Sử dụng gạo xay trong thức ăn hỗn hợp cho gà Ai cập đẻ trứng thương phẩm - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

TRẦN THỊ HUYỀN SỬ DỤNG GẠO XAY TRONG THỨC ĂN HỖN HỢP
CHO GÀ AI CẬP ðẺ TRỨNG THƯƠNG PHẨM LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả
Trần Thị Huyền
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện ñề tài tốt nghiệp, ngoài sự
nỗ lực của bản thân tôi còn nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ quý báu của
nhà trường, các thầy giáo, cô giáo và các bạn ñồng nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS. Tôn Thất Sơn và TS. Nguyễn Thị
Mai ñã ñộng viên, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt thời gian làm
luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin cảm ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Dinh dưỡng -
Thức ăn, Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng Thuỷ sản, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
ñã góp ý và chỉ bảo ñể luận văn của tôi ñược hoàn thành.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh ñạo công ty Cổ phần Việt
Pháp sản xuất thức ăn gia súc Proconco ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi thực hiện
ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

Chương 2 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 23
2.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 23
2.2 Nôi dung và phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Nội dung nghiên cứu 23
2.2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 23
2.2.3 Phương pháp phân tích thành phần hóa học của thức ăn thí nghiệm 24
2.2.4 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 25
2.3 Phương pháp xử lý số liệu 26
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu trong thức
ăn thí nghiệm 27
3.2 Công thức thức ăn thí nghiệm 32
3.3 Thành phần dinh dưỡng thức ăn 34
3.4 Tỷ lệ ñẻ 36
3.5 Năng suất trứng 39
3.6 Lượng thức ăn thu nhận 41
3.7 Hiệu quả sử dụng thức ăn 42
3.8 Tỷ lệ nuôi sống của gà mái ñẻ 44
3.9 Khối lượng gà qua các giai ñoạn nuôi 45
3.10 Khối lượng trứng qua các giai ñoạn nuôi 49
3.11 Kết quả khảo sát trứng gà thí nghiệm 51
3.12 Hiệu quả sử dụng gạo xay trong giai ñoạn từ 22 - 38 tuần tuổi 53
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 56
1 Kết luận: 56
2 ðề nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57


Lys : Lysine
15.

ME : Metabolizable Energy (Năng lượng trao ñổi)
16.

Met : Methionine
17.

NSP : Non Starch Polysacharide
18.

Phenyl : Phenylalanine
19.

TA : Thức ăn
20.

TB : Trung Bình
21.

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
22.

Thre : Threonine
23.

TL : Tỷ lệ
24 TME : True Metabolizable Energy (Năng lượng trao ñổi thực)

1.5 Khẩu phần và năng suất chăn nuôi của gà broiler finisher nuôi bằng
thóc so với ngô 7
3.1 Thành phần dinh dưỡng của các loại nguyên liệu sử dụng trong thức
ăn thí nghiệm 28
3.2 Công thức thức ăn thí nghiệm 33
3.3 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm 35
3.4 Tỷ lệ ñẻ của gà thí nghiệm qua các tuần tuổ 37
3.5 Năng suất trứng của gà thí nghiệm 40
3.6 Lượng thức ăn thu nhận 41
3.7 Hiệu quả sử dụng thức ăn 43
3.8 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm từ 22 – 38 tuần tuổi 45
3.9 Khối lượng gà mái qua các giai ñoạn nuôi (n=30) 47
3.10 Khối lượng trứng qua các tuần tuổi (n= 300) 50
3.11 Kết quả khảo sát trứng gà thí nghiệm (n = 50) 52
3.12 Hiệu quả sử dụng gạo xay trong giai ñoạn từ 22 – 38 tuần tuổi 54
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

DANH MỤC SƠ ðỒ, HÌNH

Sơ ñồ 1.1: Tỷ lệ phụ phẩm của ngành xay xát thóc 3
Sơ ñồ 2.1. Bố trí thí nghiệm 24

Hình 3.1. Tỷ lệ ñẻ của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 38
Hình 3.2 Khối lượng gà qua các giai ñoạn nuôi 48

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

Lúa gạo từ lâu ñã ñược sử dụng trong chăn nuôi, tuy nhiên, tỷ lệ lúa gạo sử
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

dụng trong sản xuất thức ăn công nghiệp tại Việt nam chưa ñược chú trọng ñến.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế sản xuất, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Sử dụng gạo xay trong thức ăn hỗn hợp cho gà Ai Cập ñẻ trứng thương
phẩm”.
2. Mục ñích của ñề tài
- Xác ñịnh ảnh hưởng của việc sử dụng 10% và 15% gạo xay trong thức
ăn ñến khả năng ñẻ trứng của gà Ai Cập.
- ðánh giá hiệu quả của việc sử dụng gạo xay trong khẩu phần ăn cho gà
ñẻ trứng thương phẩm giống Ai Cập.
nhau ñáng kể, ñặc biệt giá trị năng lượng dạng tiêu hóa (biểu thị bằng TDN trên lợn,
bò), dạng trao ñổi (biểu thị bằng TDN trên gia cầm) hầu như tương ñương nhau. Chỉ
có giá trị năng lượng tiêu hóa của thóc là kém của gạo lật hay ngô khoảg 15-20%.
ðiểm yếu của gạo lật so với ngô là nghèo chất béo hơn (2% so với 4%) và không có
sắc chất vàng (xanthophyll và criptoxanthine…).
Bảng 1.1 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thóc, gạo lật và ngô
(Nguồn: Kiyomi Kosaka, 1990)
Gạo lật Thóc Ngô
STFC*

Arbolio**

STFC*
Arbolio**

STFC*

ðộ ẩm (%) 13,8 14,2 13,7 14,0 13,5
Protein thô (%) 7,9 8,1 8,9 7,1 8,8
Béo thô (%) 2,3 2,1 2,2 1,9 3,9
Chiết chất không nitơ NFE(%)

73,7 74,3 61,2 65,0 70,7
Xơ thô (%) 0,9 0,9 8,6 7,0 1,9
Tro thô (%) 1,4 1,4 5,4 5,0 1,2
TDN bò 81,3 - 66,3 - 79,9
TDN lợn 82,5 - 63,4 - 80,7
ME gia cầm (Mcal/kg) 3,29 3,35 2,64 2,85 3,27
*STFC: Srandard Tables of Feed Composition in Japan, 1987
** Arbolio: Một chủng thóc của Ý, chi tiết từ Yamzaki et al., 1988

Valine
0,46 0,34
Methionine
0,24 0,17
Isoleucine
0,31 0,28
Leucine
0,60 1,03
Tryptophan
0,35 0,38
Phenylalanine
0,40 0,47
Histidine
0,27 0,28
Lysine
0,31 0,25
Arginine
0,60 0,35
Cystine
0,57

0,57 0,49
(Nguồn: X.S. Piao và cs., 2002)
Cám mì
ñặc biệt
Cám mì
thường
Cám gạo Cám gạo
trích ly
ðộ ẩm (%)

1,94
12,0
14,8
18,5
38,2
7,7
-
8,8
80,5
75,5
2,79
13,1
17,7
1,9
47,1
8,5
11,5
11,7
55,9
52,4
1,65
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

Hàm lượng chất béo của gạo lật tuy chỉ bằng 2/3 của ngô nhưng tổng axit
béo chưa no thấp hơn của ngô, tỷ lệ axit béo chưa no/axit béo no của gạo lật thấp
hơn của ngô (USFA/SFA gạo lật = 0,45 còn của ngô = 0.69) (Bảng 1.4). ðiều này
giúp cho mỡ thân thịt của gia súc, gia cầm vỗ béo cứng hơn và dễ chế biến hơn khi
con vật ăn khẩu phần chứa gạo lật so với ăn ngô.
Bảng 1.4 Thành phần axit béo của ngô và gạo lật (%)

nhận thức ăn, tỷ lệ sống và tăng trọng của gà trong thời gian thí nghiệm. Chỉ có chỉ
tiêu ñậm ñộ màu lòng ñỏ thì giảm khi tỷ lệ thóc trong khẩu phần tăng.
- Một thí nghiệm khác trên gà broiler kéo dài 8 tuần với các khẩu phần chứa
0, 35, 50 và 60% thóc, giai ñoạn 4 tuần ñầu gà ăn khẩu phần chứa 20% protein và
2790 kcal ME/kg, giai ñoạn 4 tuần sau ñó gà ăn khẩu phần chứa 16% protein và
2990 kcal ME/kg. Kết quả ở bảng 5 chỉ ra rằng: tăng trưởng của gà ăn thóc tốt hơn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

so với gà ăn ngô. ðối với 3 nghiệm thức cho ăn thóc với các tỷ lệ nêu trên không
thấy có sai khác về tăng trưởng và thu nhận thức ăn. Chỉ có ñậm ñộ mầu của da
chân thì giảm khi khẩu phần chứa nhiều thóc.
Chương trình nghiên cứu của Nhật về giá trị dinh dưỡng của thóc và khả
năng thay thế thóc cho các loại hạt khác trong thức ăn chăn nuôi bắt ñầu thực hiện
từ năm 1970, khi mà thóc ñã vượt quá nhu cầu tiêu thụ trong nước. Tuy nhiên trong
ñiều kiện sản xuất của Nhật giá 1tấn thóc lên tới 600 USD, trong khi giá 1 tấn ngô
nhập khẩu ở thời ñiểm ñó chỉ có 286 USD. Mặc dù chương trình này không khả thi
nhưng các nhà khoa học Nhật cho rằng các kết quả nghiên cứu của họ sẽ có ích cho
các nước châu Á khác có ñiều kiện khí hậu và ñất ñai thuân lợi cho việc trồng lúa,
ñảm bảo năng suất lúa cao và giá thành hạ hơn ngô.
Bảng 1.5 Khẩu phần và năng suất chăn nuôi của gà broiler finisher
nuôi bằng thóc so với ngô
0% thóc 35% thóc

50% thóc 60% thóc

Công thức thức ăn %
Ngô 71,65 35,71 20,43 9,65
Thóc tẻ 0 35,0 50,0 60,5
Khô ñậu tương 11,9 15,0 16,3 17,2

ab
2,31
b
2,29
b

Tỷ lệ nuôi sống (%) 96,5 95,5 89,5 92,8
ðậm ñộ mầu chân* 5,08 3,38 1,48 <1
(a≠ b với P<0,05) ( Dẫn theo Kiyomi Kosaka, 1990)

*Các nghiên cứu của Trung quốc
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

Các nghiên cứu gần ñây của X.S. Piao và cs., (2002) ở trường ðại học Nông
nghiệp Bắc Kinh ñã tập trung vào việc ñánh giá tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng
của gạo lật và của ngô nhằm xem xét khả năng thay thế ngô của gạo lật trong khẩu
phần nuôi lợn thịt giai ñoạn sinh trưởng (thể trọng ñầu thí nghiệm 44 kg). Kết quả
thí nghiệm của Piao cho thấy: tất cả các lợn ăn khẩu phần chứa gạo lật (60% gạo
lật) ñều có tỷ lệ tiêu hóa tốt hơn khẩu phần ngô (60% ngô) về các chỉ tiêu năng
lượng thô (GE), chất khô (DM) và protein (CP). Tỷ lệ tiêu hóa GE, DM và CP của
khẩu phần chứa gạo lật lần lượt là 87,7; 81,7 và 78,5% trong khi các chỉ tiêu này
của khẩu phần ngô lần lượt là: 80,5; 80,2 và 75,2%.
Giống như kết quả của Piao, trước ñó He và cs., (1994) cũng báo cáo rằng: tỷ
lệ tiêu hóa protein và tỷ lệ ME/GE của gạo lật lần lượt là 73,71 và 65,03% trong
khi các chỉ tiêu này của ngô lần lượt là 69,17 và 59,89%. Kết quả nghiên cứu của
Piao còn cho biết: hàm luợng urê (BUN) và glucose (TG) huyết thanh của lợn ăn
khẩu phần gạo lật ñều thấp hơn của lợn ăn khẩu phẩn ngô. Hàm lượng BUN có
tương quan nghịch với sự cân bằng axit amin khẩu phần, BUN của khẩu phần gạo
lật thấp chứng tỏ gạo lật có cân bằng axit amin tốt hơn ngô (BUN của lợn ăn khẩu

dinh dưỡng thoả mãn ñược nhu cầu của con vật hoặc chỉ có một số chất dinh
dưỡng nhất ñịnh ñể bổ sung cho con vật. Thức ăn hỗn hợp gồm hai loại chính ñó
là: Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn hỗn hợp ñậm ñặc. Ngoài ra còn có thức
ăn hỗn hợp bổ sung.
Theo tác giả Vũ Duy Giảng và Cs (1997), khi gia súc, gia cầm sử dụng thức
ăn hỗn hợp dạng viên sẽ có nhiều ưu thế hơn khi sử dụng thức ăn hỗn hợp dạng
bột. Thứ nhất, khi ăn thức ăn dạng viên sẽ giảm ñược lượng thức ăn rơi vãi tới 10
– 15% so với thức ăn hỗn hợp dạng bột. Thứ hai là giảm ñược thời gian ăn. Thứ
ba, gia cầm rất mẫn cảm với bệnh ñường hô hấp do bụi của thức ăn cho nên khi sử
dụng thức ăn hỗn hợp dạng viên sẽ giúp chúng tránh ñược bụi khi ăn và giảm
những căn bệnh ñường hô hấp. Hơn nữa, chất lượng thức ăn hỗn hợp dạng viên
cũng ñược nâng cao hơn trong quá trình chế biến. Dưới tác dụng cơ giới, nhiệt ñộ
và áp suất trong khi ép viên, kết cấu ligin và cellulose có trong thức ăn sẽ bị phá
vỡ, từ ñó làm tăng khả năng tiêu hoá tinh bột và chất xơ ở vật nuôi. Ép viên còn
làm chậm khả năng oxy hoá của các vitamin tan trong dầu mỡ và tiêu diệt phần
lớn các vi sinh vật, nấm mốc và một số mầm bệnh.
Theo Denixov (1971) thì thức ăn hỗn hợp dạng viên có lợi cả về quy trình chế
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10

biến và hiệu quả kinh tế. Thức ăn hỗn hợp dạng viên dễ bảo quản hơn, dùng ñể vỗ
béo cho gia súc gia cầm thì khả năng khối lượng cơ thể cũng cao hơn.
Chính nhờ những ưu ñiểm nổi bật như vậy mà hiện nay trên thế giới thức ăn
hỗn hợp dạng viên chiếm 60 - 70% tổng lượng thức ăn hỗn hợp (Vũ Duy Giảng
và cộng sự, 1997).
Mặc dù có rất nhiều ưu ñiểm, song thức ăn hỗn hợp dạng viên cũng có
những nhược ñiểm mà chúng ta cần lưu ý khi sử dụng. ðiều ñầu tiên là giá thành
của thức ăn dạng viên cao hơn thức ăn dạng bột do phải tốn chi phí thêm cho quá
trình ép viên. ðiều thứ hai cần phải khắc phục ñó là trong quá trình ép viên,
nhiệt ñộ cao ñã làm phân huỷ một số vitamin từ nguyên liệu. Ở gà nuôi theo

Axit amin hạn chế nhất trong ngô là Lys. Gần ñây người ta ñã tạo ra ñược
một số giống ngô mới giàu axit amin hơn, như giống Oparque – 2 có hàm lượng
Lys cao hơn nhiều so với ngô bình thường, song vẫn nghèo Met. Một giống ngô
mới nữa là Floury – 2 có hàm lượng Lys và Met cao hơn giống ngô Oparque – 2.
Nếu dùng loại ngô này thì không cần bổ sung thêm Met (NRC, 1994).
Hàm lượng lipit của ngô có từ 3 – 6%, chủ yếu là các loại axit béo chưa no,
ngoài ra ngô còn chứa một hàm lượng ñáng kể caroten (tiền vitamin A) và sắc tố
màu xantophyll. Theo Tôn Thất Sơn và Cs (2006) trong thực vật có chứa rất nhiều
xantophyll (C
40
H
56
O
2
), ñây là những dẫn xuất có chứa oxy của caroten. Các
xantophyll ñều là cấu tử chủ yếu của các sắc tố vàng của hoa, lá, nụ, quả. Trong ngô
vàng thì thành tố này tồn tại dưới dạng cryptoxanthin và zeaxanthin. Vì vậy, khi cho
gia cầm ăn ngô vàng hoặc ngô ñỏ thì màu sắc của lòng ñỏ trứng sẽ ñậm hơn bình
thường, da gà và lòng ñỏ trứng gà sẽ vàng ñẹp hơn. ðiều này làm tăng giá trị chất
lượng của sản phẩm.
Nhược ñiểm chính khi dùng ngô là nguy cơ nhiễm aflatoxin từ nấm mốc
Aspergillus flavus, Aspergillus parasiticus, nhất là với ngô tại các vùng ñược thu
hoạch trong mùa mưa không ñủ ñiều kiện phơi hoặc sấy khô ñúng mức. Theo nhiều
nghiên cứu của Nguyễn Chí Hanh và Cs (1996) thì khi bắt ñầu ñưa ngô vào bảo
quản, ngô ñã bị nhiễm nấm mốc (100.10
3
khuẩn lạc/gam) nhưng chưa xuất hiện
aflatoxin. Sau 2 tháng bảo quản ñã xuất hiện aflatoxin ở mức thấp (40µg/kg). Mức
ñộ nhiễm nấm mốc, ñộc tố tăng dần và ñạt mức cao sau 5 tháng bảo quản (200.10
3

màu sắc của hạt có các loại màu ñỏ nâu, trắng và tía. Các loại hạt hoặc cám của hạt
lúa mì có thể dùng trong thức ăn chăn nuôi. Hạt mì và cám mì có hàm lượng ñạm
thô khoảng 14 – 16% (Dương Thanh Liêm, 2006). Hạt mì và cám mì có hàm lượng
NSP cao nên khó tiêu hóa, nhất là với gà. Khi sử dụng cần kèm theo các enzyme
tiêu hóa NSP ñể làm tăng giá trị dinh dưỡng.
1.3.2 Nhóm thức ăn giàu protein
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13

Theo Irma (1983), Kellems và Church (1998), thức ăn giàu protein là tất cả các
loại thức ăn có hàm lượng protein trên 20%, xơ thô dưới 18%. Thức ăn giàu protein
gồm hai loại là thức ăn giàu protein có nguồn gốc ñộng vật như: bột cá, bột thịt xương,
bột máu… và thức ăn giàu protein có nguồn gốc từ thực vật như: hạt ñỗ tương, hạt lạc,
hạt vừng, hạt ñậu xanh, khô dầu ñỗ tương, khô dầu hạt cải, khô dầu lạc, khô dầu dừa,
khô dầu hướng dương….
1.3.2.1 Nhóm thức ăn giàu protein có nguồn gốc ñộng vật
Thức ăn giàu protein có nguồn gốc ñộng vật thường có giá trị sinh học cao,
khả năng tiêu hóa và hấp thu tốt hơn so với thức ăn protein có nguồn gốc thực vật.
Phần lớn chúng là những nguồn protein khá cân ñối các axit amin cần thiết. Trong
các loại thức ăn cung cấp protein có nguồn gốc ñộng vật cho gia cầm ñiển hình nhất
là bột cá.
* Bột cá
Việt Nam có bờ biển dài trên 3000 km nên có vùng biển ñánh bắt cá rộng lớn
cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến bột cá. Cùng với hàm lượng và chất
lượng protein cao, bột cá còn là nguồn cung cấp rất tốt các chất khoáng (canxi,
photpho và khoáng vi lượng) và vitamin. Bột cá cũng tạo ñộ ngon miệng cao cho
thức ăn lợn, gà (Dương Thanh Liêm, 2006).
Bột cá rất giàu protein, chất lượng protein cao. Loại bột cá tốt chứa trên
50% protein, tỷ lệ axit amin cân ñối, có nhiều axit amin chứa lưu huỳnh. Trong 1 kg
bột cá có chứa 52g Lys, 15 – 20g Met, 8 – 10g Cys, giàu Ca, P với tỷ lệ tương ñối

Ở nước ta chất lượng của bột cá ñang là một vấn ñề cần ñược quan tâm. Do
phương tiện ñánh bắt cá khác nhau nên chất lượng bột cá cũng bị ảnh hưởng. Với
những tàu thuyền nhỏ không có hầm lạnh bảo quản cá trong thời gian dài ñánh bắt cá
ngoài khơi nên ngư dân phải bảo quản bằng cách ướp muối. ðiều này làm cho hàm
lượng muối ăn trong những loại bột cá này thường rất cao, có khi lên tới 20 – 30%.
Do ñó nếu cho gia cầm sử dụng loại bột cá này thì không những không có lợi mà còn
làm cho chúng bị ngộ ñộc. Vì vậy, trước khi dùng bột cá ñể xây dựng khẩu phần cần
phải tiến hành phân tích thành phần dinh dưỡng của nó nhất là hàm lượng muối.
* Bột thịt, bột thịt xương
ðây là sản phẩm từ lò mổ gia súc bao gồm tất cả phần còn lại của ñộng vật
không dùng làm thức ăn cho người ñược như phổi, ruột già, gân, móng, lông và có
thể cả xương. Nếu có cả xương thì ñược gọi là bột thịt xương (Dương Thanh Liêm,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15

2006). Bột thịt và bột thịt xương có thể sản xuất ở hai dạng khô và ẩm. Ở dạng khô,
các nguyên liệu ñược ñun nóng trong một bếp hơi ñể tách mỡ, phần còn lại là bã. Ở
dạng ẩm, các nguyên liệu ñược ñun nóng bằng hơi nước có dòng ñiện chạy qua, sau
ñó rút nước, ép ñể tách mỡ và sấy khô.
Bột thịt chứa 60 – 70% protein thô, bột thịt xương chứa 45 – 55% protein
thô. Chất lượng protein của hai loại này ñều cao, axit amin hạn chế là Met và Tryp .
Hàm lượng lipit dao ñộng trong khoảng 3 – 13%, trung bình là 9%. Bột thịt xương
giàu khoáng hơn bột thịt, ñặc biệt là hàm lượng Ca, P, Mg. Tuy nhiên cả hai loại
này ñều rất giàu vitamin B1.
Hai loại thức ăn này thường ñược bổ sung vào khẩu phần ăn của gia súc, gia
cầm ñể làm cân bằng axit amin trong ñó và có thể sử dụng mức tối ña cho gia cầm
tới 15% trong khẩu phần. ðiểm cần lưu ý khi sử dụng là phải bảo quản bột thịt và
bột thịt xương trong ñiều kiện thích hợp ñể tránh làm thất thoát vitamin và mỡ khỏi
bị ôi thiu. Và ñiều quan trọng cần nhớ là bột thịt cũng như các sản phẩm chế biến từ
ñộng vật cần phải xử lý nhiệt kỹ lưỡng ñể tránh các mầm bệnh còn hiện diện. Trước

nguyên dầu và khô dầu ñỗ tương. Chúng ta cần chú ý rằng, công nghệ ép dầu (ép
máy hoặc ép thủ công) có ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng của khô dầu ñỗ tương.
1.4 Hiệu quả sử dụng thức ăn trong chăn nuôi gia cầm
Theo Chamber và Cs (1984), hiệu quả sử dụng thức ăn (HQSDTA) ñược
ñịnh nghĩa là mức ñộ tiêu tốn thức ăn cho một ñơn vị sản phẩm. Từ mức ñộ tiêu tốn
thức ăn (TTTA) người ta tính ñược chi phí thức ăn.
Chi phí thức ăn thường chiếm ñến 70% giá thành sản phẩm của chăn nuôi.
Chính vì vậy, HQSDTA là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng, nó quyết ñịnh
tới giá thành chăn nuôi và là mối quan tâm lớn nhất của các nhà chăn nuôi. Không
những thế, ñây còn là chỉ tiêu quan trọng trong công tác giống vật nuôi nói chung
và gia cầm nói riêng. Việc chọn lọc về tốc ñộ tăng trọng thường kèm theo sự cải tiến
HQSDTA. Chambers và Cs (1984) xác ñịnh hệ số tương quan di truyền giữa khối
lượng cơ thể và tốc ñộ tăng trọng với lượng thức ăn tiêu thụ là rất cao (0,5 – 0,9) còn hệ
số tương quan di truyền giữa tốc ñộ sinh trưởng và HQSDTA có giá trị âm và biến
ñộng từ -0,2 ñến -0,8.
HQSDTA phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau. ðoàn Xuân Trúc và Cs
(1993) cho biết TTTA cho một ñơn vị sản phẩm phụ thuộc vào ñặc ñiểm di truyền
của từng dòng giống gia cầm. Bùi ðức Lũng, Lê Hồng Mận (1993) cho biết nuôi gà

Trích đoạn Thành phần dinh dưỡng thức ăn Năng suất trứng Khối lượng gà qua các giai ựoạn nuô Khối lượng trứng qua các giai ựoạn nuô
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status