Nghiên cứu kỹ thuật điều chế và xây dựng một số tiêu chuẩn của cao đặc long đởm - Pdf 29



BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THOAN

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT ÐIỀU CHẾ VÀ
XÂY DỰNG MỘT SỐ TIÊU CHUẨN CỦA
CAO ÐẶC LONG ÐỞM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ HÀ NỘI - 2013
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THOAN

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT ÐIỀU CHẾ VÀ
XÂY DỰNG MỘT SỐ TIÊU CHUẨN CỦA
CAO ÐẶC LONG ÐỞM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn:
Hà nội, tháng 5 năm 2013.
Sinh viên
Nguyễn Thị Thoan.

MỤC LỤC

Danh mục các kí hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Đặt vấn đề 1
Chương 2. Tổng quan 2
1.1. Tổng quan về cây long đởm 2
1.1.1. Nguồn gốc và phân bố 2
1.1.2. Đặc điểm thực vật 3
1.1.3. Bộ phận dùng 4
1.1.4. Thành phần hóa học 4
1.1.5. Công dụng - tác dụng 6
1.1.5.1. Công năng - chủ trị theo YHCT 6
1.1.5.1. Công dụng – tác dụng theo y học hiện đại 7

2.3.2. Xây dựng một số tiêu chuẩn của cao. 19
2.3.3. Phương pháp đánh giá độ ổn định của cao đặc long đởm 20
Chương 3. Thực nghiệm, kết quả và bàn luận 21
3.1. Kiểm tra chất lượng của dược liệu long đởm 21
3.1.1. Mô tả 21
3.1.2. Soi bột 21
3.1.3. Định tính bằng SKLM 21
3.1.4. Định lượng bằng HPLC 22
3.2. Điều chế cao đặc long đởm 23
3.2.1. Giai đoạn chiết xuất dược liệu long đởm 23
3.2.1.1. Lựa chọn tỷ lệ dược liệu và dung môi 23
3.2.1.2. Xác định thời gian chiết 26
3.2.2. Giai đoạn cô dịch chiết thành cao đặc 28
3.2.2.1. PP cô chân không. 28
3.2.2.2. PP cô thường. 28 3.3. Xây dựng một số tiêu chuẩn cho cao đặc long đởm 31
3.3.1. Tiêu chuẩn vật lý 31
3.3.2. Tiêu chuẩn hóa học 33
3.4. Đánh giá độ ổn định của cao đặc long đởm 36
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

kl/tt khối lượng/thể tích
sGOT Glutamic Oxaloacetic Transaminase
sGPT Glutamic Pyruvic Transaminase
SKLM Sắc kí lớp mỏng
Pp Phương pháp
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TQ Trung Quốc
TT Thuốc thử
Rf Hệ số lưu giữ
YHCT Y học cổ truyền

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Kết quả SKLM gentiopicrin long đởm 22
Bảng 3.2. Khối lượng cao đặc ứng với các tỷ lệ dược liệu và dung môi 24
Bảng 3.3. Hàm ẩm cao đặc ứng với các tỷ lệ dược liệu và dung môi 24
Bảng 3.4. Hiệu suất qui trình ứng với các tỷ lệ dược liệu và dung môi 24
Bảng 3.5. Hàm lượng gentiopicrin ứng với các tỷ lệ dược liệu và dung môi 25
Bảng 3.6. Hiệu suất qui trình và hàm lượng hoạt chất ứng với các tỷ lệ DL/DM 25
Bảng 3.7. Kết quả định lượng hoạt chất gentiopicrin qua thời gian chiết 27
Bảng 3.8. Thời gian cô ứng với 2 phương pháp 29

Hình 3.1. Đặc điểm vi học của bột long đởm 21
Hình 3.2. Sắc ký đồ dược liệu 22
Hình 3.3. Sắc ký đồ HPLC của dược liệu 22
Hình 3.4. Sắc ký đồ HPLC của chuẩn gentiopicrin 23
Hình 3.5.
Đồ thị hiệu suất qui trình và hàm lượng gentiopicrin qua các tỷ lệ DL/D
M 26
Hình 3.6. Sắc ký đồ cao long đởm 33
Hình 3.7. Sắc ký đồ HPLC của cao đặc long đởm 34
1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cùng với sự phát triển của Y học hiện đại, Y học cổ truyền cũng ngày càng
đóng vai trò quan trọng trong việc phòng và chữa bệnh. Các thuốc có nguồn gốc
thiên nhiên của Y học cổ truyền có nhiều ưu điểm, đó là nguồn nguyên liệu có thể
tự trồng trọt, tự khai thác, ít tác dụng phụ, tương đối an toàn khi sử dụng, có thể
dùng lâu dài.
Long đởm là một trong những dược liệu được sử dụng trong y học cổ truyền
để điều trị vàng da, viêm gan, viêm miệng, chán ăn và các bệnh viêm nhiễm khác
[24],[27]. Long đởm đã được sử dụng rộng rãi, có thể kết hợp cùng nhiều vị thuốc

vì là vị thuốc bổ mà lại đắng [14]. Long đởm còn có tên gọi khác như: Lăng Du
(Bản Kinh), Thảo Long Đởm, Sơn Lương Đởm (Tục Danh), Đởm Thảo, Khổ Đởm,
Quan Âm Thảo, Tà Chi Đại Phu, Tà Chi Đại Sĩ (Hòa Hán Dược Thảo), Trì Long
Đởm (Nhật Bản) [28], Chinese gentian (Anh), Gentiane (Pháp) [11],[20].
Long là rồng, đởm là mật, vì vị thuốc này trông giống râu rồng, có vị đắng
như mật [14].
1.1.1. Nguồn gốc và phân bố
Chi Gentiana L. gồm một số loài phân bố rải rác ở vùng ôn đới ấm và cận
nhiệt đới, chủ yếu thuộc Bắc bán cầu. Ở Việt Nam chi này có khoảng 4-5 loài
(Phạm Hoàng Hộ, 1981; Nguyễn Tiến Bân, 1997) [2].
Long đởm thảo có nguồn gốc từ vùng Xiberi (Liên Bang Nga) và phân bố
đến tận các tỉnh Hắc Long Giang, Phúc Kiến, Quảng Đông của Trung Quốc. Ở Việt
Nam có 2 loài khác (cũng có tên gọi là “long đởm”) đều được dùng làm thuốc là
Gentiana loureirii (D.Don) Griseb. phân bố ở cao nguyên Lang Biang - Đà Lạt, tỉnh
Lâm Đồng và Gentiana rigescens Franch. ex Hemsl. có ở Tây Nguyên (Võ Văn
Chi, 1997). Năm 1980, Viện Dược liệu đã thu tập được mẫu của loài G. loureirii ở
3

chân núi Lang Biang thuộc Xã Lát, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng [2]. Tuy
nhiên, hiện nay ta cũng phải nhập từ Trung Quốc [14].
Các loài long đởm nói chung đều là những cây nhỏ, thường mọc lẫn trong
các tràng cỏ thấp. Cây ưa ẩm, ưa khí hậu mát của vùng á nhiệt đới núi cao, hay
vùng ôn đới ẩm, sinh trưởng nhanh trong vụ xuân hè.
1.1.2. Đặc điểm thực vật
Long đởm là loại cây thảo, sống lâu năm, cao 40-60 cm. Thân rễ ngắn, rễ
nhiều, mọc tua tủa thành chùm, dài đến 20 cm, vỏ ngoài màu vàng nhạt. Thân mọc
đứng, nhiều đốt. Lá mọc đối, không cuống, lá ở gốc thường nhỏ, những lá phía trên
lớn hơn dài từ 3-8 cm, rộng 1-3 cm, gốc tròn, đầu thuôn nhọn, hai mặt nhẵn, gân
hình cung. Hoa tụ tập ở kẽ lá, hình chuông, màu lam, đài và tràng hình trụ, có 4-5
thùy, nhị 4-5 đính ở giữa hoặc ở gốc tràng, không thò ra ngoài tràng, bầu 1 ô. Quả

trên mặt đất chứa khoảng 1% [2].
5

Rễ của loài G. scabra có gentiopicrosid, swerosid, 2

-(O,m-dihydroxybenzyl)
swerosid, daucosterol (β-sitosterol glucosid) [2]. Ngoài ra, có hai secoiridoid đã
được phân lập là 4”’–O –β –D-glucopyranosyltrifloroside, 4’’’–O –β–D–
glucopyranosyl scabraside [26].
Theo Đỗ Ngọc Thanh, loài long đởm ở Việt Nam có chất iridoid chính là
gentiopicrosid, chiếm 70% trong số iridoid toàn phần, alkaloid chính là gentianin,
chiếm 70% lượng alkaloid toàn phần. Rễ các loài G. triflora, G. rigescens, G.
manshurica, G. scabra chứa gentiopicrosid và chất đắng toàn phần 4,1% - 6,7%. Rễ
thứ G. triflora var. japonica và G. scabra var. buergeri chứa triflorosid và scabrasid
[2].
Theo tác giả Đỗ Tất Lợi, trong long đởm có một glycosid đắng chừng 2%
gọi là gentiopicrin C
16
H
20
O
9
, và một chất đường gọi là gentianoza C
18
H
32
O
16
chừng
4%. Thủy phân gentiopicin ta thu được gentiogenin C

- Thanh phế hỏa: Dùng trong các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên như
viêm họng, viêm amidan, ngoài ra còn dùng trong viêm tai giữa, tai có mủ, bệnh
viêm tinh hoàn cấp tính, có thể phối hợp với chi tử [4].
- Giải độc trừ giun đũa: long đởm 40g, sắc uống vào mỗi buổi sáng, uống lúc
đói. Ngoài ra còn có thể dùng để trừ sỏi gan, sỏi mật [4].

Một số bài thuốc có Long đởm

- Long đởm tả can thang: thanh thấp nhiệt ở can đởm, tả can hỏa, lợi thấp.
Chữa các bệnh can hỏa như: đau mạng sườn, vàng da, mệt mỏi, ăn uống kém,
miệng đắng, mặt đỏ, ù tai, viêm màng tiếp hợp cấp, viêm tai giữa, viêm túi mật,
viêm gan siêu vi trùng, cao huyết áp thể thực nhiệt, tiểu ít màu vàng hay nâu [13].
Bài thuốc Long đởm tả can thang là bài thuốc cổ phương được ghi trong
nhiều tài liệu của YHCT [4],[9],[11],[12],[13],[14],[15],[17],[18],[21]. Tất cả các tài
liệu đều ghi gồm 10 vị thuốc, chỉ khác nhau về khối lượng của mỗi vị. Ở đây, chúng
tôi chỉ trích dẫn một bài thuốc được ghi trong tài liệu [4]. 7

Long đởm thả
o
8g

Đương qui

6g

Chi tử


Long đởm thảo 2g, đại hoàng 1g, hoàng bá 1g, nước 200ml, sắc lấy 100ml.
Chia làm 3 lần, uống trong ngày, 15 phút trước khi ăn để làm thuốc giúp sự tiêu
hóa, ăn uống không tiêu.
- Chữa đau dạ dày [2],[14]
Long đởm thảo 0,5g, hoàng bá 0,5g, can khương 0,3g, quế chi 0,3g, hồi
hương 0,3g, kê nội kim 0,5g, sơn tra 1g (sao cháy). Tất cả trộn đều tán thành bột,
chia làm 3 lần uống trong ngày (Hòa hán dược dụng nghiệm phương).
- Chữa sốt ho, khó thở [2],[14]
Long đởm thảo 2 – 3 g, hãm thêm bột hồ tiêu vào, uống.
1.1.5.1. Công dụng – tác dụng theo y học hiện đại
Theo Ebeling, long đởm thảo có tác dụng phòng sự lên men, uống ít (nửa giờ
trước bữa ăn) có tác dụng kích thích sự bài tiết dịch tiêu hóa, làm khỏe dạ dày.
Ngược lại, uống sau khi ăn cơm hay uống quá nhiều lại làm cho tiêu hóa kém sút,
nhức đầu, hoa mắt, mặt đỏ [2],[14].
Theo một nghiên cứu về tác dụng chất đắng của long đởm thảo trên dạ dày
nhỏ của chó cho thấy sự bài tiết dịch vị tăng tiến và lượng acid tự do cũng tăng hơn
ở chó được uống long đởm thảo [14].
Tác dụng đối với vị trường: với lượng nhỏ (liều 0,1g), long đởm thảo có thể
xúc tiến sự phân tiết dịch vị làm tăng lượng acid trong dịch vị, kích thích tiêu hóa.
Tuy nhiên, dùng liều lớn hơn sẽ kích thích niêm mạc dạ dày, dẫn đến nôn [3],[4].
Tác dụng kháng khuẩn: Do thuốc có tác dụng hạ thấp men chuyển hóa amin,
trên thực tế có thể dùng thuốc dự phòng bệnh viêm não truyền nhiễm [3],[4]. Nước
8

sắc long đởm có tác dụng ức chế trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn lị, tụ cầu vàng
[1],[3],[4].
Theo nghiên cứu, long đởm có tác dụng ức chế và thu gom các gốc tự do như
peroxid, DPPH, và superoxide. Long đởm có tác dụng bảo vệ tế bào gan trong mô
hình gây viêm gan cấp bằng CCl
4

- Chọn phương pháp chiết xuất:
Tùy theo bản chất của dược liệu và dung môi mà người ta chọn phương pháp
chiết xuất thích hợp.
b. Loại tạp chất
Tùy vào loại tạp chất là tan trong nước hay tan trong ethanol mà có những
phương pháp xử lý khác nhau.
c. Cô đặc
Mục đích là để điều chế cao lỏng và cao đặc. Khi cô không được gây phân
hủy hoạt chất có trong dịch chiết, do vậy cần chú ý đến các điều kiện sau: cô ở nhiệt
độ thấp, thời gian cô ngắn, cô dịch chiết loãng trước, dịch chiết đậm đặc sau.
Các phương pháp cô đặc như sau:
- Cô đặc ở áp suất thường: Người ta thường cô cách thủy, dụng cụ cô cần có bề mặt
bốc hơi lớn và nông. Trong quá trình cô cần tiến hành khuấy trộn đều để tránh tạo
váng trên bề mặt cản trở sự bốc hơi dung môi và tránh cháy ở đáy dụng cụ. Có thể
dùng quạt hoặc phương tiện thông gió để lưu thông lớp không khí bão hòa dung
môi trên bề mặt dịch chiết.
- Cô đặc ở áp suất giảm: Người ta dùng các thiết bị cô có bộ phận tạo chân không.
Cần chú ý một số trường hợp dịch chiết sẽ sủi bọt mạnh khi áp suất nồi cô giảm. Để
ngăn cản quá trình tạo bọt có thể thêm vào dịch chiết một lượng nhỏ chất chống tạo
bọt như bơ ca cao, parafin.
1.3. Độ ổn định của thuốc
1.3.1. Định nghĩa [8]
Độ ổn định của thuốc là khả năng nguyên liệu hoặc chế phẩm được bảo quản
trong điều kiện xác định có thể giữ được những đặc tính vốn có về hóa lý, vi sinh,
sinh dược học…trong những giới hạn nhất định của tiêu chuẩn chất lượng thuốc.

10

1.3.2. Tiêu chuẩn đánh giá độ ổn định [8]
Có 5 tiêu chuẩn đánh giá độ ổn định của thuốc

Nếu chế phẩm được lưu hành ở vùng I nên nghiên cứu độ ổn định trong điều
kiện bảo quản ở vùng II.
Nếu chế phẩm được lưu hành ở vùng III hoặc vùng IV nên nghiên cứu độ ổn
định trong điều kiện bảo quản ở vùng IV [8]. 12

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

- Cân phân tích Sartorius TE 214S
- Máy siêu âm Ultrasonic LC 60H (Đức)
- Máy soi UV
- Tủ sấy MEMMERT (Đức)
13

2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.1. Nghiên cứu kỹ thuật điều chế cao đặc long đởm
Đi từ dược liệu để điều chế ra cao đặc phải trải qua 2 giai đoạn chính là: giai
đoạn chiết xuất và giai đoạn cô dịch chiết thành cao đặc. Trong quá trình chiết và
quá trình cô, có những thông số ảnh hưởng đến hiệu suất qui trình cũng như hàm
lượng hoạt chất chính có trong cao đặc được điều chế ra. Nghiên cứu về kỹ thuật
chiết xuất và kỹ thuật cô dịch chiết thành cao nhằm góp phần tối ưu hóa qui trình
điều chế chung cho cao đặc long đởm.
2.2.1.1. Nghiên cứu kỹ thuật chiết xuất dược liệu long đởm
Ở đây chúng tôi áp dụng qui trình điều chế chung cho cao đặc long đởm với
dung môi dùng để chiết xuất là nước và tiến hành theo phương pháp ngâm nóng.
Dung môi nước có ưu điểm là rẻ tiền, dễ kiếm, thiết bị cần cho chiết xuất đơn giản,
đầu tư ít. Khi chiết ở nhiệt độ sôi làm tăng độ tan của gentiopicrin là hoạt chất chính
có trong dược liệu long đởm do đó làm tăng hàm lượng hoạt chất này có trong cao
đặc. Chúng tôi tiến hành thí nghiệm để lựa chọn 2 thông số cho qui trình chiết, bao
gồm các thông số: lựa chọn tỷ lệ dược liệu và dung môi, thời gian chiết.
a. Lựa chọn tỷ lệ dược liệu và dung môi nước (DL/DM)
Để lựa chọn tỷ lệ dược liệu và dung môi nước, chúng tôi thực hiện các thí
nghiệm với các tỷ lệ dược liệu và nước khác nhau trong cùng một điều kiện chiết và
điều kiện cô như nhau, dựa vào hiệu suất qui trình và hàm lượng hoạt chất chính
gentiopicrin có trong cao đặc từ đó lựa chọn được tỷ lệ thích hợp.
b. Lựa chọn thời gian chiết xuất
Để lựa chọn thời gian chiết, chúng tôi thực hiện các thí nghiệm chiết dược
liệu long đởm theo các khoảng thời gian khác nhau với tỷ lệ dược liệu và dung môi


2.3.1.1. Qui trình điều chế chung cho cao đặc long đởm
a. Sơ đồ qui trình điều chế chung
15 Hình 2.2. Sơ đồ qui trình điều chế cao đặc long đởm

b. Mô tả qui trình điều chế chung
Qui trình điều chế đi từ rễ long đởm đến cao đặc long đởm bao gồm 3
giai đoạn chính sau:
- Giai đoạn 1: Chuẩn bị nguyên liệu
Dược liệu thu mua của công ty TNHH Đông Dược Phúc Hưng được loại
tạp, rửa sạch, để ráo nước. Sấy dược liệu ở 60 – 70°C cho khô, cắt dược liệu
thành từng đoạn nhỏ có kích thươc từ 1 – 2 cm.
- Giai đoạn 2: Chiết xuất
Nguyên tắc chiết: bằng phương pháp ngâm nóng ở nhiệt độ sôi (100°C).
Tiến hành chiết: cho dược liệu vào bình cầu thủy tinh loại 2 lít. Khối
lượng dược liệu là 100g/mẻ. Số lần chiết là 3 lần/mẻ. Dung môi chiết là nước.
(Tùy theo thí nghiệm sẽ thay đổi tỷ lệ dược liệu và dung môi, thời gian chiết).
Chiết dược liệu trong nồi ôm có bảo ôn nhiệt. Sau khi chiết xong, rút dịch chiết
ra, lắp lưới và lót bông vào bình chiết, tiến hành lọc dịch chiết.
- Giai đoạn 3: Cô cao
Dịch chiết sau khi lọc loại bỏ một số tạp chất được đem đi cô (tùy theo
thí nghiệm sẽ thay đổi phương pháp cô) để thu được cao lỏng 1:1, sau đó cao
16

lỏng 1:1 được cho ra bát sứ rộng vành, tiến hành cô cách thủy trên nồi cách
thủy để thu được cao đặc long đởm.
2.3.1.2. Định tính bằng phương pháp SKLM [5]

- Với cao đặc. Dựa trên cách pha mẫu đối với dược liệu, dung dịch thử được pha
như sau: cân khoảng 0,2g cao đặc long đởm điều chế được cho vào bình định mức
25,0ml. Bổ sung methanol vừa đủ 25,0ml vào, đem đi siêu âm trong 30 phút cho tan

Trích đoạn Lựa chọn tỷ lệ dược liệu và dung môi
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status