BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN THỊ BA
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ
ràng và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình khoa học nào.
Người cam đoan
Trần Thị Ba
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6. Bố cục của luận văn 3
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 9
1.1. CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 9
1.1.1. Các khái niệm liên quan 9
1.1.2. Phân loại hiệu quả hoạt động 11
1.1.3. Đặc điểm của công ty cổ phần ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động . 12
1.2. NGUỒN THÔNG TIN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
Trường Giang 57
2.3. NHẬN XÉT CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG GIANG. 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN
TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY
TRƯỜNG GIANG 70
3.1. SỰ CẦN THIẾT HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY 70
3.2. TỔ CHỨC QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG
GIANG 71
3.2.1. Lập kế hoạch phân tích. 71
3.2.2. Trình tự phân tích 72
3.2.3. Hoàn thành công việc phân tích 73
3.3. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG GIANG 74
3.3.1. Hoàn thiện về tổ chức công tác phân tích 74
3.3.2. Hoàn thiện về nội dung và phương pháp phân tích 76
Mức 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Công TY CP Vải Sợi May Mặc Miền Bắc
GMC
Công Ty CP Sản Xuất Thương Mại May Sài Gòn
TNG
Công Ty CP Đầu Tư Và Thương Mại TNG
KMR
Công Ty CP MIRAE
NPS Công TY CP May Phú Thịnh – Nhà Bè DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
Tên bảng Trang
2.1 Khái quát chung về tình hình hoạt động tại công ty cổ
phần may Trường Giang
44
2.2 So sánh các chỉ tiêu về tình hình hoạt động chung tại
công ty giai đoạn 2010 - 2013
44
2.3 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả cá biệt tại công ty cổ
phần may Trường Giang qua các năm 2010-2013
58
2.4 Bảng so sánh hiệu quả kinh doanh cá biệt giữa công ty
cổ phần May Trường Giang với các công ty cùng ngành
đã niêm yết trên TTCK
60
2.5 Bảng phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp tại
81
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Số hiệu sơ đồ,
hình vẽ
Tên sơ đồ, hình vẽ Trang
Sơ đồ 1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời tài sản 34
Sơ đồ 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính 38
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ của công ty 46
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 48
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 51
Sơ đồ 2.4 Hình thức kế toán máy áp dụng tại công ty 53
Sơ đồ 3.1 Quy trình thực hiện công tác phân tích 71
Sơ đồ 3.2 Quy trình thu thập, xử lý thông tin kế toán 75
Hình 3.1 Biến động của chỉ tiêu ROA qua các năm 79
Hình 3.2 Chi tiết mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến
ROA
79
Hình 3.3. Biến động của chỉ tiêu ROE qua các năm 81
Sơ đồ 3.3. Mô hình kế toán trách nhiệm tại Công ty CP May
nghĩa quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với
những ai quan tâm đến doanh nghiệp đặc biệt là nhà đầu tư, ngân hàng, nhà
cung cấp vì thông qua phân tích hiệu quả hoạt động sẽ giúp cho họ có những
thông tin về khả năng tài chính, hiệu quả sử dụng các nguồn lực, khả năng
sinh lời cũng như hiệu quả sử dụng đồng vốn, cơ hội và khả năng trong tương
2
lai làm cơ sở đưa ra các quyết định đầu tư hiệu quả nhất, để có những quyết
định chính xác hơn, kịp thời hơn.
Nắm bắt được yêu cầu cạnh tranh và những áp lực từ lợi ích các bên có
liên quan Công ty Cổ phần May Trường Giang đã tích cực tái cơ cấu sản xuất,
thay đổi dây chuyền công nghệ, cải tiến sản xuất, tăng năng suất lao động để
nâng cao hiệu quả hoạt động, đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước,
đồng thời cải thiện đời sống người lao động, đảm bảo nghĩa vụ ngân sách với
Nhà nước. Để làm được điều đó buộc doanh nghiệp cần phải nắm được các
nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố ảnh hưởng
đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Muốn vậy ta cần phải làm gì để có
được những thông tin hữu ích về hoạt động của doanh nghiệp nhằm cung cấp
kịp thời để giúp cho các nhà quản trị ra quyết định đúng.
Qua thực tế tìm hiểu tại Công ty Cổ phần may Trường Giang, tôi nhận
thấy công ty còn xem nhẹ công tác phân tích hiệu quả hoạt động cho yêu cầu
quản lý. Việc tổ chức phân tích chưa được thường xuyên, chưa thấy hết vai trò
quan trọng của những thông tin thu được trong quá trình phân tích. Trong khi
đó yêu cầu cạnh tranh và những áp lực từ lợi ích các bên có liên quan đòi hỏi
phải quan tâm hơn nữa đến công tác phân tích hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác phân tích hiệu quả hoạt
động trong doanh nghiệp tác giả đã chọn đề tài "Phân tích hiệu quả hoạt động
tại Công ty Cổ phần May Trường Giang" để làm luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích hiệu quả hoạt động
nữa công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty trong thời gian đến.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm 3 chương như sau:
4
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty
Cổ phần May Trường Giang.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt
động tại Công ty Cổ phần May Trường Giang.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Qua tìm hiểu về các tài liệu có liên quan em nhận thấy rằng “Phân tích
hiệu quả hoạt động là đề tài luôn được rất nhiều tác giả quan tâm và được xem
xét, nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau, như:
Luận văn thạc sỹ “Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty Cổ phần Thủy
Sản và Thương mại Thuận Phước – Đà Nẵng” của Trần Thị Thanh -2011 tại
Đại học Đà Nẵng.
Luận văn đã đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về cấu trúc
tài chính, sau đó sẽ tiến hành đánh giá thực trạng cấu trúc tài chính của Công
ty Cổ Phần Thủy Sản và Thương mại Thuận Phước – Đà Nẵng giai đoạn 2008
- 2010 và rút ra những điểm mạnh và điểm yếu trong chính sách tài trợ của
Công ty nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp. Từ công tác
phân tích này, nhà quản trị sẽ biết được cân bằng tài chính hiện tại của Công
ty để từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện cấu trúc tài chính nhằm cân bằng tài
chính, giảm rủi ro liên quan đến hoạt động tài trợ. Đây cũng là cơ sở để Công
ty Cổ phần Thuỷ sản và Thương mại Thuận Phước thu hút thêm các nguồn
vốn để phục vụ cho mục đích kinh doanh của mình.
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu kinh nghiệm thực tế về cấu
trúc tài chính tại các doanh nghiệp ở trong nước cũng như trên thế giới để
động đó như phân tích doanh thu theo lĩnh vực kinh doanh, phân tích sự biến
6
động của lợi nhuận và chi phí, đồng thời nêu ra những nhân tố ảnh hưởng
đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ra sao.Đặc biệt hơn nữa đề tài
khẳng định được ảnh hưởng tích cực của chính sách cổ phần hóa đối với
hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần Nông sản thực phẩm Quảng Ngãi.
Song đề tài chỉ dừng lại ở việc so sánh hiệu quả hoạt động giữa hai giai
đoạn trước và sau cổ phần hóa mà chưa đi vào so sánh được hiệu quả hoạt
động của công ty nghiên cứu với các doanh nghiệp cùng ngành nhằm làm rõ
hơn hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Mặt khác với nội dung phân tích dựa trên chỉ tiêu cá biệt và tổng hợp
của nghiên cứu đã không kết luận được hiệu quả thực sự do các chỉ số rời rạc.
Cho nên cần phải hệ thống giữa các chỉ tiêu cũng như xác định thực chất của
phân tích hiệu quả hoạt động cần xuất phát từ phân tích chỉ tiêu ROE từ đấy
xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động. Vấn đề
này sẽ được học viên hoàn thiện trong nghiên cứu của mình.
Với nghiên cứu “Phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần Dệt
Hoà Khánh – Đà Nẵng” của Nguyễn Thị Như Lân (2009) – Luận văn Thạc
sỹ QTKD - chuyên ngành kế toán – Đại học Đà Nẵng. Đã hệ hóa được lý luận
về tổ chức phân tích hiệu quả hoạt động trong các doanh nghiệp, Bên cạnh
việc đưa ra định hướng tổ chức phân tích hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp từ những vấn đề lý luận và thực tiễn, thì tác giả đã mô tả và đánh giá
công tác phân tích hiệu quả hoạt động, đồng thời đã hoàn thiện một số nội
dung phân tích hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp dệt Hòa Khánh như:
Xây dựng mô hình lựa chọn phương án huy động vốn và đưa ra một số giải
pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả kinh tế. Song, trong luận
văn này tác giả chỉ đi theo hướng đề cập đến thực trạng phân tích và đưa ra
một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chứ chưa thực sự đi sâu
vào việc tìm hiểu về việc tổ chức công tác phân tích hiệu quả của công ty
Giáo trình đã hệ thống hóa về nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp.
Những phương pháp cơ bản thường vận dụng trong phân tích báo cáo tài
chính doanh nghiệp. Tài liệu cũng đã nêu ra được các chỉ tiêu phản ánh và
cách thức tổ chức dữ liệu để tính toán các chỉ tiêu phân tích cấu trúc tài chính
doanh nghiệp. Đặc biệt tài liệu đã đi sâu vào phân tích hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp với những chỉ tiêu, phương pháp cùng minh họa rất cụ thể.
- Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp, có liên
quan đến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình hoạt động sản xuất như: lao
động, tư liệu lao động, đối tượng lao động và vấn đề này đã được nhiều tác
giả nghiên cứu và được biểu hiện thông qua một số giáo trình chuyên ngành
kế toán khác như:
Các giáo trình đã được giảng dạy tại trường Đại học Đà Nẵng như giáo
trình “ Phân tích hoạt động kinh doanh – phần 1”. Chủ biên: PGS.TS. Ngô
Hà Tấn. Đồng tác giả: PGS.TS. Trần Đình Khôi Nguyên, PGS.TS. Hoàng
Tùng. Nhà xuất bản Giáo Dục 2000. Giáo trình: “ Phân tích tài chính doanh
nghiệp”. Chủ biên: GS.TS. Trương Bá Thanh. Đồng tác giả: PGS.TS. Trần
Đình Khôi Nguyên. Nơi XB: Nhà xuất bản Giáo Dục 2001.
Các giáo trình của những tác giả khác như: “ Phân tích báo cáo tài
chính”, PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2003). Nhà xuất bản Đại học kinh tế
quốc dân; Phân tích hoạt động doanh nghiệp - Nguyễn Tấn Bình (2011), Nhà
xuất bản tổng hợp TP Hồ Chí Minh); Phân tích hoạt động kinh doanh -
Nguyễn Thị My, Phan Đức Dũng – Giảng Viên Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí
Minh (2008), Nhà Xuất Bản thống kê…
- Bài báo: “Mối quan hệ giữa hiệu quả hoạt động với các mục tiêu của
chính sách tài chính doanh ngiệp”. Tác giả: PGS.TS. Hoàng Tùng Tạp chí
Kinh tế phát triển, số 99, năm 2005.
9
CHƯƠNG 1
giữa lý luận và thực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất
như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợi nhuận.
Vậy hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao
nhất.
Hiệu quả tài chính là hiệu quả sử dụng nợ, liên quan đến chính sách tài
trợ.
Công ty Cổ phần hoạt động trong cơ chế thị trường nên phải có những
hướng chiến lược phát triển riêng trong từng giai đoạn. Lợi nhuận là mục tiêu
cuối cùng nhưng mục tiêu đó luôn gắn liền với mục tiêu thị phần. Do vậy, cần
phải xem xét doanh thu và lợi nhuận là hai yếu tố quan trọng trong đánh giá
hiệu quả.
Chỉ tiêu phân tích chung hiệu quả cơ bản được tính như sau: Trong đó: “Đầu ra” bao gồm các chỉ tiêu liên quan đến giá trị sản xuất,
doanh thu, lợi nhuận…
“Đầu vào” thường bao gồm các yếu tố như vốn chủ sở hữu, tài sản, các
loại tài sản…
Do số liệu để tính toán hiệu quả có thể là số liệu của một thời kỳ hoặc số
liệu tại một thời điểm nên phải có sự phù hợp về thời kỳ giữa số liệu đầu vào
và đầu ra. Nguyên tắc này loại bỏ sự biến động mang tính thời điểm do đặc
thù kinh doanh của từng doanh nghiệp. Trong trường hợp không có số liệu
bình quân thì có thể sử dụng số liệu tại một thời điểm để phân tích. Số bình
K =
Đ
ầ
u
ra
với từng loại phương tiện khác nhau thường được sử dụng với nhiều tên gọi
như: hiệu suất, năng suất, tỷ suất…
b) Phân loại theo mối quan hệ với các chính sách tài trợ
- Hiệu quả kinh doanh: là công cụ quản trị kinh doanh, nó thể hiện trình
độ sản xuất đồng thời qua đó giúp ta tìm ra các biện pháp tăng kết quả và
12
giảm chi phí kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả.
- Hiệu quả tài chính: Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi
ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ
ra để có được lợi ích kinh tế.
c) Phân loại theo tính kinh tế xã hội
- Hiệu quả kinh tế: Là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp về lao động, vật tư, tiền vốn nhằm đạt
kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất trong hoạt động SXKD. Hiệu quả kinh
tế không những là thước đo trình độ tổ chức quản lý SXKD mà còn là vấn đề
sống còn của các doanh nghiệp.
- Hiệu quả xã hội: Phản ánh những lợi ích mà xã hội đạt được từ quá
trình hoạt động kinh doanh, đó chính là việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ ngày
càng tốt hơn nhằm thoả nhu cầu vật chất, văn hóa tinh thần cho xã hội.
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết, ảnh hưởng
và tác động qua lại lẫn nhau.
1.1.3. Đặc điểm của công ty cổ phần ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động
So với các loại hình DN khác như: công ty hợp danh, công ty tư nhân và
công ty trách nhiệm hữu hạn thì hình thức công ty cổ phần có nhiều ưu điểm
hơn và được ưa chuộng trên thế giới. Vì vậy đã ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp.
Ở công ty cổ phần có nhiều chủ sở hữu trong đó có đông đảo người lao
động, để sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của nhà nước và huy động thêm vốn
14
xuất nguyên liệu dệt may còn ở mức khiêm tốn, ngành dệt may phải nhập
khẩu 100% xơ sợi tổng hợp, 90% bông xơ cho sản xuất của mình.
Thị trường tiêu thụ chính của sản phẩm dệt may Việt Nam bao gồm cả
nội địa và xuất khẩu.
Thị trường nội địa: Các sản phẩm của ngành dệt như sợi, vải tiêu thụ
trong nước 100%, phục vụ chủ yếu cho thị trường nội địa cả nước.
Thị trường xuất khẩu: sản phẩm dệt may chủ yếu thực hiện các hợp đồng
gia công để xuất khẩu sang Liên Xô và các nước Đông Âu. Bên cạnh thị
trường EU, sản phẩm dệt may của Việt Nam đã có mặt trên các thị trường
khác như Nhật Bản, Pháp, Mỹ, canada, Hồng kông, Đài Loan và các nước
asean. Tuy nhiên, đối với một số thị trường tiềm năng như Mỹ, SNG thì sản
lượng xuất khẩu sản phẩm dệt may Việt Nam mới bước đầu tiếp cận nên còn
rất khiêm tốn.
1.2. NGUỒN THÔNG TIN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
1.2.1. Nguồn thông tin sử dụng phân tích hiệu quả hoạt động trong
doanh nghiệp
Có hai nguồn thông tin chính được sử dụng trong phân tích hiệu quả
doanh nghiệp: thông tin từ bên trong công ty và nguồn thông tin từ bên ngoài
công ty.
a) Nguồn thông tin từ bên trong Công ty
Nguồn thông tin bên trong là nguồn thông tin từ các báo cáo tài chính và
báo cáo nội bộ của doanh nghiệp.
Hệ thống báo cáo tài chính DN bao gồm các bảng chủ yếu sau:
- Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng
quát tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của công ty dưới hình thái
tiền tệ tại một thời điểm nhất định thường là cuối tháng, cuối quý hoặc cuối
15