BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HOÀNG TRÚC GIANG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG TY MUA BÁN NỢ VIỆT NAM (DATC)
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Tp. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HOÀNG TRÚC GIANG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG TY MUA BÁN NỢ VIỆT NAM (DATC)
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60310102
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS VŨ ANH TUẤN
Trang 1
2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................
Trang 3
3.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: .......................................................
Trang 3
4.
Câu hỏi nghiên cứu ..........................................................................
Trang 4
5.
Phương pháp nghiên cứu: .................................................................
Trang 4
6.
Ý nghĩa khoa học của đề tài.: ...........................................................
Trang 7
1.1.4. Hoạt động của các công ty mua bán nợ ở châu Á....................
Trang 7
1.1.5 Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty mua bán nợ quốc gia
................................................................................................................. Trang 11
1.2 Lý luận về nền kinh tế thị trường, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa; đặc trưng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt
Nam và tác động của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đến hoạt
động của công ty mua bán nợ Việt Nam. .................................................. Trang 12
1.2.1 Lý thuyết về nền kinh tế thị trường và nền kinh tế thị trường theo định
hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam ......................................................... Trang 12
1.2.2 Đặc trưng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở
Việt Nam .................................................................................................. Trang 13
1.2.3 Tác động của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt
Nam đến hoạt động của công ty mua bán nợ............................................. Trang 16
1.3 Ý nghĩa hoạt động của công ty mua bán nợ Việt Nam trong nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa ......................................................... Trang 17
1.4 Quan điểm của Đảng, Chính phủ về xử lý nợ xấu và mục tiêu hoạt động của
công ty mua bán nợ trong nền kinh tế thị trường ....................................... Trang 18
1.5 Đặc trưng của Công ty mua bán nợ Việt Nam .................................. Trang 19
1.6 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty mua bán nợ Việt
Nam trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. ............... Trang 20
Tóm tắt chương 1 ..................................................................................... Trang 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY MUA BÁN NỢ VIỆT NAM (DATC) TỪ NĂM
của Đảng Cộng sản Việt Nam ................................................................... Trang 46
3.2.2 Ý nghĩa định hướng đối với hoạt động của DATC ................... Trang 50
3.3. Mục tiêu hoạt động của DATC đến năm 2020.................................. Trang 51
3.4 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho DATC .......... Trang 52
3.4.1 Giải pháp về chính sách, khung pháp lý................................... Trang 52
3.4.2 Giải pháp về tài chính – nguồn vốn cho DATC ....................... Trang 55
3.4.3 Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại DATC........... Trang 57
3.4.4 Giải pháp về mô hình hoạt động: Giới thiệu mô hình hoạt động cho
DATC tham khảo ..................................................................................... Trang 59
3.5 Các khuyến nghị về xử lý lực cản từ những nhóm lợi ích và sự cần thiết phải có
tính độc lập của DATC ............................................................................. Trang 63
Tóm tắt chương 3 ..................................................................................... Trang 65
KẾT LUẬN
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ
VIẾT TẮT
DIỄN GIẢI TIẾNG ANH
DIỄN GIẢI TIẾNG VIỆT
DATC
TAMC
Thai
Asset
Company
Management
IBRA
Indonesian Bank Restructuring Cơ quan tái cấu trúc ngân hàng
Agency
Indonesia
FIDF
Financial
Institutions Quỹ Phát triển các định chế
Development Fund
chính
NCSEIF:
National Center for Socio Trung tâm Thông tin và dự báo
Economic Information and
kinh tế-xã hội quốc gia
Forecast
OECD:
Công ty quản lý tài sản Thái Lan
NSNN
Ngân sách Nhà nước
CPH
Cổ phần hóa
tài
NHTM
Ngân hàng thương mại
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nước
MTV
Một thành viên
TT
Thông tư
TNHH
Unlisted
Market
Public
Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội
Company Thị trường giao dịch chứng khoán
của các công ty đại chúng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: So sánh hoạt động của các loại công ty mua bán nợ..................
Trang 7
Bảng 1.2: Hoạt động của các công ty mua bán nợ tiêu biểu ở Châu Á ......
Trang 8
Bảng 1.3: So sánh các mô hình nền kinh tế thị trường trên thế giới........... Trang 12
Bảng 1.4: Đặc trưng của Công ty mua bán nợ Việt Nam........................... Trang 19
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả hoạt động mua bán nợ của DATC từ 2012 – 2015, xét
theo yếu tố liên quan doanh nghiệp khách nợ ........................................... Trang 31
Bảng 2.2: Danh sách các DNNN tiêu biểu được DATC chuyển đổi thành CTCP từ
năm 2007 đến năm 2015 ........................................................................... Trang 37
Bảng 3.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới, khu vực và quốc gia lớn giai đoạn
2015-2020 ................................................................................................ Trang 44
Bảng 3.2 Dự báo tốc độ tăng dân số, GDP và CPI theo các kịch bản đến 2020 trung
bình theo các giai đoạn, % ........................................................................ Trang 45
Bảng 3.3 So sánh mô hình đề xuất và mô hình hoạt động hiện tại của DATC
không chỉ đến sự hoạt động ổn định của nền kinh tế mà còn sự tin tưởng của người
dân vào hoạt động hệ thống ngân hàng và xa hơn là sự tin tưởng vào khả năng quản
lý kinh tế của Chính phủ.
Tổng kết kinh nghiệm trên thế giới cho thấy các nước thường triển khai xử lý
nợ theo các hướng sau:
1. Chính phủ trực tiếp bơm vốn xử lý nợ.
2. Thành lập các công ty quản lý tài sản (Asset Management Company –
AMC) để mua bán nợ xấu.
3. Tạo cơ chế thỏa thuận xử lý nợ xấu giữa các tổ chức tín dụng (TCTD) và
bên đi vay.
Trong đó hình thức xử lý nợ thông qua việc thành lập các công ty mua bán nợ
là hình thức được áp dụng phổ biến nhất. Trải qua hơn 100 năm hoạt động, các công
ty mua bán nợ (Công ty quản lý tài sản - AMC) đã phát huy hiệu quả tốt trong việc
xử lý nợ xấu ở nhiều quốc gia trên thế giới mà điển hình là các mô hình như
Danaharta (Malaysia), Kamco (Hàn Quốc), TAMC (Thái Lan), RTC (Mỹ)…Ở Việt
Nam, để xử lý vấn đề nợ xấu, từ năm 2003, bộ Tài chính đã đề xuất thành lập
“Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (DATC)”, DNNN hạng
đặc biệt trực thuộc bộ Tài chính để xử lý nợ xấu. DATC tuy mang dáng dấp của
2
một công ty mua bán nợ quốc gia (AMC tập trung) nhưng trong quá trình hoạt động
dù đạt được một số thành quả nhất định vẫn không tránh khỏi nhiều hạn chế, đặc
biệt là chưa phát huy hết hiệu quả của một công ty mua bán nợ quốc gia đặc biệt
trong bối cảnh nợ xấu, mà phần lớn là nợ của khối DNNN, đang đe dọa sự ổn định
của nền kinh tế.
Ngày 30/06/2010, bộ trưởng bộ Tài chính đã ký Quyết định số 1494/QĐ-BTC
về việc phê duyệt Đề án chuyển đổi “Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của
Doanh nghiệp” thành “Công ty Mua bán nợ Việt Nam”, hoạt động dưới hình thức
DATC phù hợp với điều kiện chính trị tại Việt Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định cơ sở lý luận: Hoạt động của các công mua bán nợ, ý nghĩa đối với
nền kinh tế, ý nghĩa hoạt động của một công ty xử lý nợ quốc gia trong nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Tìm hiểu và đánh giá thực trạng: Hiệu quả hoạt động của DATC từ ngày thành
lập đến nay thông qua hoạt động xử lý nợ xấu, tái cơ cấu và hỗ trợ CPH DNNN,
phân tích và kết luận về thành tựu và hạn chế trong hoạt động của DATC hiện nay.
Các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của DATC được đề xuất trên
cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng, các khuyến nghị về chính sách hỗ trợ DATC.
Như vậy, mục tiêu nghiên cứu cuối cùng của luận văn là tìm ra các giải pháp,
khuyến nghị có thể thực hiện được trong thực tế và phù hợp với điều kiện hoạt động
của DATC trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa để nâng cao
hiệu quả hoạt động cho DATC, hướng đến một DATC thật sự mạnh và là công cụ
hỗ trợ hữu hiệu cho Chính phủ trong việc xử lý nợ xấu của nền kinh tế và góp phần
đẩy nhanh tiến độ CPH DNNN.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng, hiệu quả hoạt động của DATC trong xử lý
nợ xấu của nền kinh tế.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian: Hoạt động của DATC từ năm 2012 đến 2015 trong xử lý nợ xấu
của nền kinh tế dưới ảnh hưởng của thể chế chính trị ở Việt Nam.
+ Không gian: Hoạt động của DATC trên lãnh thổ Việt Nam.
4
Giới hạn nghiên cứu: Không nghiên cứu hoạt động mua bán nợ của công ty
mua bán nợ Việt Nam bên ngoài lãnh thổ Việt Nam và các khoản nợ được giao mua
chỉ định trước thời điểm 2012.
- Tìm hiểu tác động của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
lên hoạt động của công ty mua bán nợ Việt Nam làm cho hoạt động của công ty có
những đặc thù riêng khác với các loại công ty mua bán nợ quốc gia trên thế giới.
- Chứng minh nếu DATC hoạt động hiệu quả thì có thể góp phần chứng tỏ ở
Việt Nam có tồn tại thị trường mua bán nợ đúng nghĩa.
- Khẳng định và hoàn thiện vai trò nhà tạo lập thị trường mua bán nợ của
DATC thông qua lý thuyết và thực tiễn.
- Giới thiệu thêm mô hình hoạt động cho DATC tham khảo nhằm hoàn thiện
hoạt động của mình.
Điểm hạn chế: Chỉ tìm hiểu lý thuyết về hoạt động mua bán nợ trong nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kết quả ưu, nhược điểm của hoạt động
của DATC và vận dụng tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho
DATC chứ không đi sâu phân tích quy trình cũng như cách thức vận hành quy trình
xử lý nợ xấu trước và sau khi mua của DATC. Tác giả cũng không tìm hiểu về 4
công ty mua bán nợ quốc gia của Trung Quốc dù Trung Quốc cũng xây dựng nền
kinh tế thị trường chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc để làm bài học kinh nghiệm
cho Việt Nam vì cho rằng hoạt động của các công ty này khác với DATC về bản
chất. Tác giả cũng không đi sâu so sánh hoạt động của DATC và VAMC để xem
cách thức hoạt động xử lý nợ của đơn vị nào hiệu quả hơn.
8. Kết cấu của luận văn:
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công ty mua bán nợ trong nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa.
Chương 2: Thực trạng hoạt động và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty
Mua bán nợ Việt Nam (DATC) từ năm 2012 đến năm 2015.
Chương 3: Các giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho
công ty Mua bán nợ Việt Nam (DATC) trong nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
7
Bảng 1.1: So sánh hoạt động của các loại công ty mua bán nợ.
Tiêu chí
Mục tiêu
hoạt động
Công ty mua bán nợ
Công ty mua bán nợ
quốc gia
trực thuộc ngân hàng
Xử lý nợ với số lượng lớn
Xử lý nợ cho ngân hàng mẹ
Có thời hạn (thường là trong
Thời gian
ngắn hạn, mục tiêu giải Theo thời gian hoạt động của
hoạt động
quyết nhanh nợ xấu của nền ngân hàng mẹ.
kinh tế)
Nguồn vốn
Bảng 1.2: Hoạt động của các Công ty mua bán nợ tiêu biểu ở Châu Á
8
Tiêu chí
KAMCO
Danaharta
AMC
TAMC
(Hàn Quốc)
(Malaysia)
(Indonesia)
(Thái Lan)
Sau
Thời
cuộc Sau
điểm khủng hoảng khủng
ngân hàng
ngân hàng khỏi các ngân hàng
hồi của khu
khỏi NPLs và
NPLs và tối đa
vực doanh
hỗ trợ việc tái hóa thu hồi nợ
nghiệp
cơ cấu DN
trong khi tối
đa hóa thu hồi
nợ
- Phần đóng - Chính phủ tài - Tiền mặt do - Nguồn vốn từ
góp của các trợ
tổ
Chính phủ tài FIDF bơm vào
chức tài - Phát hành trái trợ
chính
trái phiếu do
Chính
bảo lãnh
Phủ
lãi
suất nợ.
9
Tiêu chí
KAMCO
Danaharta
AMC
TAMC
(Hàn Quốc)
(Malaysia)
(Indonesia)
(Thái Lan)
trong số 10 với 6 trong số quốc
doanh, 11 thành viên
thành
quyền đến từ khu vực
viên 9 thành viên từ thuộc
đến từ khu khu
vực tư nhân
vực
nhân
tư quản lý của Ủy tư nhân.
ban Kinh tế Mậu dịch quốc
gia (SETC), bộ
Tài chính và
NH
Trung
ương.
Trái
phiếu Mua nợ bằng Mua bằng tiền Trái
và
quản lý tài
sản
chứng sản thế chấp, doanh và nợ,
góp vốn cổ khoán
Chuyển
nhượng
khai, thầu,
lý tài Tái cơ cấu kinh
hóa, chuyển
nợ tịch thu tài sản
phần với đối quyền quản trị thành vốn chủ để thế nợ, thuê
tác và chứng đặc biệt
khoán hóa.
(tái sở hữu và bán bên ngoài.
cấu trúc kinh nợ
doanh)
Hoạt
động Tịch biên tài
như
một sản thế chấp
có
quyền quản trị
doanh nghiệp Bổ nhiệm nhà
việc tái cơ cấu
theo luật.
Quyền
TAMC
hạn
đặc biệt
quản
trị
tài chính.
Tuyển
dụng Nguồn
công khai
Nguồn nhân
lực
nhân Không
lực từ bộ tài tuyển
thể Tuyển
dụng công khai
chính,
ngân nhân tài từ bên
hàng
trung ngoài
ương
dụng
chuyển
trị khoản nợ
Khoảng 1/3
Khoảng
1/3 N/A
Khoảng
1/3
đến 1/2 giá trị đến 1/2 giá trị
đến 1/2 giá trị
sổ sách của sổ
sổ
sách
của
khoản nợ xấu. khoản nợ xấu.
sách
của
tái cơ cấu, chuyển đổi, cổ phần hóa thành công. Số lượng DNNN được công ty mua
bán nợ Việt Nam chuyển đổi thành công so với tổng DNNN được chuyển đổi cùng
năm hoặc chỉ tiêu DNNN phải chuyển đổi trong năm (Chính phủ quy định) càng
cao thì hoạt động của công ty càng hiệu quả và đạt mục tiêu đề ra khi thành lập.
12
1.2 Lý luận về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đặc trưng
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam và tác động
đến hoạt động của công ty mua bán nợ Việt Nam.
1.2.1 Lý thuyết về nền kinh tế thị trường và kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Kinh tế thị trường là mô hình kinh tế mà ở đó các quan hệ kinh tế đều được
thực hiện trên thị trường, thông qua quá trình trao đổi mua bán. Quan hệ hàng hóa tiền tệ phát triển đến một trình độ nhất định sẽ đạt đến kinh tế thị trường.
A market economy is an economy in which decisions regarding investment,
production and distribution are based on supply and demand, and prices of goods
and services are determined in a free price system (Macroeconomics by Paul
Krugman, ISBN 9780716752288; chapter 4)
Trên thế giới có ba mô hình kinh tế thị trường chủ yếu như sau:
Bảng 1.3: So sánh các mô hình nền kinh tế thị trường trên thế giới.
Tiêu chí
Mô hình kinh tế
Mô hình kinh tế
Mô hình KTTT
thị trường tự do
13
Tiêu chí
Mô hình kinh tế
Mô hình kinh tế
Mô hình KTTT
thị trường tự do
thị trường - xã hội
định hướng XHCN
Quá trình phát triển kinh Nhà nước dẫn dắt nền Sự xuất hiện của mô
tế chủ yếu do khu vực tư kinh tế thị trường phát hình này chứng minh
nhân vận hành dưới sự triển không chỉ nhằm sức sống mãnh liệt của
điều tiết của “bàn tay vô mục tiêu tăng trưởng và xu hướng tiến lên chủ
hình” (cơ chế cạnh tranh hiệu quả kinh tế mà cả nghĩa xã hội như một
tự do). Chức năng chính mục tiêu phát triển và tất yếu khách quan của
Đặc điểm của nhà nước là bảo vệ hiệu quả xã hội.
thời đại; đồng thời,
(tiếp theo) chế độ sở hữu tư nhân
khẳng định tính tất yếu
chức quản lý, và phân phối. Nói cách khác, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa chính là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị
trường có sự quản lý của Nhà nước nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bằng, dân chủ, văn minh.
1.2.2 Đặc trưng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản; vừa vận động theo những quy luật của