Tài liệu Đề tài “Hoàn thiện chính sách tín dụng để nghiên cứu về tình hình tài chính, tình hình thu nợ tại công ty cổ phần Kim Khí Miền Trung “ - Pdf 92

Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên
Hương

ĐỀ TÀI
“Hoàn thiện chính sách tín dụng để nghiên
cứu về tình hình tài chính, tình hình thu nợ
tại công ty cổ phần Kim Khí Miền Trung “
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang
Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên
Hương
MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................................2
GIỚI THIỆU...........................................................................................................................6
LỜI CẢM ƠN.........................................................................................................................7
PHẦN I.....................................................................................................................................8
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI
THU..........................................................................................................................................8
1.1. Cơ sở lý luận về tín dụng..............................................................................................8
1.1.1. Định nghĩa tín dụng...............................................................................................8
1.1.2. Bản chất của tín dụng............................................................................................8
1.1.3. Chức năng của tín dụng.........................................................................................9
a. Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả.........9
b. Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội............................10
c. Chức năng phản ánh một cách tổng hợp và kiểm soát quá trình hoạt động của
nền kinh tế..................................................................................................................10
1.1.4. Các hình thức tín dụng.........................................................................................11
a. Tín dụng thương mại..............................................................................................11
Khái niệm tín dụng thương mại.....................................................................................11
Đặc điểm của tín dụng thương mại...............................................................................11

a. Kỳ thu tiền bình quân.............................................................................................26
b. Phân tích thời gian của các khoản phải thu..........................................................27
c. Ma trận chuyển hóa tiền mặt.................................................................................27
PHẦN II.................................................................................................................................28
TÓM TẮT VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CHÍNH SÁCH
TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ MIỀN TRUNG...............................28
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần kim khí Miền Trung...................................................28
2.1.1. Giới thiệu về công ty Cổ Phần Kim Khí Miền Trung..........................................28
a. giới thiệu về công ty...............................................................................................28
b. lịch sử hình thành công ty......................................................................................29
2.1.2. Quá trình phát triển của công ty..........................................................................29
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Công ty....................................................30
a. chức năng của công ty...........................................................................................30
b. Nhiệm vụ của Công ty............................................................................................30
c. Quyền hạn của Công ty..........................................................................................31
2.1.4. Các ngành nghề kinh doanh................................................................................31
2.1.5. Cơ cấu tổ chức công ty........................................................................................32
a. Sơ đồ tổ chức Công ty............................................................................................32
b. Chức năng quyền hạn nhiệm vụ và mối quan hệ của các phòng ban...................33
2.2. Môi trường tác nghiệp của Công ty............................................................................38
2.2.1. Khách hàng..........................................................................................................38
2.2.2. Nhà cung cấp........................................................................................................39
2.2.3. Đối thủ cạnh tranh...............................................................................................39
2.2.4. Các trung gian......................................................................................................40
2.3.2. Tình hình thực hiện kinh doanh sản xuất năm 2009:..........................................42
2.3.2.1. Công tác kinh doanh:....................................................................................42
2.4. Thực trạng chính sách bán hàng tín dụng tại công ty cổ phần Kim Khí Miền Trung
............................................................................................................................................52
2.4.1. Tiêu chuẩn tín dụng..............................................................................................52
2.4.2. Thời hạn tín dụng.................................................................................................52

Hình thức bán tín dụng:.................................................................................................72
Quyết định thời hạn tín dụng cho các nhóm khách hàng:.................................................72
Xác định thời hạn tín dụng tối ưu cho nhóm khách hàng A:....................................73
Xác định thời hạn tín dụng tối ưu cho nhóm khách hàng B:....................................75
3.3.2.3. Xác định chính sách chiết khấu cho các nhóm khách hàng:.......................77
a. Mục tiêu:................................................................................................................77
b. Xác định chính sách chiết khấu cho nhóm khách hàng A:...................................77
Thời hạn hưởng chiết khấu (d):.................................................................................77
Tỷ lệ chiết khấu (k):...................................................................................................78
Khi đưa ra tỷ lệ chiết khấu phải xem xét chi phí cơ hội vốn của khách hàng và chi
phí tín dụng thương mại để xem khách hàng có chấp nhận tỷ lệ chiết khấu đó hay
không? Khách hàng sẽ chấp nhận chiết khấu nếu chi phí cơ hội vốn của họ nhỏ
hơn chi phí tín dụng thương mại và ngược lại. Bên cạnh đó, ràng buộc từ phía
công ty là chi phí tín dụng thương mại phải nhỏ hơn chi phí cơ hội vốn của công ty.
....................................................................................................................................78
Xác định phương án chiết khấu:................................................................................79
c. Xác định chính sách chiết khấu cho nhóm khách hàng B:....................................80
Thời hạn hưởng chiết khấu (d):.................................................................................80
Tỷ lệ chiết khấu (k):...................................................................................................80
Xây dựng phương án chiết khấu:...............................................................................81
Xác định tỷ lệ chiết khấu tối ưu:................................................................................81
d. Xác định chính sách chiết khấu cho nhóm khách hàng C:...................................82
Thời hạn hưởng chiết khấu (d):.................................................................................82
Tỷ lệ chiết khấu (k):...................................................................................................82
Xây dựng phương án chiết khấu:...............................................................................83
Xác định tỷ lệ chiết khấu tối ưu:................................................................................83
3.3.2.4. Chính sách thu nợ:........................................................................................84
a. Mô hình theo dõi số dư nợ:....................................................................................84
Mô hình theo dõi khoản phải thu:.............................................................................84
Mô hình theo dõi số ngày trả chậm:..........................................................................85

nợ.
- Xuất phát từ nhu cầu ổn định và lành mạnh hoá môi trường tài chính của
công ty, góp phần hoàn thiện các nhận biết và vận dụng chính sách tín dụng vào
trong Công ty, việc nghiên cứu và hoàn thiện chính sách tín dụng đối với công ty là
yêu cầu có tính thời sự và cấp bách cần được giải quyết.
- Chính sách tín dụng thương mại được coi là một công cụ cạnh tranh sắc bén
của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.”bán hàng tín dụng là một vũ khí
cạnh tranh không bằng giá”
1
- “Việc bán hàng tín dụng làm tăng lượng bán và làm tăng tốc độ chuyển hóa
hàng tồn kho, tăng cường mối quan hệ với khách hàng”.
2
- Trong quá trình hoạt động công ty không ngừng quan tâm đến vấn đề củng
cố và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng. Tuy nhiên, do nhiều nhân tố khách
quan và chủ quan mà chất lượng tín dụng vẫn chưa hoàn toàn được đảm bảo, còn có
những vấn đề tồn tại, vướng mắc như sự dây dưa công nợ của khách hàng, sự thiếu
cân nhắc khi cấp tín dụng, cần tiếp tục được nghiên cứu tìm ra giải pháp giải quyết
hữu hiệu để đem lại chất lượng và hiệu quả tốt nhất.
- Hệ quả của công tác thẩm định, cấp tín dụng thiếu chính xác dẫn đến công nợ
tăng nhanh.
Chính vì vậy trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần Kim Khí Miền
Trung, em chọn đề tài “Hoàn thiện chính sách tín dụng” để nghiên cứu về tình hình
tài chính, tình hình thu nợ tại công ty.
Mục đích thực hiện đề tài này của em là (1) Tìm hiểu cơ sở lý luận về chính
sách tín dụng và khoản phải thu, (2) xác định các nhân tố của tổ chức ảnh hưởng đến
chính sách tín dụng, (3) trên cơ sở nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện
chính sách tín dụng tại công ty Cổ Phần Kim Khí Miền Trung.
1
Quản trị tài chính - Nguyễn Thanh Liêm
2

vay và người cho vay dự trên nguyên tắc hoàn trả”.
3
Tín dụng được biểu hiện qua sơ đồ sau:
Cho vay vốn
Chủ thể cho vay Chủ thể đi vay.
(Lender) Hoàn trả vốn và lãi (Borrower)
Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hóa, có quá trình ra đời, tồn tại và
phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa. Tín dụng có một số tính chất
sau:
- Tín dụng trước hết là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền hoặc tài sản
từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không thay đổi quyền sở hữu chúng.
- Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được hoàn trả.
- Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ
lợi tức tín dụng.
1.1.2. Bản chất của tín dụng
Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay, giữa họ có
mối quan hệ với nhau thông qua vận động giá trị vốn tín dụng được biểu hiện dưới
hình thái tiền tệ hoặc hàng hoá. Quá trình vận động qua ba giai đoạn sau :
- Giai đoạn 1: Phân phối tín dụng dưới hình thái cho vay. ở giai đoạn này, vốn
tiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hoá được chuyển từ người cho vay sang người đi vay.
Như vậy khi cho vay giá trị vốn tín dụng được chuyển sang người đi vay, đây là đặc
3
Lý thuyết tài chính tiền tệ, 2009, Nguyễn Đăng Dờn, NXB Đại học quốc gia TPHCM.
SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang
Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên
Hương
điểm cơ bản khác với người mua hàng hoá thông thường. Bởi vì trong quan hệ mua
bán hàng hoá thì giá trị chỉ thay đổi hình thái tồn tại. Trong việc cho vay chỉ có một
bên nhận được giá trị và cũng chỉ một bên nhượng đi giá trị mà thôi
- Giai đoạn 2: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất. Sau khi nhận

Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên
Hương
Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ, vốn tiền tệ dưới hình thức tín dụng được thực
hiện bằng hai cách : phân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp. Phân phối trực tiếp
là việc phân phối từ chủ thể có vốn tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng sang chủ thể trực
tiếp sử dụng, nó được thực hiện trong tín dụng thương mại và việc phát hành trái
phiếu của công ty. Phân phối gián tiếp là việc phân phối được thực hiện thông qua
tổ chức tài chính trung gian như: Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính.
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên tắc
hoàn trả vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn, nó thúc
đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả.
b. Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
Nhờ hoạt động của tín dụng mà nó có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiền
mặt và chi phí lưu thông cho xã hội điều này thể hiện qua các mặt sau đây:
- Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng ngày càng mở rộng và phát
triển đa dạng, tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như
thương phiếu, kỳ phiếu, các loại séc, các phương tiện thanh toán hiện đại như thẻ tín
dụng, thẻ thanh toán... Điều này làm giảm được khối lượng giấy bạc trong lưu
thông, làm giảm chi phí liên quan đến việc in tiền, đúc tiền, vận chuyển, bảo quản
tiền…
- Hoạt động của tín dụng đã mở ra một khả năng lớn trong việc mở tài khoản
và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng dưới các hình thức chuyển khoản hoặc
bù trừ cho nhau.
- Nhờ hoạt động của tín dụng mà các hoạt động trong xã hội được huy động để
sử dụng cho các nhu cầu sản xuất và lưu thông hàng hóa sẽ tăng tốc trong phạm vi
toàn xã hội. Đồng thời hoạt động tín dụng cho phép Nhà nước điều tiết một cách
linh hoạt khối lượng tiền tệ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiền tệ cho sản xuất và
lưu thông hàng hoá phát triển.
c. Chức năng phản ánh một cách tổng hợp và kiểm soát quá trình hoạt động của nền
kinh tế

phải là một loại hình tín dụng chuyên nghiệp. Sự tồn tại và phát triển của nó dựa
trên sự tín nhiệm cũng như mối quan hệ về cung cấp hàng hóa dịch vụ giữa những
người sản xuất kinh doanh.
- Đối tượng của tín dụng thương mại là hàng hóa chứ không phải tiền tệ.
- Sự vận động và phát triển của tín dụng thương mại bao giờ cũng phù hợp với
sự phát triển của nền sản xuất và trao đổi hàng hóa.
Các lý do thực hiện chính sách tín dụng thương mại
Tín dụng thương mại là một công cụ có sức mạnh tạo thuận lợi cho việc bán
hàng. Việc thực hiện một chính sách tín dụng thương mại có thể mang lại những
thuận lợi hoặc bất lợi cho các bên và nó có thể dẫn đến vấn đề đôi bên cùng có lợi
trong việc thỏa thuận thực hiện một chính sách tín dụng với những lý do sau:
C1 . Đối với người được hưởng tín dụng thương mại:
4
Lý thuyết tài chính tiền tệ, 2009, Nguyễn Đăng Dờn, NXB Đại học quốc gia TPHCM.
SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang
Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên
Hương
 Thứ nhất: Người mua tận dụng việc mua chịu như là một nguồn tài trợ
ngắn hạn, họ có thể hưởng lợi từ khoản chiết khấu ( nếu chấp nhận trả sớm ) hoặc
có thể chiếm dụng được một khoản vốn trong một thời hạn cho phép với một chi
phí hợp lý.
 Thứ hai: Gia tăng năng lực sản xuất kinh doanh trong điều kiện hạn
chế về vốn (trong quá trình kinh doanh nhu cầu về vốn gia tăng nên việc đáp ứng
nhu cầu đòi hỏi phải có một nguồn vốn tích lũy. Do đó vịêc thực hiện chính sách
tín dụng như là một cơ hội để họ tận dụng gia tăng năng lực sản xuất kinh doanh
của mình).
 Thứ ba: Nó không gây ảnh hưởng bất lợi đối với các hệ số kinh doanh
của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn.
 Thứ tư: Thủ tục đơn giản, không rắc rối bởi vì tín dụng thương mại
mang tính sẵn sàng và mềm dẽo, nó không cần một nghi thức chính thức nào để

- Trong tín dụng ngân hàng, các chủ thể được xác định một cách rõ ràng, trong
đó ngân hàng là người cho vay, còn các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế là người
đi vay.
- Tín dụng ngân hàng vừa là tín dụng mang tính chất sản xuất kinh doanh gắn
với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa là tín dụng tiêu dùng,
không gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Vì vậy quá
trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với
quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Tín dụng nhà nước
Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa nhà nước (bao gồm chính phủ ,
chính quyền địa phương…) với các đơn vị và cá nhân trong xã hội. Trong đó chủ
yếu nhà nước đứng ra huy động vốn của các tổ chức và cá nhân bằng cách phát hành
trái phiếu để sử dụng vì mục đích và lợi ích chung của toàn xã hội.
1.1.5. Chính sách tín dụng
Giá bán, chất lượng sản phẩm, danh tiếng của Công ty, quảng cáo, phạm vi
bảo đảm, thoả thuận giao nhận và dịch vụ hậu mại là yếu tố quyết định mức cầu đối
với sản phẩm mà ban lãnh đạo Công ty có thể kiểm soát được. Trong khi đó, chính
sách tín dụng là một yếu tố quyết định quan trọng khác liên quan đến mức độ chất
lượng và rủi ro doanh thu bán hàng.
Do vậy, chính sách tín dụng của Công ty được thức hiện thông qua việc kiểm
soát 4 yếu tố sau:
1.1.5.1. Tiêu chuẩn tín dụng
Là nguyên tắc chỉ đạo định rõ sức mạnh tài chính tối thiểu và có thể chấp nhận
của những khách hàng mua chịu. Theo nguyên tắc này những khách hàng nào có sức
mạnh tài chính hay vị thế tín dụng thấp hơn những tiêu chuẩn có thể chấp nhận được
sẽ bị từ chối cấp tín dụng theo thể thức tín dụng thương mại. Về mặt lý luận, tiêu
SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang
Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên
Hương
chuẩn tín dụng có thể hạ thấp đến mức mà tính sinh lời của lượng bán tăng thêm

Chiết khấu tiền mặt và thời hạn tín dụng chỉ rõ hình thức tín dụng, chẳng hạn:
một thương vụ bán hàng qui định như sau:
SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang
Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên
Hương
- “2/10 NET 30” nghĩa là tỷ lệ chiết khấu 2% sẽ được áp dụng nếu hoá đơn
bán hàng thanh toán trong 10 ngày đầu kể từ ngày giao hàng, đồng thời toàn bộ số
tiền bán hàng phải được thanh toán trong vòng 30 ngày.
- “2/10 NET EOW” như trên nhưng tín dụng cho phép 30 ngày đối với các
khoản nợ trước cuối tháng.
- “2/COD NET 45” nghĩa là thời hạn tín dụng 45 ngày kể từ khi ghi hoá đơn,
nếu trả ngay được giảm 2%.
Thời hạn cấp tín dụng tuỳ theo từng ngành kinh doanh và tùy doanh nghiệp.
Tuy nhiên, khi thiết lập thời hạn tín dụng các doanh nghiệp đều phải xem xét các
yếu tố sau:
- Độ lớn của khoản tín dụng:
Đối với những khoản tín dụng có giá trị nhỏ, thì thời gian bán chịu sẽ nhỏ hơn
và đây là những giao dịch tốn kém với những khách hàng kém quan trọng.
- Xác suất về tình trạng khách hàng sẽ không trả tiền:
Trong trường hợp khách hàng là những doanh nghiệp thuộc những ngành có
rủi ro cao, hay là những doanh nghiệp có vị thế tài chính yếu thì cần áp dụng những
điều kiện tín dụng hạn chế nhằm loại bỏ rủi ro.
- Tính chất đặc trưng của hàng hoá:
Nếu hàng hoá có giá trị thấp và thuộc loại mau hỏng thì không nên áp dụng tín
dụng thương mại.
Độ dài của thời gian cấp tín dụng có tác dụng đến giá cả, thời gian càng dài thì
giá cả càng cao và ngược lại.
Việc mở rộng thời hạn tín dụng cho khách hàng còn dựa vào việc xác định thời
hạn tín dụng tối thiểu và thời hạn tín dụng tối đa.
- Thời hạn tín dụng tối thiểu: được xác định dựa trên cơ sở:

vì một số khách hàng hiện có sẽ trả tiền nhanh hơn để nhận được việc giảm giá.
Khả năng khách hàng chấp nhận hay từ chối tín dụng tuỳ thuộc vào các yếu tố
sau :
- Chi phí cơ hội vốn của khách hàng.
- Khả chậm trễ của khách hàng trong thanh toán so với thời hạn bán tín dụng.
- Khả năng tìm kiếm nguồn tài trợ, vay ngân hàng.
Khi tham gia chiết khấu, khách hàng sẽ hưởng được phần chiết khấu giảm giá,
lúc này họ sẽ cân nhắc giữa lợi ích và chi phí để đi đến quyết định chấp nhận chiết
khấu hay không. Tuỳ thuộc vào sự tính toán, cân nhắc của khách hàng mà có những
phản ứng khác nhau để đảm bảo mục tiêu cuối cùng là vẫn có lợi cho họ.
Cơ sở để xác định chính sách chiết khấu đối với các nhóm khách hàng là đưa
ra 2 biến số cơ bản của chính sách chiết khấu là:
- Xác định thời hạn (d) cho chính sách chiết khấu:
SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang
Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên
Hương
Để được hưởng phần chiết khấu này khách hàng phải thanh toán lượng tiền
hàng hoá đã mua sớm hơn kỳ hạn và vì vậy khách hàng phải huy động từ nhiều
nguồn vốn khác nhau như đi vay hay rút tiền hàng gửi ngân hàng, dùng nguồn vốn
chiếm từ chính sách tín dụng đối thủ hay lượng tiền bên trong (d-l) ngày đối với
khách hàng của họ (l là thời hạn mà khách hàng cho khách hàng của họ hưởng chiết
khấu). Căn cứ vào thời gian mà các thủ tục trên hoàn tất hay thời gian mà từ lúc
nhận hàng cho đến khi hàng hoá chuyển thành tiền thì ta chọn thời hạn chiết khấu d.
- Xác định tỷ lệ chiết khấu (k):
Tỷ lệ chiết khấu (k) dựa trên chi phí cơ hội vốn của Công ty và chi phí cơ hội
vốn của khách hàng và Công ty chỉ áp dụng chiết khấu cho những khách hàng có chi
phí cơ hội vốn nhỏ hơn so với Công ty. Vì vậy một tỷ lệ chiết khấu đưa ra thoả mãn
các điều kiện sau:
C01 < C0(k) và C0(k) < C02
Với C01 : Chi phí cơ hội thấp nhất của khách hàng trong một nhóm

- Phân tích “tuổi” của khoản phải thu.
- Mô hình số dư khoản phải thu.
Mỗi công cụ có những ưu nhược điểm riêng, nó có thể thích hợp ở trường hợp
của doanh nghiệp này nhưng không thể phù hợp với trường hợp của doanh nghiệp
khác. Do vậy, cách tốt nhất là Công ty nên phân loại và theo dõi số dư nợ của từng
nhóm khách hàng theo tập quán thanh toán của họ.
b. Chính sách thu hồi nợ
Việc thu nợ liên quan đến việc định thời hạn cho việc chi tiêu các nguồn lực,
dĩ nhiên chi phí của việc thu nợ phải được xem xét toàn diện từ quá trình đánh giá
các yêu cầu tín dụng cho đến chi phí thu nợ và các món nợ quá hạn.
Việc đưa ra một thủ tục thu nợ chúng ta phải xem xét những giá trị kỳ vọng mà
nó mang lại cho công ty, phản ánh một chính sách thu nợ hiệu quả hay không? Biến
số cơ bản của chính sách thu nợ là giá trị kỳ vọng của các thủ tục thu nợ. Trong một
giới hạn nhất định, số tiền chi tiêu tương đối cho hoạt động thu nợ càng cao, tỷ lệ
mất mát càng thấp và kỳ thu tiền càng ngắn. song mối quan hệ giữa chi phí thu nợ
và mất mát cũng như kỳ thu tiền không phải là quan hệ tuyến tính. Ban đầu sự gia
tăng chi phí thu nợ có thể giảm đáng kể các mất mát và thời hạn thu tiền, càng về
sau việc gia tăng chi phí thu nợ sẽ không còn tác dụng tích cực nữa. Điều này thể
hiện qua hình vẽ dưới đây:
Hình 1: QUAN HỆ GIỮA MẤT MÁT VÀ CHI PHÍ THU NỢ
Mất
Mát
Nợ khó đòi có thể quy
SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang
Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên
Hương
cho chính sách tín dụng
Bão hoà Chi phí chi tiêu
vào việc thu tiền
Vì vậy, để cân nhắc cho chi phí của các thủ tục thu nợ, ta giả sử lượng bán

trong những quyết định cơ bản của quản trị các khoản tín dụng thương mại. Trong
phần này chúng ta sẽ giải quyết ba câu hỏi sau:
- Làm sao phân biệt những khách hàng "tốt" và những khách hàng "xấu"?
- Làm sao quyết định cấp một tín dụng và sẽ cấp cho ai?
- Làm sao xác định thời hạn tín dụng?
1.1.6.1. Phân biệt giữa những khách hàng "tốt" và những khách hàng "xấu"
Vấn đề là phải trang bị những công cụ hợp lý nhằm xem xét chất lượng về mặt
tài chính của người xin cấp tín dụng. Có hai vấn đề đặt ra cần giải quyết:
Người mua có thể tín dụng hay không? Tuỳ theo câu trả lời để cung cấp những
ưu tiên trong thanh toán. Tìm hiểu một cách có hệ thống về khả năng vận hành tốt
(khả năng sinh lời) của người mua để quyết định cấp tín dụng hay từ chối?
a. Các thủ tục đánh giá chất lượng tín dụng
Không thể cho rằng một khách hàng cũ có lịch sử thanh toán nợ tốt trong quá
khứ sẽ có thể giữ được sự tín nhiệm của Công ty cho tới hiện tại. Rõ ràng, trừ những
trường hợp đặc biệt, một khách hàng mới không thể được đánh giá là tốt hay xấu
một cách chính xác nhờ Công ty. Điều này cho thấy việc điều tra khả năng vận hành
tốt của một khách hàng là cần thiết trước khi quyết định chấp nhận hay từ chối cấp
tín dụng.
Có hai cách để nắm được thông tin này
- Cách đơn giản nhất nhưng cũng áp đặt nhất là tham khảo ý kiến về chất
lượng của một khách hàng bằng cách thu nhập toàn bộ các thông tin có chất lượng.
Tuy nhiên, các thông tin thu được từ phương pháp này không phải sẽ đúng cho tất
cả các trường hợp và nó chỉ mang tính chỉ dẫn. Dưới đây xin được nêu ra một vài
nguồn thông tin :
"Dư luận" về sự nổi tiếng, sự đáng tôn trọng hay lòng nhân đạo của những nhà
lãnh đạo đôi khi mang tính quyết định.
Không thể bỏ qua các tham khảo từ phía chính quyền: một khách hàng thường
xuyên bị hầu toà vì các lỗi trong thanh toán thì không thể là một khách hàng tin cậy
của Công ty.
Sự chấp thuận của một Công ty hay một cá nhân có uy tín sẽ là một dấu hiệu

khách hàng giảm xuống khi các điều kiện kinh tế trong tình trạng xấu. Có thể đánh
giá khả năng thích ứng của khách hàng thông qua những điều kiện kinh tế bất lợi.
Chỉ có những khách hàng nào có tình hình tài chính lành mạnh có khả năng thích
nghi cao, được quản trị tốt... mới có thể vượt qua những giai đoạn suy thoái kinh tế.
Tuy nhiên phương pháp này chủ yếu dựa vào các phán đoán do đó cần khắc
phục tính chủ quan khi thu thập thông tin.
Phương pháp "LAPP"
SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang
Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên
Hương
Với cách gọi tên trên cơ sở những chữ đầu, phương pháp này mang tính
chuyên môn nhiều hơn.
+ Liquidity : tỷ số giữa tài sản có lưu động trên tổng nợ ngắn hạn (khả
năng thanh toán nhanh) hay tỷ số giữa tài sản có lưu động trừ tồn kho trên tổng nợ
ngắn hạn (khả năng thanh toán tạm thời)
+ Activity : khối lượng bán, khối lượng mua, quay vòng tồn kho (tỷ số
giữa chi phí hàng bán được trên tồn kho trung bình).
+ Profitability : tỷ số giữa lợi nhuận ròng trên doanh thu (tỷ suất sinh lời biên)
hay lợi nhuận ròng trên tổng tài sản có .
+ Potential : khả năng lãnh đạo, chất lượng của những sản phẩm, những
đảm bảo, ...
b. Phân tích chi phí - lợi nhuận của việc nghiên cứu thông tin thêm
Đối diện với một yêu cầu tín dụng, doanh nghiệp có thể phản ứng theo ba cách
khác nhau:
Chấp nhận (với một số tiền và thời hạn tín dụng nhất định),
Từ chối dứt khoát (tránh không xem xét chiết khấu trả ngay),
Nghiên cứu thêm thông tin trước khi quyết định
Trong trường hợp cuối cùng, nếu thu nhập thu được từ nghiên cứu và sở hữu
thông tin lớn hơn hoặc bằng chi phí mua thông tin thì nhà tài chính cần phải cân
nhắc lại. Để thu được những thông tin hiệu quả, quá trình tìm tòi nghiên cứu có thể

với hình thức tín dụng). Những phản ứng này là các biến số ngẫu nhiên được biểu
hiện bằng những phân phối xác suất khách quan và chủ quan theo trường hợp.
- Nhờ vào tất cả các sự kiện vừa rồi, chúng ta có thể thiết lập những kết quả
đầy đủ mà các quyết định đã được phối hợp với các sự kiện, ta cũng đánh giá lợi
nhuận tăng thêm của mỗi kết quả và lựa chọn quyết định có tính sinh lời cao nhất.
1.1.6.3. Xác định thời hạn thanh toán tín dụng
Việc lựa chọn tín dụng chưa dừng lại ở việc chọn được khách hàng nào sẽ
được tín dụng mà nó còn phải xác định được số tiền tín dụng và số ngày tối đa mà
khách hàng có thể có để thanh toán nợ của mình. Một cách tiếp cận mang tính kinh
nghiệm là cây quyết định sẽ giải quyết vấn đề này.
Mô hình này dựa vào sự phân tích ảnh hưởng của biến thời hạn tín dụng trên
hai biến khác là mức độ bán và thu hồi các khoản tín dụng thương mại. Lý luận
cũng tương tự như trương hợp xây dựng cây quyết định ở phần xác định chiết khấu
trả tiền ngay. Nó bao gồm việc nghiên cứu thời hạn tín dụng có thể tối đa kỳ vọng
toán của lợi nhuận biên tăng thêm của mỗi loại khách hàng (nhỏ, trung bình và lớn).
1. Đầu tiên, ta thiết lập một ma trận chỉ ra phân phối xác suất của doanh số bán
được đối với mỗi thời hạn có thể của chính sách tín dụng: vì thế, cũng có chừng đó
chính sách tín dụng mà thời hạn tín dụng được chấp nhận cho mỗi loại khách hàng.
SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang
Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên
Hương
Ta nhân đôi ma trận quan hệ giữa thời hạn thanh toán và phân phối xác suất của thu
hồi nợ, xem như tất cả các khách hàng hưởng tín dụng chấp nhận những điều kiện
đưa ra bởi doanh nghiệp nhưng bên cạnh đó phải xem xét sự thay đổi của xác suất
thu hồi nợ theo thời hạn thanh toán được chấp nhận.
2. Việc xây dựng này được hình thành trên cơ sở hai giả thuyết sau đây:
- Chấp nhận một thời hạn tín dụng càng dài càng giảm cơ hội thu được tiền;
- Mối quan hệ giữa thời hạn tín dụng, mức độ bán và thu hồi nợ là biết trước
chắc chắn; phân phối xác suất của mức độ bán và thu hồi nợ đã được thiết lập.
3. Trên cơ sở một thời hạn tín dụng đưa ra, lợi nhuận biên được xác định bằng

a. Đối với người bán tín dụng
Để có thể đứng vững và cạnh tranh được trên thị trường thì mọi Công ty đều
phải cố gắng tận dụng triệt để mọi khả năng, nguồn lực cũng như các công cụ mà
Công ty hiện có. Trong đó, chính sách tín dụng là một thứ vũ khí sắc bén nhằm giúp
cho Công ty đạt được mục tiêu về doanh số. Vì khi Công ty nới lỏng các biến số của
bán hàng tín dụng thì ngoài việc tăng số lượng hàng bán ra còn tiết kiệm được định
phí do phần sản lượng tăng thêm. Tín dụng thương mại có thể làm cho Công ty ngày
một có uy tín, tạo danh tiếng trên thị trường và làm cho khách hàng mua sản phẩm
của mình thường xuyên hơn. Mặt khác, khi nới lỏng tín dụng sẽ giúp cho Công ty
giải toả được lượng hàng tồn kho, đồng thời giảm được các chi phí liên quan đến
tồn kho. Về cơ bản tín dụng thương mại đó là sự tin tưởng của người cấp tín dụng
và người hưởng tín dụng nên nó sẽ làm cho khách hàng hưởng được một khoản tín
dụng với các thủ tục tương đối đơn giản. Đây là thủ tục cấp tín dụng chứ không phải
thủ tục vay nợ, do đó sẽ kích thích nhu cầu mua hàng và mở rộng qui mô kinh
doanh. Ngoài ra, nó còn giúp cho khách hàng gắn bó với Công ty hơn, duy trì được
mối quan hệ thường xuyên với khách hàng truyền thống và kiếm thêm khách hàng
mới.
Bên cạnh những thuận lợi trên thì nới lỏng chính sách tín dụng sẽ làm cho
khoản phải thu của Công ty tăng từ đó làm tăng vốn đầu tư nên dễ mất đi cơ hội tìm
kiếm lợi nhuận từ các hoạt động khác. Mặt khác khi mở rộng các điều kiện tín dụng
sẽ làm tăng khả năng mất mát, rủi ro không đòi được nợ. Đồng thời, phải tốn chí phí
quản lý nợ của khách hàng cũng như các chi phí thăm viếng giao dịch ...
b. Đối với người hưởng tín dụng
Người được hưởng tín dụng hay người mua hàng sẽ được hưởng một phần lợi
nhuận trích từ nhà cung cấp đó là các khoản chiết khấu hay thời hạn trả nợ được kéo
dài hơn hoặc khi khách hàng thiếu vốn kinh doanh hay muốn đầu tư vào cơ hội khác
thì tín dụng thương mại là biện pháp tài trợ vốn hữu hiệu.
SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang

Trích đoạn Đối với người bán tín dụng Kỳ thu tiền bình quân Ma trận chuyển hóa tiền mặt lịch sử hình thành công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status