồn vốn, đồng thời thông qua khung lãi suất quy định
giúp cho chính sách tiền tệ của Chính phủ đợc thực hiện, điều hoà lu thông
tiền tệ góp phần ổn định tiền tệ, và sự phát triển lành mạnh của thị trờng tài
chính tiền tệ.
Hơn nữa, thông qua tín dụng ngân hàng, Chính phủ có những chính sách
u tiên hỗ trợ phát triển các vùng, miền hay các ngành then chốt, trọng điểm nhờ
vào việc đa ra các u đãi tín dụng... do vậy đã kích thích thúc đẩy các doanh
nghiệp đầu t vào các vùng, ngành trọng điểm trong diện u tiên của Chính phủ,
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo sự phát triển cân đối trong cả nớc.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
14
Chơng II: các yếu tố cơ bản ảnh hởng đến hoạt động tín
dụng của NHTM và biểu hiện thực tế ở Việt Nam.
Có rất nhiều yếu tố ảnh hởng đến hoạt động tín dụng của NHTM, bao
gồm cả yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan, nh: Môi trờng kinh doanh, môi

15
cán bộ còn phải đi xuống tận cơ sở sản xuất kinh doanh để quan sát, nghiên cứu.
Ngoài ra còn phải điều tra thêm về các thông tin khác có liên quan đặc biệt là
việc thực thi các quan hệ tín dụng trớc đó của doanh nghiệp thông qua tiếp xúc
với các chủ nợ trớc đó. Xác định các thông tin doanh nghiệp đã cung cấp và
khám phá các thông tin mới cần thiết về hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Sau khi đã xác định rõ thì ngân hàng còn có thể t vấn cho khách
hàng vay vốn về sự hợp lý của yêu cầu vay vốn và có thể gợi ý sự sửa đổi.
3/ Đa ra quyết định cho vay.
Sau khi đã tập hợp đầy đủ thông tin tài liệu thì bộ phận phân tích tín dụng
sẽ tiến hành phân tích các báo cáo tài chính nhằm xác định xem dòng tiền và các
tài sản dự phòng của khách có đủ hoàn trả món vay hay không, sau đó sẽ chuẩn
bị một bản báo cáo tóm tắt có kèm theo kết quả phân tích để gửi cho ngời có
thẩm quyền xem xét. Từ đó rút ra kết luận chính xác về điểm mạnh điểm yếu
trong yêu cầu xin vay của khách hàng. Sau khi đã xem xét khoản vay, chính sách
tín dụng và mục đích, mục tiêu của ngân hàng, cán bộ phải đa ra một quyết định
có nên cho vay hay không và doanh nghiệp phải đợc thông báo ngay lập tức.
Nếu yêu cầu đợc chấp thuận cán bộ tín dụng phải trao cho ngời vay danh mục
các chứng từ cần thiết để ký kết khoản vay và đa ra ngày dự tính ký kết.
4/ Cấu trúc khoản vay, ký kết khoản vay.
Một khoản vay có cấu trúc hoàn hảo là khoản vay đáp ứng đợc nhu cầu
cụ thể của doanh nghiệp đồng thời cũng thoả mãn các tiêu thức tín dụng của
ngân hàng. Cấu trúc của khoản vay gồm các yếu tố: lãi suất; thời hạn và lịch
hoàn trả; sự đảm bảo; ngời bảo lãnh; các hạn chế và kiểm soát. Các yếu tố này
phụ thuộc vào sự đàm phán thỏa thuận giữa ngân hàng và doanh nghiệp xin vay.
Sau khi đã đạt đợc thoả thuận vay vốn thì hai bên cần xây dựng một hợp
đồng tín dụng làm sao cho phù hợp với tình hình riêng biệt cụ thể và đáp ứng
đợc các yêu cầu của ngân hàng. Và cuối cùng là việc ký kết khoản vay. Trớc
khi ký kết cần phải chuẩn bị lập ra một danh mục kiểm tra toàn bộ các chứng từ
tài liệu cần thiết, và ngày ký kết phải có đầy đủ 2 bên, và đảm bảo cả 2 đều phải

hàng phải giám sát việc thực hiện một cách liên tục, doanh nghiệp phải báo cáo
thờng xuyên và cả 2 bên cùng phải quan tâm tích cực và phải thờng xuyên thận
trọng phân tích kết quả của chơng trình sửa chữa. Và thờng thì ngân hàng chỉ
tiến hành thủ tục pháp lý để thu hồi khoản nợ vay sau khi đã áp dụng các biện
pháp chỉnh sửa mà không có hiệu quả.
7/ Thu nợ.
Khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán theo các điều kiện của hợp
đồng tín dụng thì cán bộ tín dụng phải lập ngay một kế hoạch thu nợ, sau đó thận
trọng cân nhắc vạch ra các phơng án khác nhau để có thể thực hiện điều đó.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Trích đoạn Một số giải pháp khắc phục những vấn đề còn tồn tại và nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng ngân hàng hiện nay.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status