MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.....................................02
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..........................................................................03
.......................................................................................38
PHẦN I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.........04
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty..................................................04
1.2.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty..........................07
1.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty............08
PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 906.......................................................................................15
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.......15
2.2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty..............................................................16
2.2.1.Thông tin chung về tổ chức công tác kế toán...................................................16
2.2.2.Hệ thống chứng từ kế toán..................18
2.2.3.Hệ thống tài khoản kế toán .............................................................................19
2.2.4.Hệ thống sổ kế toán .........................................................................................24
2.2.5.Hệ thống báo cáo kế toán......................26
2.3. Đặc điểm một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty CPSĐ 906.................27
2.3.1 Kế toán tiền lương............................................................................................27
2.3.2 Kế toán NVL và CCDC.....................29
2.3.3. Kế toán TSCĐ...............................................................................................30
2.3.4. Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp....................................33
2.3.5. Kế toán Xác định và phân phối KQKD tại công ty........................................35
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY.....37
3.1. Đánh giá tổ chức hạch toán tại công ty..............................................................37
3.2. Ý kiến đề xuất........38
KẾT LUẬN..................................................................................................39
PHỤ LỤC BÁO CÁO TÀI CHÍNH............................................................40
- 1 -
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................43
LỜI NÓI ĐẦU
CPSX: Chi phí sản xuất
GTGT: Giá trị gia tăng
NKC: Nhật ký chung
BHXH: Bảo hiểm xã hội
TC-KT: Tài chính-Kế toán
- 3 -
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 906
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần Sông Đà 906 được thành lập ngày 26/12/2003 theo quyết định số
1749/QD-BXD, trên cơ sở vật chất kỹ thuật nền tảng của Công ty Sông Đà 9 và
được tập thể cán bộ công nhân viên thuộc Tổng Công ty Sông Đà, do Công ty Sông
Đà 9 nắm quyền chi phối với giá trị là 53% vốn điều lê. Điều lệ của công ty đã được
Đại hội cổ đông thông qua ngày 03/01/2004.
Trụ sở chính của Công ty tại: Số 47 Phố Phương Liệt - Quận Thanh Xuân – TP Hà
Nội
Nay chuyển về địa điểm: Nhà A1-Ngõ 100B Đường Hoàng Quốc Việt- TP Hà Nội
Số điện thoại: 048688022 Số Fax: 0486880222
Vốn điều lệ của công ty: 5 tỷ đồng
Trải qua hơn 18 năm xây dựng và trưởng thành, công ty đã qua nhiều lần đổi tên,
bổ sung các chức năng, nhiệm vụ, công ty đã không ngừng lớn mạnh về quy mô, tổ
chức sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, đời sống vật chất, tinh thần của
người lao động ngày càng được nâng cao.
Giai đoạn I(1988-2001 )
Đây là giai đoạn rất khó khăn của công ty, vừa phải ổn định tổ chức để thích
ứng với sự chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường, vừa phải khắc phục
những hậu quả của lịch sử để lại nhằm thích ứng được với cơ chế mới và xây dựng
cơ sở vật chất phát triển.
Năm 1988 công ty bước vào hoạt động và lấy tên là “Xí nghiệp sản xuất kinh
doanh vật tư thiết bị xây dựng và xây lắp”. Với số vốn nhỏ nhoi, trang thiết bị làm
việc và cơ sở vật chất nghèo nàn, năng lực chuyên môn nghiệp vụ yếu nên hoạt
- 5 -
Bên cạnh đó, công ty còn luôn lấy hiệu quả kinh tế để chỉ đạo sản xuất kinh
doanh là mục tiêu, phương hướng hoạt động, đồng thời triển khai mở rộng đa dạng
hoá nghành nghề, lấy đầu tư kinh doanh điện nước làm nghành mũi nhọn.
Từ những giải pháp đồng bộ trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện trên,
năm 2003 công ty đã tiến hành cổ phần hoá và đổi tên thành “Công ty cổ phần Sông
Đà 906”. Lúc này công ty đã hoạt động trong hầu hết các ngành nghề, lĩnh vực có
thể kể ra một số ngành nghề kinh doanh của công ty như sau:
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, thuỷ điện, thuỷ lợi, giao
thông, đường dây và trạm biến áp điện thế đến 35KV.
- Tư vấn thiết kế xây dựng, đầu tư hạ tầng và kinh doanh bất động sản.
- Kinh doanh vật tư, vận tải, sản xuất đồ gỗ gia dụng
- Kinh doanh và đầu tư tài chính
- Thi công khai thác đá bằng phương pháp nổ mìn
- San lấp, đào đắp, nạo vét bằng cơ giới các loại công trình xây dựng
- Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông
- Xây dựng các công trình kiến trúc hạ tầng đô thị và công nghiệp.
- Sửa chữa máy thiết bị và gia công cơ khí
Cùng với quy mô sản xuất mở rộng thì năng lực tài chính của công ty cũng không
ngừng được nâng cao.
Có thể minh hoạ một số chỉ tiêu của công ty trên cơ sở báo cáo tài chính đã được
kiểm toán của năm 2005 và 2006
STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2005 Năm 2006
1 Tổng Tài sản có đ 43,077,372,663 41,092,216,043
2 Tài sản có lưu động đ 32,636,531,851 3,458,638,510
3 Tài sản nợ lưu động đ 25,501,492,265 23,083,777,898
4 Giá trị ròng (lãi) đ 1,402,867,343 1,716,422,894
5 Vốn lưu động đ 12,472,509,821 9,400,439,590
6 Doanh thu đ 63,766,554,784 76,409,917,935
7 Thuế phải nộp ngân sách đ 1,423,656,987 1,210,236,986
Bước 3: Hoàn thiện công trình, bàn giao công trình cho chủ đầu tư đưa vào sử
dụng.
Công ty cổ phần Sông Đà 906 là doanh nghiệp cổ phần, có tư cách pháp nhân,
quản lý chỉ đạo mọi hoạt động kinh tế phát sinh diễn ra tại 2 xí nghiệp và 7 đội có
bộ máy trực thuộc cơ quan công ty thi công. Công ty tự đứng ra vay vốn, đấu thầu
- 7 -
công trình, nhận thầu xây dựng. Sau khi ký kết hợp đồng với chủ đầu tư công ty
tiến hành giao khoán cho các xí nghiệp thông qua hợp đồng giao khoán. Tiến độ
thi công công trình đến đâu đều có biên bản nghiệm thu sản phẩm thực hiện. Đến
khi hoàn thành xong công trình các đội phải tiến hành bàn giao và quyết toán.
Do các công trình có địa điểm thi công khác nhau, thời gian thi công khác nhau,
lực lượng lao động của công ty được chia thành 2 xí nghiệp và 7 đội thi công công
trình. Ở mỗi đội có một đội trưởng, đội phó, các công nhân, thống kê kế toán
đội…Các đội theo dõi tình hình lao động trong đội, lập bảng chấm công, bảng
thanh toán tiền công…Các đội hạch toán riêng theo hình thức báo sổ lên xí nghiệp
sau đó xí nghiệp báo cáo lên công ty.
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Nguyên tắc tổ chức sản xuất: Bảo đảm sự chỉ đạo tập trung thống nhất trong quản
lý điều hành cũng như trong thực hiện các nhiệm vụ sản xuất ở tất cả các lĩnh vực
hoạt động của công ty.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
- 8 -
Hội đồng cổ đông:
Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần. Đại hội cổ đông có các
quyền và nghĩa vụ đã được cụ thể hoá tại điều lệ của Công ty như sau:
- Thông qua định hướng phát triển của công ty
- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;
quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần, trừ trường hợp Điều lệ
công ty có quy định khác
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm
Xí nghiệp
961
Xí nghiệp
962
Các đội
tổng hợp
Ban giám đốc
- Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốn điều
lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền chào bán
quy định tại Điều lệ công ty.
- Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại.
- Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại
cho công ty và cổ đông công ty.
- Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty.
Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ
những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị của
Công ty có 5 người. Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị đã được cụ
thể hoá trên cơ sỏ Luật Doanh nghiệp Nhà nước của Công ty Cổ phần ban hành
như sau:
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh
hằng năm của công ty.
- Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại.
- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào
bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác.
- Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty.
- Quyết định mua lại cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp Nhà nước đối
Công ty Cổ phần.
- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn cho
hoặc nhóm cổ đông quy định…
Ban Giám đốc
+ Giám đốc là người lãnh đạo có thẩm quyền cao nhất trong công ty, có
trách nhiệm quản lý, điều hành mọi hoạt động của công ty trên cơ sơ
chấp hành đúng đắn chủ trương, chính sách, chế độ của Nhà nước, chịu
trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
- 11 -
+ Các phó giám đốc công ty: Gồm phó giám đốc công nghệ KH-TT, phó
giám đốc phụ trách điều hành miền trung, phó giám đốc kiêm giám đốc
chi nhánh tại miền nam, phó giám đốc kiêm giám đốc xí nghiệp.
Các phó giám đốc giúp giám đốc giải quyết các công việc được phân công,
có quyền ra lệnh cho các bộ phận thuộc quyền quản lý với quan hệ mang tính
chất chỉ huy và phục tùng.
Các phòng ban chức năng:
Có nhiệm vụ thực hiện các công trình do ban giám đốc giao hoàn thành các
công việc được giao theo đặc điểm riêng của từng phòng.
• Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng
+ Phòng Tổ chức hành chính
- Thực hiện công tác đào tạo và tuyển dụng lao động hàng năm cho
công ty
- Thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động trong
công ty
- Quản lý về mặt nhân sự
+ Phòng Kinh tế - kỹ thuật
- Bộ phận kỹ thuật: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc công ty -
bộ phận trực tiếp nghiên cứu, quản lý về lĩnh vực khoa học kỹ thuật
công nghệ và quản lý chất lượng công trình. Là bộ phận quản lý tất cả
các hoạt động về khoa học, kỹ thuật, đổi mới công nghệ trong sản
xuất kinh doanh của công ty.
- Bộ phận kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm của
của pháp luật, nghị định của Chính phủ, quy định của Công ty.
- Tổ chức bộ máy quản dự án, tiếp thị đấu thầu
+ Các đơn vị thi công trực tiếp
- 13 -
Lập biện pháp tổ chức thi công, biện pháp thi công và kế hoạch tiến độ thi
công trình giám đốc của công ty hoặc người được uỷ quyền quyết định, lập
dự trù yêu cầu vật tư, máy móc, nhân lực và các chi phí khác theo kế hoạch
tiến độ và dự toán thi công hợp đồng giao khoán trình giám đốc phê duyệt.
PHẦN 2: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 906
- 14 -
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh địa bàn hoạt động, sự phân cấp
quản lý, tình hình trang bị kỹ thuật tính toán và thông tin, trình độ nghiệp vụ của cán
bộ nhân viên kế toán công ty, Công ty cổ phần Sông Đà 906 đã lựa chọn tổ chức
công tác kế toán tập trung. Theo hình thức này, toàn bộ công việc kế toán thực hiện
tập trung tại phòng tài chính kế toán, ở các đội không có bộ phận kế toán riêng
Về cơ cấu tổ chức
Bộ máy kế toán của công ty gồm có 6 người
- Kế toán trưởng : Phụ trách chung toàn bộ công tác Tài chính kế toán của
Công ty, tổ chức giám sát hạch toán kế toán từ công ty đến các xí nghiệp,
đội trực thuộc công ty, phản ánh kịp thời mọi hoạt động kinh tế phát sinh
trong kỳ, chịu trách nhiệm trước pháp luật, giám đốc công ty, về tính chính
xác, tính pháp lý về lĩnh vực kinh tế tài chính của đơn vị.
- Kế toán thuế, công nợ : Phụ trách tất cả các tài khoản công nợ, tập hợp đối
chiếu công nợ, giám sát thu hồi thanh toán công nợ kê kho, hàng tháng lập
báo cáo thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, tham gia quyết toán thuế.
- Kế toán vật tư, lương : Phụ trách tất cả các Tk 152, Tk 334, Tk 338, phân
bổ khấu hao và các tài khoản đầu 6. Xuất nhập vật tư (làm thủ tục), tính
lương cho các cán bộ công nhân viên của công ty và một số dự án. Quản lý
- 16 -
Kế toán thuế
công nợ
Kế toán vật
tư lương
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
ngân hàng
Thủ quỹ
Ban TC-KT
Xí nghiệp
Kế toán trưởng
Tỷ giá quy đổi ngoại tệ:
- Báo cáo tài chính của công ty được lập trên cơ sở giá gốc và đơn vị sử dụng là
Việt Nam đồng.
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ trong năm tài chính được chuyển
sang Việt Nam đồng theo tỷ giá thực tế mua của ngân hàng ngoại thương Việt
Nam tại thời điểm phát sinh. Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ
giá do đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ được xử lý theo chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Tỷ giá ngoại tệ sử dung khi quy đổi để lập báo cáo tài chính là tỷ giá bình quân
liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh. Các ngoại
tệ khác ngoài USD cũng được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua của ngân
hàng ngoại thương Việt Nam đối với các loại ngoại tệ đó.
Phương pháp khấu hao tài sản cố định:
- Nguyên tắc đánh giá: Gía trị của tài sản cố định được xác định theo nguyên tắc:
Nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn luỹ kế. Trong đó:
+) Nguyên giá = giá mua + chi phí thu mua
Chi phí thu mua là những chi phí phát sinh để đưa tài sản váo sử dụng.
- Khi bán, thanh lý tài sản cố định, nguyên giá và khấu hao luỹ kế được xoá sổ và