(Luận văn thạc sĩ) nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty thương mại lợi thắng - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN CÔNG LỢI

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY THƢƠNG MẠI LỢI THẮNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN CÔNG LỢI

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY THƢƠNG MẠI LỢI THẮNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HOC: TS. NGUYỄN THỊ HỒNG THÚY
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

phòng Đào tạo đã giúp đỡ, động viên và hỗ trợ tơi trong suốt q trình học tập và
nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn./.


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN .................................... i
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ............................................................................... iv
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP .............................. 4
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ......................................................................... 4
1.2. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp ............................. 8
1.2.1. Những vấn đề chung về hiệu quả kinh doanh 1.2.1.1. Khái niệm, vai trị
hiệu quả kinh doanh ............................................................................................... 8
1.2.2. Nhóm các nhân tố ảnh hƣớng đến hiệu quả kinh doanh ............................ 12
1.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong Doanh nghiệp 27
CHƢƠNG II: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 40
2.1. Quy trình nghiên cứu .................................................................................... 41
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 41
2.2.1. Cơ sở phƣơng pháp luận ............................................................................ 42
2.2.2. Những phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể ..................................................... 42
CHƢƠNG III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ
TÁC ĐỘNG CỦA TÀI CHÍNH TỚI HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY THƢƠNG MẠI LỢI THẮNG ....................................................................... 45
3.1. Tổng quan về Cơng ty thƣơng mại Lợi Thắng.............................................. 45
3.1.1. Q trình hình thành và phát triển ............................................................. 45
3.1.2. Cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực và nhiệm vụ của Công ty ....................... 47
3.1.3. Kết quả kinh doanh qua 3 năm: 2015 đến 2017......................................... 50

STT

Ký hiệu

Nội dung

1

BEP

Sức sinh lời kinh tế của tài sản ( Basic Earning Power Ratio)

2

Công ty

Công ty thƣơng mại Lợi Thắng

3

CNV

Công nhân viên

4

CSH

Chủ sở hữu


10

DT

Doanh thu

11

ĐK

Đầu kỳ

12

TSCĐ

Tài sản cố định

13

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

14

LN

Lợi nhuận


20

ROE

Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu ( Return on Equity )

21

SWOT

Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức ( Strengths,
Weeknesses, Opportunities, Threats )

i


DANH MỤC CÁC BẢNG

STT
1

Bảng
Bảng 3.1

Nội dung
Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Cơng

Trang
51



Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

60

6

Bảng 3.6

Sức sinh lời của doanh thu

61

7

Bảng 3.7

Sức sinh lời của tài sản

62

8

Bảng 3.8

So sánh giữa lãi suất vay và BEP

63

9


13

Bảng 3.13

Tiền mặt tại quỹ và ngân hàng

71

14

Bảng 3.14

Vòng quay các khoản phải thu

72

15

Bảng 3.15

Vòng quay các khoản phải trả

72

ii


DANH MỤC CÁC HÌNH



DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

STT

Biểu đồ

Nội Dung

Trang

1

Biểu đồ 3.1

Biểu đồ minh họa doanh thu và lợi nhuận

52

2

Biểu đồ 3.2

Biểu đồ thể hiện tổng doanh thu qua 3 năm

54

3

Biểu đồ 3.3

trong lĩnh vực này. Tuy nhiên do thị trƣờng xây dựng ngày càng địi hỏi kĩ thuật
tiên tiến và cơng nghệ cao, sản phẩm chất lƣợng và theo xu hƣớng hiện đại phù
hợp với thị trƣờng hiện nay, Các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong khu vực Tỉnh
Bắc Ninh ngày một tăng, sức cạnh tranh càng lớn. Đứng trƣớc áp lực cạnh tranh
trên thị trƣờng, vấn đề đặt ra cho Công ty là làm thế nào để giữ vững và nâng cao
hiệu quả kinh doanh trong bối cảnh ngày càng phát triển về tính thẩm mỹ xây
dựng, giá cả và chất lƣợng cạnh tranh tại Tỉnh Bắc Ninh.
1


Để nâng cao đƣợc hiệu quả kinh doanh cần phải nghiên cứu nhiều yếu tố
nhƣ thị trƣờng, chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ, tiến bộ khoa học công nghệ …
trong phạm vi luận văn này chỉ nghiên cứu ở khía cạnh tài chính mà cụ thể là
những giải pháp tài chính giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả đồng vốn đầu tƣ,
nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp nói chung và của Cơng ty thƣơng mại Lợi Thắng nói riêng
đứng trên góc độ về mặt tài chính, em đã đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “ Nâng
cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty thương mại Lợi Thắng ”.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Để có đƣợc phƣơng hƣớng nghiên cứu cũng nhƣ cái nhìn tổng quan đối
với đề tài đã chọn, luận văn tập trung giải quyết những câu hỏi nghiên cứu sau:
- Thứ nhất: Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh ?
- Thứ hai: Nội dung và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tại công ty Thƣơng Mại
Lợi Thắng là gì ?
- Thứ ba: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty thƣơng mại Lợi Thắng ?
- Thứ tư: Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty
Thƣơng Mại Lợi Thắng trong thời gian tới là gì ?
3. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá hiệu quả kinh doanh và đƣa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện,

chính tới hiệu quả kinh doanh tại Công ty thƣơng mại Lợi Thắng
Chương 4: Giải pháp và kiến nghị

3


CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để kinh doanh có hiệu quả cần phải có sự hỗ trợ và phối hợp nhiều yếu tố
nhƣ thị trƣờng, môi trƣờng kinh doanh, chất lƣợng sản phẩm… Tuy nhiên, yếu tố
tài chính mà cụ thể là nguồn vốn luôn là nền tảng và là một trong những yếu tố
quan trọng nhất tạo nên sự thành cơng của doanh nghiệp. Đã có rất nhiều cơng
trình nghiên cứu, bài báo đi sâu phân tích về hiệu quả cũng nhƣ sử dụng nguồn
vốn của doanh nghiệp.
Trong bài viết “Nghiên cứu lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp” đƣợc đăng trên tapchitaichinh.vn của Tác giả Dƣơng Thu Minh (2017)
đã đề cập đến: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề quan trọng, đƣợc
nhiều doanh nghiệp quan tâm hàng đầu, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế
quốc tế hiện nay. Con đƣờng cơ bản để nâng cao hiệu quả kinh doanh là tìm mọi
biện pháp để tăng doanh thu hoặc giảm chi phí, hoặc làm cho tốc độ tăng doanh
thu hoặc giảm chi phí, hoặc làm cho tốc độ tăng doanh thu phải nhanh hơn tốc độ
giảm chi phí. Các biện pháp để thực hiện rất khác nhau, tuỳ thuộc vào tình hình
cụ thể ở từng doanh nghiệp.
Theo Tác giả: Căn cứ vào công thức tính tốn HQKD của DN thì con
đƣờng cơ bản để nâng cao HQKD là tìm mọi biện pháp để tăng doanh thu hoặc
giảm chi phí, hoặc làm cho tốc độ tăng doanh thu hoặc giảm chi phí, hoặc làm
cho tốc độ tăng doanh thu phải nhanh hơn tốc độ giảm chi phí. Các biện pháp để
thực hiện rất khác nhau, tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể ở từng DN, tuy nhiên có
thể tổng kết thành một số biện pháp cơ bản sau:

này, tác giả đã đƣa số liệu điều tra của Vietnam Report, có tới 60% doanh nghiệp
cho rằng khó khăn lớn của họ là khó huy động vốn. Chỉ có 30% doanh nghiệp
nhìn nhận khó khăn của họ là do thiếu dự án đầu tƣ có hiệu quả cao. Nói ngắn
gọn là họ thiếu chiến lƣợc về cơ cấu vốn. Nhiều doanh nghiệp quá phụ thuộc vào
vốn vay trong khi một số các doanh nghiệp khác dùng quá nhiều vốn tự có dẫn
đến việc quy mơ vốn khơng lớn, không nhận đƣợc những dự án lớn, ảnh hƣởng

5


đến kết quả kinh doanh. Nhƣ vậy tác giả đã nhìn thấy điểm yếu của của các
doanh nghiệp Việt Nam ở khía cạnh sử dụng nguồn lực tài chính. Theo tác giả,
việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết.Cụ thể là cần phải có cơ cấu
vốn hợp lý, tận dụng vốn tự có của doanh nghiệp cần giảm thiểu rủi ro và chi phí
vốn. Đó là tiền đề cho các phƣơng hƣớng nghiên cứu tiếp theo. Tuy nhiên, ở đây
tác giả chỉ nhấn mạnh đến giải pháp cơ cấu vốn hợp lý. Để sử dụng hiệu quả
đồng vốn bỏ ra cần phải quản lý vốn tốt nhƣ quản lý doanh thu, chi phí, tài sản…
Trong bài viết “Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng nguồn lực của doanh
nghiệp” đƣợc đăng trên tapchitaichinh.vn của Tác giả ThS: Vũ Thị Diệp
(29/5/2017) đã đề cập về việc tính tốn hiệu quả sử dụng nguồn lực sẽ
giúp doanh nghiệp nhận thức rõ kết quả khai thác hiện tại so với khả năng đáp
ứng tối đa của mình, cũng nhƣ giúp doanh nghiệp tìm ra nguyên nhân làm ảnh
hƣởng tới hiệu quả đầu ra. Trên cơ sở nghiên cứu hiệu quả hoạt động doanh
nghiệp theo quan điểm sử dụng các biện pháp tài chính trên thế giới, bài viết đề
xuất một số khuyến nghị nhằm giúp các doanh nghiệp Việt Nam nhận diện đƣợc
vị trí, tầm nhìn trong hiện tại và tƣơng lai.
Nhìn chung, các nghiên cứu trên thế giới đã vận dụng lý thuyết về hiệu
quả nhìn nhận ở góc độ so sánh tuyệt đối và tƣơng đối giữa đồng vốn DN bỏ ra
với tổng thu nhập (lợi ích) sinh ra từ quá trình hoạt động trong một thời kỳ nhất
định. Việc tính tốn hiệu quả sử dụng nguồn lực giúp DN nhận thức rõ kết quả

Nhóm thứ tư, hiệu quả hoạt động và đầu tƣ của DN: Đo lƣờng hiệu suất tổng thể
về khả năng của DN để tạo ra thu nhập, thu nhập/ chi phí của nhà đầu tƣ, lợi
nhuận/doanh thu và các khoản đầu tƣ.
Nhóm thứ năm, hiệu quả hoạt động trong ngành: Tốc độ tăng trƣởng thị phần,
tổng giá trị xuất nhập khẩu trong ngành, giá trị sản xuất/tổng giá trị sản xuất của
ngành…
Tựu chung, việc vận dụng các cơng cụ vào phân tích hiệu quả hoạt động
phải linh hoạt theo đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh và điều kiện của DN. Hiện

7


nay, các DN có quy mơ lớn thì thƣờng có xu hƣớng tập trung đầu tƣ cho công tác
đánh giá hiệu quả và xây dựng chiến lƣợc. Các bƣớc tiến hành phân tích bao gồm
các giai đoạn chuẩn bị phân tích, tiến hành phân tích và kết thúc ra báo cáo phải
tuân thủ chặt chẽ và sử dụng số liệu kế tốn chính xác, phù hợp.
Đối với hầu hết các DN có quy mơ vừa và nhỏ, cơng tác phân tích hiệu
quả hoạt động hiện nay ít đƣợc chú trọng, chẳng hạn nhƣ khơng có bộ phận phân
tích báo cáo riêng, chỉ thực hiện tính tốn một số nhóm chỉ tiêu nhƣ khả năng
thanh tốn, khả năng sinh lời. Vì vậy, những cơng trình nghiên cứu thực nghiệm
về phân tích hiệu quả hoạt động không chỉ giúp cho các DN trên thế giới nói
chung và DN Việt Nam nói riêng xây dựng, vận dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính
phù hợp, tồn diện; đồng thời, nhận diện đƣợc vị trí, tầm nhìn của mình trong
hiện tại và tƣơng lai.
Nhƣ vậy, các cơng trình nghiên cứu cũng nhƣ một số bài báo, bài giảng
trên đã nhìn nhận và giải quyết thấu đáo những về các nhân tố tác động đến hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên những nghiên cứu trên vẫn chƣa có
cái nhìn tổng thể, nặng về xem xét khía cạnh huy động vốn và sử dụng hiệu quả
đồng vốn. Chính vì vậy, Tơi đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh
tại Công ty thƣơng mại Lợi Thắng.”

đƣợc kết quả đó ( Kinh tế thƣơng mại dịch vụ - Nhà xuất bản thống kê, 1998).
Quan điểm này đánh giá đƣợc tốt nhất trình độ sử dụng các nguồn lực ở mọi điều
kiện “ động ” của hoạt động kinh tế. Theo cách đánh giá này thì chúng ta hồn
tồn có thể tính tốn đƣợc hiệu quả kinh tế cùng sự biến động và vận động không
ngừng của các hoạt động kinh tế, chúng phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến
động khác nhau.
Tóm lại, qua phần phân tích trên, hiệu quả kinh doanh là một phạm trù
kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai
thác và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp trong q trình kinh doanh sao
cho có hiệu quả, nghĩa là với chi phí bỏ ra ít nhất nhƣng đạt hiệu quả cao nhất.
Nhƣ vậy việc đánh giá hiệu quả kinh doanh không chỉ đánh giá về lƣợng mà còn
phải đánh giá về chất.

9


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh đóng một vai trị rất quan trọng.
Nó giúp doanh nghiệp đánh giá đƣợc trình độ khai thác và tiết kiệm nguồn lực
sẵn có của mình, trên cơ sở đó doanh nghiệp có thể phát huy ƣu điểm, khắc phục
nhƣợc điểm trong quá trình kinh doanh, đề ra các biện pháp nhằm khai thác mọi
khả năng để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.2.1.2. Xác định hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu đối với bất kì doanh
nghiệp nào khi tiến hành kinh doanh. Đối với mỗi doanh nghiệp, hiệu quả kinh
doanh khơng những là thƣớc đo trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh mà còn là
vấn đề sống còn để doanh nghiệp tồn tại.
Nhƣ phần trên đã phân tích, hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử
dụng những nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt đƣợc kết quả cao nhất với
chi phí thấp nhất. Nhƣ vậy muốn đạt đƣợc hiệu quả kinh doanh thì trƣớc tiên
phải có kết quả kinh doanh. Kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp

chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản giáo dục, 2002).
Chi phí thuế là những khoản ( thuế trực thu ) mà doanh nghiệp có nghĩa
vụ phải nộp vào ngân sách nhà nƣớc theo quy định. Số tiền thuế phải nộp phụ
thuộc vào doanh thu chịu thuế và các tỷ suất thuế do các luật thuế quy định (
Giáo trình quản trị doanh nghiệp thƣơng mại, Nhà xuất bản lao động - xã hội,
2005).

Kết quả kinh doanh đƣợc khái quát bằng hình sau:
Hình 2.1: Xác định kết quả kinh doanh
11


Doanh thu bán hàng
– Chi phí bán hàng

Doanh thu tài chính
– Chi phí tài chính

Lợi nhuận hoạt
động kinh doanh

Thu nhập khác –
Chi phí khác
Lợi nhuận khác

Tổng lợi nhuận
trƣớc thuế

Lợi nhuận sau
thuế

mục đích các phƣơng án kinh doanh phù hợp. Tuy nhiên việc nghiên cứu các
nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh cần phải đƣợc thực hiện liên tục
trong suốt qúa trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trƣờng.
1.2.2.1. Các nhân tố thuộc mơi trƣờng bên ngồi
* Các nhân tố ảnh hƣởng thuộc môi trƣờng kinh doanh
Nhân tố môi trƣờng kinh doanh bao gồm nhiều nhân tố nhƣ là: Đối thủ
cạnh tranh, thị trƣờng, cơ cấu ngành, tập quán, mức thu nhập bình quân của dân
cƣ...
- Đối thủ cạnh tranh
Bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp (cùng tiêu thụ các sản phẩm đồng
nhất) và các đối thủ cạnh tranh thứ cấp (sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm có
khả năng thay thế). Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng
cao hiệu quả kinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều. Bởi vì doanh nghiệp
lúc này chỉ có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất lƣợng,
giảm giá thành sản phẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu tăng vòng
quay của vốn, yêu cầu doanh nghiệp phải tổ chức lại bộ máy hoạt động phù hợp
tối ƣu hơn, hiệu quả hơn để tạo cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh về giá
cả, chất lƣợng, chủ loại, mẫu mã... Nhƣ vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hƣởng rất

13


lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời tạo ra
sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo ra động lực phát triển của doanh nghiệp. Việc
xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và sẽ bị giảm một cách tƣơng đối.
- Thị trƣờng
Nhân tố thị trƣờng ở đây bao gồm cả thị trƣờng đầu vào và thị trƣờng đầu
ra của doanh nghiệp. Nó là yếu tố quyết định qúa trình tái sản xuất mở rộng của
doanh nghiệp. Đối với thị trƣờng đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trình sản

trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Vì vậy doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm đến nó để có những cách ứng xử
với thị trƣờng trong từng doanh nghiệp từng thời điểm cụ thể.
* Mơi trƣờng chính trị - xã hội
Các yếu tố thuộc mơi trƣờng chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định chính trị đƣợc xác định là
một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Sự thay đổi của mơi trƣờng chính trị có thể ảnh hƣởng có lợi cho một nhóm
doanh nghiệp này nhƣng lại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh nghiệp khác hoặc
ngƣợc lại. Hệ thống pháp luật hồn thiện, khơng thiên vị là một trong những tiền
đề ngoài kinh tế của kinh doanh. Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp
luật trong nền kinh tế có ảnh hƣởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện
chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trƣờng này nó tác động trực tiép
đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vì mơi trƣờng pháp luật ảnh
hƣởng đến mặt hàng sản xuất, ngành nghề, phƣơng thức kinh doanh ... của doanh
nghiệp. Khơng những thế nó cịn tác động đến chi phí của doanh nghiệp cũng
nhƣ là chi phí lƣu thơng, chi phí vận chuyển, mức độ về thuế... đặc biệt là các
doanh nghiệp kinh doanh XNK còn bị ảnh hƣởng bởi chính sách thƣơng mại
quốc tế, hạn ngạch do nhà nƣớc giao cho, luật bảo hộ cho các doanh nghiệp tham
gia hoạt động kinh doanh. Tóm lại mơi trƣờng chính trị - luật pháp có ảnh hƣởng
rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status