ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHÍNH THỨC TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ VIII MÔN VẬT LÝ 11 - Pdf 29


1
TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ VIII - NĂM 2012

ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn: Vật lí 11 (Gồm 04 trang)

Câu Nội dung Điểm
Câu 1.
(4điểm)
Viết phương trình định luật II Newton cho xe trượt theo phương nằm ngang khi xe bắt
đầu trượt vào đoạn đường nhám . F
ms
= ma
Lực ma sát tác dụng lên xe trượt là biến đổi vì chỉ có một phần trọng lượng của xe đi
vào đoạn đường nhám và lực ép của xe lên mặt đường nhám tỉ lệ với phần chiều dài x
của xe đi vào phần đường đó . Khi đó lực ma sát theo hệ thức
xg
l
m
F
ms
μ
−=

Do đó ta có phương trình:
0=+
′′
xg
l
m

ϕ
−=
.
Vậy v = - A
ω
sin
)
2
(
π
ω
−t
khi v= 0 thì
)
2
(
π
ω
−t
=0 nên
2
π
ω
=t
->
L
g
t
μ
=

- Khi khoá K đóng, điện tích trên tụ điện là Q. Khi khoá K mở, điện tích trên tụ điện là
Q’. Địên lượng chuyển qua điện trở R
4
khi ta mở khoá K là
Δ
Q = Q – Q’
- Khi ở trạng thái ổn định của mạch, không có dòng điện chạy qua đoạn mạch chứa tụ
điện. Giả sử dòng điện chạy qua mạch theo chiều như hình a. Cho V
A
= 0, V
B
= V.
Ta có: I
1
R
1
= -V – E
1

I
2
R
2
= - V
I
3
R
3
= - V + E
2

= E
1
+ V
Hay: V
N
=
11 2 131 21 2
12 23 31
ERR ERR ERR
RR RR RR
++
++ (Hình a) 0,25

0,25

0,25
0,25
0,25
0,25
= 1 (V)
- Điện lượng: Q = C.(V
M
- V
N
) = 10
-6
(1 – 2) = -10
-6
(C).
- Khi khoá K mở, dòng điện chạy như (hình vẽ b)
Ta có: I =
1
12
E
R
R+

V
N
= I.R
1
=
11
12
4.10 4
()
10 20 3
ER
V

33
QQQ C
−− −
Δ=− =− + =−
Vậy khi mở khoá K , điện tích của tụ giảm đi, có một điện lượng bằng
6
2
10
3

(C) chạy qua R
4
theo chiều từ nút M đến nút N.
0,5

0,5

1.0

=


cm24OOd
322
=
=

cm44OOdd
2121
==+

…………………………………………………
* Lập luận được:

cm140
f24
f24
f20
f20
cm14044184OO'AAdd
2
2
1
1
2121
=



⇔=







⎛′








⎛′
−=
(2) …………………………
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được tiêu cự của thấu kính L
1
và L
2
lần lượt là: f
1
=
10cm và f

3

* Khi đặt L
3
sau L
2
: Ảnh A
3
B
3
to bằng ảnh cũ trùng vị trí AB ⇒ A’B’ qua L
3
cho ảnh ảo cao bằng
vật A
3
B
3
= A’B’⇒ ảnh, vật đối xứng nhau qua thấu kính.
Vậy L
3
là thấu kính phân kỳ đặt tại trung điểm AA’
Suy ra tiêu cự của thấu kính L
3
là: cm46'AA
4
1
f

E
c
+
=
+

Lực từ tác dụng lên thanh ab:
F = B.I.L =
N
RR
vLB
0128,0

10
22
=
+

b. Trong lúc thanh chuyển động trên thanh xuất hiện dòng điện cảm ứng, khi đó tụ sẽ
được tích điện đến hiệu điện thế U
c
:
U
c
= L.R
1
=
VR
RR
vLB

F’ nằm trong mặt phẳng hình vẽ và có chiều hướng sang phải.
0,5 0,5

0,5

0,5
1,0 0,5

0,25
0,25
Câu 5
(4 điểm)
a.
Gọi chiều dài của thước là L = 2l
0

00
020
l97l106
l 151,8mm L 2l 303, 6mm
67 56
−−
=→= →==
0,25

0,25

0,25

0,25

4
(Thí sinh giải theo cách khác nếu kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa)


L305,9mm
5
++++
==
.
Sai số của phép đo là:
12
L L 311,2 303,6
L3,8mm
22
−−
Δ= = =
.
Vậy chiều dài của thước là : L =
L L 305,9 3,8(mm)±Δ = ±
Cách tiến hành thí nghiệm như sau :
+ Dùng thước đo và cắt lấy một đoạn dây đồng có chiều dài l (chiều dài này nên lấy
lớn, cỡ vài mét).
+ Cuốn dây đồng lên thước sao cho các vòng dây sát vào nhau rồi đếm số vòng trên
một đoạn có chiều dài l
0
của thước, giả sử số vòng đếm được là n
0
thì đường kính của
dây đồng là :
0
0
l
d
n

0
Ul
I.l 4I.l.n
π
ρ= =
US
, trong đó các đại lượng U,I,l,l
0
, n
0
xác định được qua các phép đo.
Dịch chuyển con chạy của biến trở, ta có các cặp giá trị của U và I, từ đó sẽ xác định
được gần đúng điện trở suất của đồng.

0,25

0,25

0,25
0,25

0,25 0,25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status