BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LƯƠNG THỊ QUỲNH TRANG
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ MIỀN TRUNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Lương Thị Quỳnh Trang
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cp thit ca tài 1
2. Mc tiêu nghiên cu 2
3. i tưng và phm vi nghiên cu 3
2.1.2. Ngành ngh kinh doanh và nh hưng phát trin 48
2.1.3. Cơ cu t chc và qun lý ca công ty 49
2.1.4. T chc công tác k toán ti công ty 54
2.2. C IM KINH DOANH CA CÔNG TY C PHN KIM KHÍ
MIN TRUNG 57
2.2.1 V mt hàng và th trưng cung cp nguyên liu 57
2.2.2 V th trưng và phương thc tiêu th sn phm 58
2.2.3. c im cơ cu tài sn, ngun vn ca Công ty C phn Kim khí
Min Trung 60
2.3. THC TRNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIU QU HOT
NG TI CÔNG TY C PHN KIM KHÍ MIN TRUNG 64
2.3.1. Nhu cu phân tích hiu qu hot ng ti công ty cũng như các bên
có liên quan 64
2.3.2 T chc công tác phân tích hiu qu hot ng ti công ty 67
2.3.3. Khái quát v thc trng phân tích hiu qu hot ng ti Công ty
C phn Kim khí Min Trung 70
2.3.4. Ni dung phân tích. 76
2.4. ÁNH GIÁ THC TRNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIU
QU HOT NG TI CÔNG TY C PHN KIM KHÍ MIN
TRUNG 84
2.4.1 Mt s kt qu t ưc ca công tác phân tích hiu qu hot ng 84
2.4.2 Mt s hn ch ca công tác phân tích hiu qu hot ng 84
KT LUN CHƯƠNG 2 85
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN
TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM
KHÍ MIỀN TRUNG 86
3.1 S CN THIT HOÀN THIN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIU
QU TI CÔNG TY 86
3.2 NH HƯNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIU QU HOT
HTK Hàng tn kho
KH Khu hao
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng Trang
2.1 Bng phân tích cơ cu tài sn
61
2.2 Bng phân tích cơ cu ngun vn
92
3.2
Phân tích mc nh hưng ca các nhân t n ch tiêu
ROE
92
3.3 Phân tích ch tiêu ROA và các nhân t nh hưng
95
3.4
Phân tích chi tit mc nh hưng ca các nhân t n ch
tiêu ROA
95
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình
Tên hình Trang
1.1 Sơ các nhân t nh hưng n t sut sinh li tài sn
38
1.2 Sơ các nhân t nh hưng n hiu qu hot ng
42
2.1
95
3.6 Chi tit mc nh hưng ca các nhân t n ROA96 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xu th sn xut và kinh doanh theo cơ ch th trưng, tn ti và phát
trin òi hi ngưi lãnh o cn phi có hiu bit v t chc, phi hp kim
tra, ra quyt nh và iu hành mi hot ng ca doanh nghip vi mc tiêu
là hưng cho doanh nghip hot ng hiu qu cao nht. làm ưc iu ó
các doanh nghip cn phi nm ưc các nhân t nh hưng, mc và xu
hưng tác ng ca tng nhân t nh hưng n kt qu hot ng ca doanh
nghip. Mun vy ta cn phi làm gì có ưc nhng thông tin hu ích v
hot ng ca doanh nghip nhm cung cp kp thi giúp cho các nhà qun
tr ra quyt nh úng.
gii quyt ưc vn ó ch có mt cách là thông qua phân tích,
nghiên cu ánh giá toàn b quá trình và kt qu hot ng kinh doanh ca
doanh nghip da trên s liu k toán – tài chính. Qua phân tích doanh nghip
mi thy rõ nguyên nhân, ngun gc ca các vn phát sinh và các gii
pháp c th ci tin qun lý. Kt qu ca phân tích hiu qu hot ng là
cơ s các nhà qun tr ra quyt nh ngn hn hay dài hn.
Hiu qu hot ng là mi quan tâm hàng u không ch i vi nhà
qun tr bên trong doanh nghip mà còn i vi các i tưng liên quan khác
bên ngoài doanh nghip như các c ông, các t chc tín dng, khách hàng,
Nghiên cu công tác phân tích hiu qu hot ng ti công ty trong thi
gian va qua, t ó s tìm ra các gii pháp nhm hoàn thin công tác phân
tích hiu qu hot ng trong thi gian sp ti.
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
thc hin mc tiêu tng quát trên, lun văn hưng n các lun văn
c th sau:
- Nghiên cu các ni dung phân tích hiu qu ang áp dng ti Công ty
C phn Kim khí Min Trung, tìm hiu nhu cu phân tích các cp qun lý
hin nay.
- Hoàn thin t chc s liu k toán phc v công tác phân tích hiu qu
hot ng ti công ty.
- Vn dng các ch tiêu phân tích hiu qu hot ng phù hp vi yêu cu
qun lý hin ti ca công ty, qua ó tin hành phân tích trên s liu hin ti.
2.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Thc trng và nhu cu phân tích ti công ty như th nào?
- Kh năng t chc s liu kê toán cho công tác phân tích hiu qu hot
ng ti công ty ra sao?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
i tưng nghiên cu: hiu qu hot ng ca Công ty C phn Kim khí
Min Trung. Hiu qu hot ng ưc xem xét c hiu qu kinh doanh và
hiu qu tài chính.
Phm vi nghiên cu: ưc gii hn trong khong thi gian t 2008 – 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích d liu: phương pháp so sánh, phương pháp chi
tit, phương pháp iu tra, phương pháp phân tích tng hp…
- i thoi phng vn trc tip các b phn khi văn phòng (ban giám
c, phòng k toán, phòng kinh doanh và các b phn liên quan nhm tìm
hiu v công tác phân tích hiu qu hot ng ti Công ty C phn Kim khí
cu và ưc biu hin thông qua mt s giáo trình chuyên ngành k toán như:
5
Giáo trình phân tích hot ng kinh doanh (GS.TS Trương Bá Thanh, TS.
Trn ình Khôi Nguyên (2001) - Nhà xut bn giáo dc); Giáo trình phân
tích hot ng kinh doanh (Nguyn Ngc Quang (2011) - Nhà xut bn giáo
dc Vit Nam); Phân tích hot ng kinh doanh (Phm Văn ưc, Trn
Phưc (2010) - Nhà xut bn i Hc Công Nghip TP H Chí Minh); Phân
tích hot ng doanh nghip (Nguyn Tn Bình (2011), Nhà xut bn tng
hp TP H Chí Minh); Phân tích hot ng kinh doanh (Nguyn Th My,
Phan c Dũng – Ging Viên i Hc Quc Gia TP H Chí Minh (2008),
Nhà Xut Bn thng kê); Giáo trình phân tích hot ng kinh doanh ( PGS.TS
Phm Th Gái, (2004) NXB Giáo dc – Hà Ni); Tài chính doanh nghip (TS.
Nguyn Kiu Minh, (2006) NXB Thng Kê); Phân tích kinh t doanh nghip
– lý thuyt và thc hành ( TS. Nguyn Năng Phúc, (2003) NXB Tài chính –
Hà Ni)….
Ngoài ra, quan tâm n vn này ã có mt s tài nghiên cu khoa
hc, lun văn i hc, lun văn thc s cũng ã nghiên cu và ưc th hin
thông qua:
- Quan im nghiên cu: h thng ch tiêu phân tích hiu qu gia các
nhà kinh t và các nhà k thut hoàn toàn tách ri nhau. Nu các nhà k thut
nghiên cu nng v tính cht k thut, thì các nhà kinh t li s dng ch yu
các ch tiêu trên báo cáo tài chính phân tích và hiu qu hot ng ca
doanh nghip t kt qu ca quá trình phân tích vn phn ánh rõ nét v hiu
qu s dng ngun lc trong quá trình kinh doanh.
- Ni dung và ch tiêu phân tích: “Phân tích hiu qu hot ng” là vn
làm th nào hoàn thin ni dung phân tích nhm ti a hóa kt qu u
ra vi mc ri ro có th chp nhn ưc là tài ưc nhiu tác gi nghiên
cu vi nhng góc khác nhau như mt s tài sau:
6
phương hưng nâng cao hiu qu hot ng ti Tng công ty Sách Vit Nam.
Tác gi Nguyn Th Huyn (2011), vi tài: “Phân tích hiệu quả hoạt
động tại Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng: thông qua phân tích hiu qu kinh
doanh bng các ch tiêu hiu qu cá bit và tng hp; phân tích hiu qu tài
chính; phân tích ch tiêu chng khoán tác gi kt lun hiu qu hot ng ca
công ty chưa cao do các yu t tài sn c nh, vn lưu ng và cơ cu vn.
T ó tác gi ra nhng bin pháp nhm nâng cao hiu sut s dng vn,
xây dng cơ cu vn hp lý và hoàn thin h thng thu thp, x lý, trao i
thông tin.
Tác gi Phm Hu Thnh (2012), vi tài: “Phân tích hiệu quả hoạt
động của công ty cổ phần nông sản thực phẩm Quảng Ngãi” ã trình bày có
h thng các khái nim, nguyên tc; khái quát nhng vn v ni dung và
phương pháp phân tích hiu qu hot ng ti công ty c phn. Ni dung
phân tích ca tác gi tp trung vào phân tích hiu qu hot ng ca CTCP
da trên các ch tiêu hiu qu kinh doanh cá bit, hiu qu kinh doanh tng
hp bng các phương pháp so sánh, phương pháp chi tit, phương pháp s dư
chênh lnh, phương pháp thay th liên hoàn dng thương s. Song, vi ni
dung phân tích da trên ch tiêu cá bit và tng hp ca nghiên cu ã không
kt lun ưc hiu qu thc s do các ch s ri rc. Vy, cn phi h thng
gia các ch tiêu cũng như xác nh thc cht ca phân tích hiu qu hot
ng cn xut phát t phân tích ch tiêu ROE t y xác nh mc nh
hưng ca các nhân t n hiu qu hot ng. Vn này s ưc hc viên
hoàn thin trong nghiên cu ca mình.
Nghiên cu ca tác gi Phm Th Kim Liên (2010), vi tài: “Phân
tích hiệu quả tài chính tại các Doanh nghiệp dệt may trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng” ã h thng hóa, ưa ra ưc các nhân t tác ng vào ch tiêu
8
hiu qu tài chính (ROE) và phân tích mc nh hưng ca các ch tiêu da
vào các phương pháp phân tích như so sánh, chi tit, loi tr, liên h và
nâng cao hiu qu s dng vn ch chưa thc s i sau vào hoàn thin công
tác phân tích hiu qu hot ng ca doanh nghip.
Các lun văn trên u ưa cho ngưi c có cái nhìn tng quan v doanh
nghip. Mt im tương ng ca các tác gi trong quá trình nghiên cu là
u da vào h thng ch tiêu phân tích hiu qu chung cho tt c các doanh
nghip, các ch tiêu phân tích còn ri rc và chưa ưa ra h thng ch tiêu chi
tit khi phân tích hiu qu hot ng ca tng ngành ngh, tng lĩnh vc.
Nhiu công trình nghiên cu v nâng cao hiu qu hot ng ca các doanh
nghip chưa toàn din, cn h thng và chuyên sâu hơn mi áp ng ưc
yêu cu thc tin và hu như có rt ít công trình khoa hc, lun án vit v
công tác phân tích hiu qu hot ng nhm ti a hóa kt qu u ra ca các
doanh nghip, c bit là các doanh nghip kinh doanh mt hàng nông sn.
Các phân tích v hiu qu và các gii pháp nâng cao hiu qu ca các tác
gi ti ơn v ã phn nào giúp tôi có them nh hưng cho lun văn ca
mình.
10
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1 CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1.1. Các khái niệm và phân loại cơ bản
a. Khái niệm công ty cổ phần.
Công ty c phn ưc phôi thai t u th k th 15 Châu Âu. n th
k th 16, dưi s tác ng ca ch nghĩa trng thương cùng vi s phát trin
mnh m ca thương mi quc t ã hình thành các công ty hot ng ch
yu da trên vn góp c phn. K t khi công ty c phn u tiên ưc thành
lp cách ây hơn 400 năm,hình thc này ngày càng phát trin và ã chng t
hiu qu như sau:
• Phân loại theo mức độ tổng hợp hay cá biệt:
- Hiu qu tng hp: Trong nn kinh t th trưng, mc tiêu hàng u
ca các doanh nghip kinh doanh là thu ưc li nhun cao. Quá trình kinh
doanh ca doanh nghip cũng là thưc o ánh giá hiu qu t ưc. Vì
vy, hiu qu tng hp cũng ưc th hin s li nhun doanh nghip thu
ưc trong kỳ và mc sinh li ca mt ng vn kinh doanh. Nói cách khác,
li nhun th hin kt qu tng th ca quá trình phi hp t chc m bo
kinh doanh ca doanh nghip.
- Hiu qu cá bit: có th xem xét ánh giá mt cách chính xác hiu
qu này, ngưi ta còn xây dng các ch tiêu chi tit cho tng yu t ca quá
trình sn xut kinh doanh trên cơ s so sánh tng loi phương tin, ngun lc
vi kt qu t ưc. Các ch tiêu biu hin hiu qu này i vi tng loi
12
phương tin khác nhau thưng ưc s dng vi nhiu tên gi như: hiu sut,
năng sut, t sut…
• Phân loại theo mối quan hệ với các chính sách tài trợ:
- Hiu qu kinh doanh: là công c qun tr kinh doanh, không nhng cho
bit trình sn xut mà còn giúp ta tìm ra các bin pháp tăng kt qu và
gim chi phí kinh doanh, nhm nâng cao hiu qu.
- Hiu qu tài chính: còn ưc gi là hiu qu sn xut kinh doanh hay hiu
qu doanh nghip, là hiu qu kinh t xét trong phm vi mt doanh nghip. Hiu
qu tài chính phn ánh mi quan h gia li ích kinh t mà doanh nghip nhn
ưc và chi phí mà doanh nghip phi b ra có ưc li ích kinh t.
• Phân loại theo mối quan hệ với công đồng kinh tế và xã hội:
- Hiu qu kinh t: là mt phm trù kinh t phn ánh trình s dng các
ngun lc (nhân lc, tài liu, vt lc, tin vn) t ưc mc tiêu ra.
- Hiu qu xã hi: Phn ánh trình d s dng các ngun lc nhm t
ưc các mc tiêu xã hi nht nh, ó là cung ng hàng hóa, dch v ngày
K=
u vào
Trong ó: “u ra” bao gm các ch tiêu liên quan n giá tr sn xut,
doanh thu, li nhun…
“u vào” thưng bao gm các yu t như vn ch s hu, tài sn, các
loi tài sn…
Do s liu tính toán hiu qu có th là s liu ca mt thi kỳ hoc s
liu ti mt thi im nên phi có s phù hp v thi kỳ gia s liu u vào
và u ra. Nguyên tc này loi b s bin ng mang tính thi v do c thù
kinh doanh ca tng doanh nghip. Trong trưng hp không có s liu bình
quân thì có th s dng s liu ti mt thi im phân tích. S bình quân là
s trung bình ca c mt thi kỳ, trong mt s trưng hp khi phân tích cn
phi s dng s bình quân thì s liu tính toán s chính xác hơn. Nu như s
14
liu trong mt kỳ có s bin ng ln hoc khi tính toán các ch tiêu mà có
liên quan n li nhun, doanh thu hay chi phí thì nên s dng s bình quân
s chính xác hơn vì s liu ca các ch tiêu này liên quan n mt thi kỳ.
Nu ta s dng s thi im tính các ch tiêu liên quan n doanh thu, chi
phí, li nhun thì s liu không chính xác, ví d như tính các t sut: Hiu
sut s dng tài sn, TSC, t sut sinh li tài sn, t sut sinh li vn ch s
hu… Tuy nhiên mt s ch tiêu ta ch cn s dng s thi im như t sut
n, các t sut phân tích cu trúc vn… Ưu im ca vic s dng s bình
quân trong phân tích cho ta s liu tính toán chính xác hơn, nhưng s liu tính
toán nhiu, khó thu thp. còn vic s dng s dư thi im thì có ưu im là s
liu thu thp d, ơn gin trong tính toán, tuy nhiên chính xác không cao.
1.1.3. Sự cần thiết của việc phân tích hiệu quả hoạt động công ty cổ phần
Phân tích hiu qu hot ng là mt trong nhng khâu quan trng trong
công tác qun tr doanh nghip. qun lý tt hot ng kinh doanh, các nhà
làm ch thc s ca ngưi lao ng, ca c ông và tăng cưng s giám sát
ca xã hi i vi doanh nghip; m bo hài hoà li ích ca nhà nưc, doanh
nghip và ngưi lao ng.
C ông ca công ty c phn ch chu trách nhim trong phm vi s vn
ã góp vào công ty. ây là mt ưu im làm cho công ty c phn rt hp dn
các nhà u tư. bi vì vic u tư vào các công ty như vy ít ri ro hơn.
Công ty c phn có cơ ch qun lý năng ng, có hiu qu, thích nghi
vi nn kinh t th trưng. Theo lut doanh nghip, mô hình t chc qun lý
công ty c phn th hin s phân nh rõ ràng v quyn hn và trách nhim
ca ch s hu và ngưi s dng tài sn ca công ty kinh doanh. iu này
ã to thêm ng lc và tính năng ng trong sn xut kinh doanh, doanh
16
nghip ưc quyn t ch, t chu trách nhim, c bit là trong lĩnh vc u tư
phát trin, phân phi li nhun, sp xp t chc sn xut và b nhim cán b.
Công ty c phn ã to iu kin pháp lý và vt cht ngưi lao ng
nâng cao vai trò làm ch doanh nghip. Chính sách ca công ty c phn cho
phép ngưi lao ng ang làm vic trong doanh nghip nhà nưc khi chuyn
sang công ty c phn tr thành c ông. Ngưi lao ng - c ông là ch thc
s phn vn góp ca mình, có quyn tham gia qun lý doanh nghip mt
cách có hiu qu bng vic d i hi ng c ông thông qua iu l công
ty, bu các thành viên hi ng qun tr và ban kim soát, biu quyt các vn
liên quan n hot ng sn xut kinh doanh thuc thm quyn i hi
ng c ông như chin lưc kinh doanh, k hoch phát trin dài hn và hàng
năm, tăng gim vn iu l, u tư chiu sâu và m rng sn xut, phân chia
li nhun… Nh ó h nâng cao ưc tính ch ng, ý thc k lut, tinh thn
t giác, tit kim trong sn xut kinh doanh, góp phn làm cho hiu qu hot
ng ca doanh nghip ngày mt tăng. vic kim tra, giám sát ca ngưi lao
ng - c ông và xã hi i vi công ty c phn, nht là nhng công ty niêm
yt, thc s có hiu qu; tài chính ca công ty c phn ưc minh bch, công