đề chọn HSG thi quốc gia môn hoá 12 tỉnh hà tĩnh - Pdf 29

SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN DỰ THI
HÀ TĨNH HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA LỚP 12 THPT
NĂM HỌC 2012-2013
ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN THI: HOÁ HỌC –VÒNG II
(Đề thi có 02 trang, gồm 6 câu) Thời gian làm bài: 180 phút

Câu I:
1. Viết công thức cấu tạo và gọi tên các sản phẩm đibrom hoá khi cho trixiclo[3,2,1,0]octan tác
dụng với Br
2
/CCl
4
.
2. Hợp chất A có công thức phân tử C
9
H
16.
Khi cho A tác dụng với hiđro dư, xúc tác Ni, thu
được hỗn hợp D gồm ba chất đồng phân của nhau là D
1
, D
2
, D
3
có công thức cấu tạo lần lượt
là:
(D
1
) (D
2
) (D

10
H
17
Br.
Khi oxi hoá A
1
và A
2
bằng CuO thì đều thu được hợp chất có công thức C
10
H
16
O, bằng dung
dịch KMnO
4
trong môi trường axit thì đều thu được CH
3
COCH
3
và CH
3
COCH
2
CH
2
COOH.
Xác định cấu trúc của A
1
và A
2

Y).
a. Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
b. Viết công thức cấu tạo của X, Y.
2. Metyl tert–butyl ete có tên thương mại là MTBE, được dùng pha vào xăng thay cho
(C
2
H
5
)
4
Pb để tránh ô nhiễm chì.
a. Hãy đề nghị 2 sơ đồ phản ứng sản xuất MTBE ở quy mô công nghiệp đi từ nguyên liệu đầu
là hiđrocacbon.
b. So sánh 2 phương pháp đưa ra và lựa chọn phương pháp có hiệu quả kinh tế cao hơn.
Câu IV:
1. Để tách xiclohexanon có nhiệt độ sôi 156
0
C ra khỏi hỗn hợp xiclohexanon và xiclohexanol
người ta làm như sau: lắc hỗn hợp với dung dịch NaHSO
3
bão hoà trong nước; để yên một lúc
rồi thêm ete etylic, lắc đều; tách lấy phần ete và phần nước; thêm dung dịch H
2
SO
4
loãng vào
phần nước, sau đó chiết bằng ete, tách lấy phần ete rồi làm khan bằng Na
2
SO
4

/H
+
thì thu được chất D (C
11
H
12
O
3
). Khử D bằng hỗn hống Zn/Hg trong HCl thu được chất E, đun
E với H
3
PO
3
thì được một xeton vòng F (C
11
H
12
O).
a. Viết công thức cấu tạo của các chất từ A đến F.
b. Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra.
Câu V:
1. Hợp chất A có công thức C
9
H
8
O
2
. Ngoài tính axit, A còn làm mất màu dung dịch KMnO
4


Câu VI:
1. A là axit hữu cơ mạch hở, biết 0,01 mol A tác dụng vừa đủ với 25 ml dung dịch NaOH
0,4M. Đốt cháy A thu được CO
2
và H
2
O theo tỉ lệ khối lượng 88:27, lấy muối natri của A nung
với vôi tôi xút thu được hiđrocacbon là chất khí ở điều kiện thường.
Viết công thức cấu tạo các đồng phân axit của A.
2. Cho etyl propanoat tác dụng với dung dịch kiềm theo phương trình phản ứng:
CH
3
CH
2
COOCH
2
CH
3
+ OH
-
CH
3
CH
2
COO
-
+ CH
3
CH
2

CH
3
D1 và D2 có thế ở dạng cis hoặc trans, nên D1 có thể có cấu dạng bền:
H
3
CH
2
C
CH
3
H
3
CH
2
C
CH
3
hay
cis-
trans-
D2 có thể có cấu dạng bền:

CH
2
CH
3
hay
cis-
trans-
H

3
)=CHCH
2
OH+2Br
2
(CH
3
)
2
CBr-CHBr(CH
2
)
2
C(CH
3
)Br-
CHBrCH
2
OH
(CH
3
)
2
C=CH(CH
2
)
2
C(CH
3
)=CHCH

C=CH(CH
2
)
2
C(CH
3
)=CHCHO
(CH
3
)
2
C=CH(CH
2
)
2
C(CH
3
)=CHCH
2
OH + KMnO
4
+ H
2
SO
4

CH
3
COCH
3

O
O
O
COO
COOH
(C
14
H
10
O
4
)
OH
+
O
O
O
2
O
O
OH
HO
+ H
2
O
(Phenolphtalein)
2.
Từ CH
4
điều chế được CH

3
OH dư nhiều để ưu tiên tạo ra MTBE tránh tạo ete đối xứng. Chưng cất tách
được ete ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
Phương pháp thứ 2:
CH
3
OH + (CH
3
)
2
C=CH
2
CH
3
– O – C(CH
3
)
3
.
Phương pháp thứ nhất đi từ 2 ancol và cần nhiệt độ cao hơn để tách nước, có thể tạo sản
phẩm phụ.
Phương pháp thứ 2 đi từ một ancol, thực hiện ở nhiệt độ thấp hơn, vì thế sẽ kinh tế hơn.
Câu IV:
1a. Hỗn hợp xiclohexanon và xiclohexanol khi lắc với dung dịch NaHSO
3
bão hoà sẽ có
kết tủa tách ra không tan trong ete. Thêm dung dịch H
2
SO
4

-CH-CH(OH)-C
6
H
5
CH=CH
2
CH=CH
2
C: CH
3
-CH-CH(OH)-C
6
H
5
D: CH
3
-CH-CO-C
6
H
5
CH
2
-CH
2
OH CH
2
COOH
E: C
6
H

- Khi thủy phân bằng men cho
α
-D-galactozơ và saccarozơ nên
α
-D-galactozơ ở đầu
mạch
- Mặt khác khi thủy phân đường ba này lại cho D-fructozơ và một đi saccarit, vì vậy D-
fructozơ phải đứng ở một đầu mạch  D-glucozơ đứng giữa mạch
Từ các sản phẩm sau khi sau khi metyl hóa rafinozơ suy ra:
+ Phân tử
β
-D –fructozơ có nhóm OH ở cacbon số 2 tham gia tạo liên kết glucozit
+ Phân tử
α
-D-galactozơ có nhóm OH ở cacbon số 1 tham gia tạo liên kết glucozit
+ Phân tử
α
- D-glucozơ có cacbon số 1 và số 6 tham gia liên kết glucozit
Từ trên suy ra công thức cấu tạo của rafinozơ như sau:
Câu VI:
CH
2
OH
O
OH
OH
HO
H
H
H

xút thu được RH là chất khí nên R chỉ chứa tối đa 4C. Gọi A là C
x
H
y
O
2
. Từ phản ứng cháy ta
có: 44x : 9y = 88 : 27; suy ra x : y = 2 : 3. Vậy A có dạng (C
2
H
3
)
n
O
2
, trong đó 2n

4, nghiệm
thích hợp là n = 2, A là C
4
H
6
O
2
.
Công thức cấu tạo các đồng phân: CH
2
=CH – CH
2
– COOH ; CH

=0,00727mol/lít
Sau 60 phút: C
este
=C
OH-
=0,00310mol/lít
b. Dùng phương trình động học của phản ứng bậc 1 và bậc 2 lần lượt thử với các thí nghiệm:
* Nếu là phản ứng bậc 1: k =
C
C
ln
t
1
0
Sau 5 phút k
5
=0,095 l/mol.phút
Sau 10 phút k
10
=0,0476 l/mol.phút ⇒ Phản ứng không phải là phản ứng bậc 1
* Nếu là phản ứng bậc 2: k =
)
C
1
C
1
(
t
1
0


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status