BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
BÙI THỊ DUYÊN
NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾVÀ
XÂY DỰNG DỰ THẢO TIÊU CHUẨN
CAO ĐẶC BÀI THUỐC
KỲ PHỤ VƢƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ HÀ NỘI 2013 BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI BÙI THỊ DUYÊN
Dược học cổ truyền - Trường Đại học Dược Hà Nội, Bộ môn Công nghiệp
dược, Khoa hóa lí Viện kiểm nghiệm đã tận tình giúp đỡ và tạo những điều
kiện thuận lợi nhất để tôi có thể hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, nhưng rất quan trọng là lòng biết ơn chân tình được gửi tới
Gia đình, những người thân yêu gần gũi nhất đã cùng san sẻ và gánh vác công
việc để tôi yên tâm hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Bùi Thị Duyên MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN 2
1.1. Bài thuốc Kỳ phụ vƣơng 2
1.1.1. Hoàng kỳ 2
1.1.2. Phụ tử 5
1.2. Cao thuốc 7
1.2.1. Định nghĩa 7
1.2.2. Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng 7
1.3. Các phƣơng pháp xây dựng tiêu chuẩn cao đặc bài thuốc 8
1.3.1. Tiêu chuẩn vật lí 8
1.3.2. Tiêu chuẩn định tính, định lượng 8
1.3.3. Tiêu chuẩn vi sinh 10
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.5.3. Cắn, tro toàn phần, pH 35
3.5.4. Giới hạn nhiễm khuẩn 35
3.5.5. Giới hạn kim loại nặng 36
3.5.6. Xác định giới hạn aconitin trong cao 36
3.6. Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn cao đặc bài thuốc Kỳ Phụ 36
3.7. Bàn luận 37
3.7.1. Về nguyên liệu đầu vào 37
3.7.2. Về bào chế cao đặc 37
3.7.3. Về kết quả định tính 38
3.7.4. Về kết quả định lượng 39
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
KẾT LUẬN 40
KIẾN NGHỊ 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CP Chinese Pharmacopoeia
DĐVN Dược điển Việt Nam
HPTLC Sắc kí lớp mỏng hiệu năng cao
HPLC Sắc kí lỏng hiệu năng cao
NXB Nhà xuất bản
DANH MỤC BẢNG
Hình 3.9. Phổ hấp thụ tử ngoại của Hoàng kỳ và cao đặc Kỳ phụ 31
Hình 3.10. Đồ thị biểu diễn mối tương quan nồng độ và độ hấp thụ 33
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Vấn đề kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại và hiện đại hóa y học cổ
truyền là xu hướng chung của thời đại.
Theo cách đánh giá của tổ chức y tế thế giới, Việt Nam không chỉ là nước có
bề dày lịch sử phát triển y học cổ truyền từ hàng nghìn năm nay, mà thực sự là nước
có tiềm năng phát triển y học cổ truyền và đã đạt được những thành tựu nhất định
trong việc kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại. Những thành tựu đó đã góp
phần tích cực trong việc giảm chi phí, nâng cao hiệu quả điều trị đối với một số
bệnh mạn tính.
Y học cổ truyền cần phải được hiện đại hóa để không có nguy cơ trở thành
một thứ đồ cổ trong chiều sâu của thời gian, mà sẽ là khoa học để phục vụ yêu cầu
của xã hội hiện đại.
Hiện đại hóa là cách dùng kiến thức, công cụ và các phương pháp nghiên
cứu khoa học – kĩ thuật hiện đại để hiểu và chứng minh cơ sở khoa học, nguyên lý,
lí thuyết và phương pháp chữa bệnh của y học cổ truyền, của bài thuốc và đặc biệt
là các chất có tác dụng dược lí trong cây thuốc.
Tuy nhiên hiện nay, chất lượng của những bài thuốc y học cổ truyền vẫn
chưa được kiểm soát chất lượng chặt chẽ. Việc xây dựng một tiêu chuẩn cho bài
thuốc là hết sức cần thiết, góp phần kiểm soát chất lượng, nâng cao hiệu quả điều trị
của bài thuốc y học cổ truyền dân tộc.
Hoàng kì và phụ tử là hai vị thuốc thường dùng trong y học cổ truyền
phương đông, kết hợp với nhau thành bài thuốc Kỳ phụ. Trong nghiên cứu bước
đầu đã xác định cao đặc bài thuốc có tác dụng bổ hỏa, ích khí, hỗ trợ trị hội chứng
thiểu năng tuần hoàn não, cải thiện các triệu chứng do huyết áp thấp gây ra, như:
đau đầu, chóng mặt, cơ thể luôn nhiễm lạnh, dễ nhiễm lạnh, suy giảm sức đề kháng
của cơ thể [24]. Đề tài «Nghiên cứu điều chế và xây dựng dự thảo tiêu chuẩn cao
Thứ Astragalus membranaceus (Fisch.) Bge var. monghlicus (Bge) Hsiao còn có
hai glucan (AG – 1 và AG – 2) và hai heterosaccharid (AH – 1 và AH – 2). AH – 1
là một polysacharid acid [1], [13].
Saponin :
3
Trong những năm gần đây có khoảng 40 saponin được tách và xác định [29], gồm 9
astragalosid: astragalosid I - VII, isoastragalosid I, II và 2 saponin kiểu olean:
astragalosid VIII và soyasaponin I [1]. Ngoài ra, Hoàng kỳ còn có 3 saponin (trong
đó có cis – tramembranin I, astramembranin II) và nhiều chất khác (sucrose, β –
sitosterol, calycosin, formononetin …) [1].
Isoflavonoid:
Có khoảng 30 flavonoid được phân lập từ Hoàng kỳ, thuộc các nhóm: flavon,
isoflavon, isoflavanon và pterocarpan [29].
1.1.1.3. Tác dụng dược lý :
Tác dụng trên hệ miễn dịch :
Polysaccharid được chiết từ Hoàng kỳ làm tăng khả năng thực bào của các đại
thực bào và bạch cầu đa nhân, tăng hoạt tính miễn dịch, điều chỉnh chức năng của tế
bào T đã bị suy, tăng hoạt tính interleukin – 2 [1], [29]. Nước sắc Hoàng kỳ làm
tăng số lượng đại thực bào và kích thích hoạt tính của chúng [1], [29]. Dịch chiết
nước Hoàng kỳ bổ sung vào nước uống làm tăng khả năng miễn dịch cho gà. Đối
với những con gà khỏe mạnh được thêm dịch chiết nước Hoàng kỳ vào nước uống
bảo vệ chúng khỏi tác động của bệnh virus Newcastle và virus cúm gà H5 [29].
Tác dụng kích thích phát triển cơ thể: Hoàng kỳ làm tế bào sinh trưởng nhanh
hơn, với lượng tế bào hoạt động tăng lên nhiều, tuổi thọ tế bào kéo dài [1].
Tác dụng trên tim: Hoàng kỳ có tác dụng làm tăng co bóp tim bình thường. Nếu
tim suy thì tác dụng càng rõ. Dùng liều cao tiêm màng bụng cho chó, sau một thời
gian có thể làm sóng P đảo, khoảng ST kéo dài [1]. Saponin Hoàng kỳ làm tăng sức
co cơ tim cô lập của chuột cống trắng [1].
Tác dụng chống oxy hóa: Các thành phần khác nhau của dịch chiết Hoàng kỳ có
100g/kg, là liều gấp 500 lần liều bình thường dùng cho người, không thấy chuột
chết và không thấy có biểu hiện tác dụng phụ có hại [1].
Tác dụng: Hoàng kỳ có vị ngọt tính ôn, đi vào 2 kinh phế và tỳ, có tác dụng bổ
phế, thăng dương, liễm hãn, lợi tiểu, giải độc [1], [3]. Công dụng: Hoàng kỳ được
dùng sống để chữa bệnh đái tháo đường, đái đục, đái buốt, phù thũng, viêm thận
5
mạn tính, albumin niệu, lở loét, phong thấp, đau xương. Dạng tẩm mật sao chữa suy
nhược lâu ngày, ra nhiều mồ hôi.
Liều dùng: ngày dùng 6- 12g ở dạng sống, 3-9g ở dạng sao tẩm, sắc uống hoặc
chế thành cao hoặc viên [1].
1.1.2. Phụ tử
(Radix Aconiti lasteralis)
Là rễ củ con đã phơi hay sấy khô của cây Ô đầu (Aconitum fortunei Hemsl.
hoặc Aconitum carmichaeli Debx.) họ Hoàng liên (Ranunculaceae) [2], [7], [32].
1.1.2.1. Thành phần hóa học
Thành phần hóa học chính trong phụ tử là alcaloid, flavonoid, polysaccharid
ngoài ra còn có một số chất thuộc nhóm glycosid, sterol, acid hữu cơ… [2], [26].
- Alcaloid trong Phụ tử chia làm 2 nhóm chính :
+ alcaloid diterpenoid: bao gồm alcaloid diester , alcaloid monoester, alcamin.
+ alcaloid nhóm khác: nhóm higenamin (có tác dụng cường tim khá mạnh),
corydin, amin [26].
- Hàm lượng alcaloid toàn phần, diester và các alcaloid khác khác nhau tùy loài,
tùy thời kì thu hái, bộ phận dùng cũng như địa phương trồng [9].
1.1.2.2. Tác dụng sinh học
Tác dụng trên tim:
Nước sắc Phụ tử có tác dụng co cơ tim đối với tim cô lập bình thường [15], tác
dụng cường tim của Phụ tử do các nguyên nhân sau:
+ Higenamin là chất có trong Phụ tử có tác dụng cường tim do là chất chủ vận
đối với hệ β- adrenergic.
[15], [25]. Do Phụ tử chế các thành phần trên giảm đáng kể, độc tính cũng giảm đi
nhiều lần [27], [31].
Công dụng:
Hồi dương cứu nghịch: dùng trong trường hợp vong dương muốn thoát, sử
dụng trong trường hợp trụy tim mạch cấp, hạ huyết áp, mạch nhỏ muốn tuyệt, chân
tay quờ quạng. Tuy độc tính của Phụ tử đã giảm nhưng khi dùng vẫn phải hết sức
thận trọng. Một số lương y dùng với liều cao 100g nhưng kết hợp với Can khương,
Cam thảo (bài tứ nghịch thang), rồi sắc lâu [2], [17].
Bổ dương, bổ hỏa: điều trị chứng tâm thận dương hư, mệt mỏi choáng váng, sợ
lạnh [2], [14].
7
Khứ hàn, chỉ thống: dùng trong chứng phong hàn thấp tí, đau nhức xương
khớp, chân tay lạnh [14].
Ấm thận hành thủy: dùng trong trường hợp thủy thũng [2], [9].
Liều dùng: ngày dùng 4 – 12 g dạng thuốc sắc [7].
Kiêng kị: phụ nữ có thai, âm hư nội nhiệt, trẻ em dưới 15 tuổi không được
dùng. Không nên phối hợp với Bán hạ, Qua lâu, Bối mẫu, Bạch cập, Bạch liễm [7].
1.2. Cao thuốc
1.2.1. Định nghĩa
Cao thuốc là chế phẩm được chế bằng cách cô hoặc sấy đến thể chất quy định các
dịch chiết thu được từ dược liệu thực vật hay động vật với các dung môi thích hợp.
Cao lỏng: Là chất lỏng hơi sánh, có mùi vị đặc trưng của dược liệu sử dụng
trong đó cồn và nước đóng vai trò dung môi chính (hay chất bảo quản hay cả hai).
Cao đặc: Là khối đặc quánh. Hàm lượng dung môi sử dụng còn lại trong cao
không quá 20%.
Cao khô: Là khối hoặc bột khô, đồng nhất nhưng rất dễ hút ẩm. Cao khô không
được có độ ẩm lớn hơn 5% [7].
1.2.2. Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng
Đạt các yêu cầu theo quy định trong chuyên luận riêng và đạt các yêu cầu chung sau
dược liệu đã được xây dựng thành tiêu chuẩn trong Dược điển, có thể dùng phương
pháp này xác định cắn và tro toàn phần của cao thuốc.
- Giới hạn kim loại nặng: dựa vào phương pháp xác định giới hạn kim loại nặng đã
được xây dựng trong DĐVN IV để xây dựng giới hạn kim loại nặng trong cao
thuốc.
1.3.2. Tiêu chuẩn định tính, định lượng
Phương pháp định tính
- Định tính sàng lọc bằng phản ứng hóa học [15], [20].
- Định tính bằng đo phổ hấp thụ tử ngoại: sử dụng phương pháp quét phổ UV để
xác định cực đại hấp thụ, so sánh phổ UV của cao đặc với phổ UV của các vị thuốc.
Mỗi vị thuốc có cực đại hấp thụ đặc trưng cho nó, đây là căn cứ để phân biệt các vị
thuốc với nhau cũng như giúp nhận biết sự có mặt của vị thuốc trong cao đặc: định
9
tính alcaloid bằng đo phổ hấp thụ tử ngoại [8], [23], [33]; định tính saponin bằng đo
phổ hấp thụ tử ngoại [23].
- Định tính bằng sắc kí lớp mỏng: phương pháp sắc kí lớp mỏng là phương pháp
đơn giản, tin cậy, chính xác, được sử dụng xây dựng tiêu chuẩn trong bất kì Dược
điển nào. Chiết xuất hoạt chất cần định tính và chọn hệ dung môi thích hợp, được
sắc kí đồ đặc trưng cho mỗi chất.
+ Phương pháp định tính alcaloid đã được thực hiện trên nhiều tài liệu như DĐVN
IV [7], CP (2010) [32], Dược điển Hồng Kông 2011 [34]. Các phương pháp khác
nhau sử dụng các cách chiết khác nhau và hệ dung môi khác nhau, tuy nhiên về
nguyên tắc chiết giống nhau. Dùng chất đối chiếu có ý nghĩa so sánh các kết quả
của các phương pháp này.
+ Phương pháp định tính saponin: qua tham khảo các tài liệu nhận thấy: quy trình
định tính saponin bằng sắc kí lớp mỏng trong DĐVN IV [7] giống CP (2010) [32].
Ngoài ra, trong một số tài liệu khác cũng xây dựng quy trình có một số điểm khác
như Dược điển Hồng Kông [34].
+ Phương pháp định tính flavonoid: trong Hoàng kỳ, ngoài saponin, lượng
định lượng flavonoid toàn phần trong Hoàng kỳ [35]
- Định lượng bằng HPLC: phương pháp HPLC là phương pháp đáng tin cậy nhất.
Zhang W. và các cộng sự sử dụng phương pháp HPLC để định lượng Astragalosid
IV, được là 0,075% [35]; định lượng alcaloid diester [32].
1.3.3. Tiêu chuẩn vi sinh
Trong DĐVN III có yêu cầu cụ thể ở phụ lục 10.7 về giới hạn nhiễm khuẩn.
Trong DĐVN IV còn bổ sung thêm phương pháp Thử giới hạn nhiễm khuẩn phụ
lục 13.6 DĐVN IV [7]. Tùy vào cách dùng của cao thuốc (dùng ngoài, đường
uống, ) và căn cứ vào yêu cầu giới hạn nhiễm khuẩn của cao thuốc, thực hiện theo
phương pháp xác định giới hạn nhiễm khuẩn đã xây dựng trong Dược điển để tiêu
chuẩn hóa cao thuốc.
11
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng và phƣơng tiện nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
+ Phụ tử và Hoàng kỳ được cung cấp bởi Công ty Phùng Gia Phương, Viện kiểm
nghiệm thuốc Trung ương.
+ Cao đặc bài thuốc Kỳ phụ.
2.1.2. Phương tiện nghiên cứu
Thiết bị, máy móc:
Bảng 2.1. Thiết bị - máy móc nghiên cứu
STT
Thiết bị, máy móc
Xuất sứ
1
Cân phân tích Sartorius BP 221S
Đức
2
Cân kĩ thuật Precisa
Tiêu chuẩn
Xuất sứ
1
Cloroform
AR
Trung Quốc
2
Methanol
AR
Trung Quốc
3
Ethyl acetat
AR
Trung Quốc
4
Diethyl ether
AR
Trung Quốc
5
Acid formic
AR
Trung Quốc
6
Aceton
AR
Trung Quốc
7
n-butanol
AR
alcaloid toàn phần, saponin toàn phần, flavonoid toàn phần
- Khảo sát chỉ tiêu vi sinh: xác định giới hạn nhiễm khuẩn của cao Kỳ phụ
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Xác định đặc điểm dược liệu nghiên cứu
- Quan sát, mô tả hình thái các vị thuốc theo tiêu chuẩn DĐVN IV [7], [20].
- Quan sát mô tả đặc điểm dược liệu bằng kính hiển vi theo tiêu chuẩn DĐVN IV
[20], [21].
2.3.2. Phương pháp bào chế cao
- Từng vị dược liệu được thái mỏng kết hợp theo tỉ lệ:
Công thức: Hoàng kỳ 80 %
Phụ tử 20 %
- Sắc 3 lần, mỗi lần sôi 2h. Gộp dịch chiết, cô cách thủy tới thể chất cao đặc [24]
- Xác định độ ẩm của cao đặc
- Xác định hiệu suất chiết.
13
2.3.2. Phương pháp định tính
2.3.2.1. Chiết xuất, phân tích sơ bộ các nhóm chất theo phương pháp phân tích sàng
lọc các nhóm hợp chất thiên nhiên có trong cây bằng phản ứng hóa học [7].
2.3.2.2. Định tính alcaloid bằng sắc kí lớp mỏng
- Dung dịch thử: Lấy khoảng 5g bột Phụ tử hoặc lượng cao đặc tương đương, thêm
2 ml amoniac đậm đặc, để yên 20 phút, thêm 30 ml chloroform, lắc trong 30 phút.
Thu được dịch chiết, lọc qua giấy lọc, cất thu hồi dung môi. Cắn còn lại hòa trong
2ml methanol làm dung dịch chấm [7], [21], [33].
- Dung dịch đối chiếu: aconitin 1µg/ml
- Bản mỏng : silica gel G đã hoạt hoá ở 110
o
C trong 1 giờ
- Hệ dung môi khai triển: chloroform : acetone : acid formic ( 9: 2,75: 1,5 ).
- Thể tích chấm: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 4 l mỗi dung dịch trên.
2.3.2.5. Định tính Saponin bằng đo phổ hấp thụ tử ngoại
- Lấy 10 g bột Hoàng kỳ, lượng cao đặc tương đương, thêm 30 ml ethanol chiết siêu
âm ở 60
o
C trong 30 phút, thu dịch chiết, lọc. Thêm 20 ml dung dịch H
2
SO
4
0,5M
đun siêu âm trong 60 phút. Thu dịch chiết, lọc qua giấy lọc. Dịch lọc lắc với
Cloroform 3 lần (mỗi lần 5 ml), cất thu hồi dung môi. Cắn còn lại hòa tan trong 2
ml ethanol. Lấy 5 l pha loãng bằng ethanol đến 10ml [24].
- Quét phổ hấp thụ tử ngoại các dung dịch ở các bước sóng từ 200 đến 400 nm.
2.3.3. Phương pháp định lượng
2.3.3.1. Định lượng alcaloid toàn phần bằng phương pháp acid – base:
Cân chính xác khoảng 10g bột dược liệu, lượng cao đặc tương đương, vào
bình nón có nút mài dung tích 250ml. Thêm 50ml hỗn hợp ether – cloroform ( tỉ lệ
3:1 ) và 4ml dd amoniac đậm đặc. Đậy nắp, lắc kĩ, để qua đêm, gạn, lọc thu dịch.
Lắc bã với 50ml hỗn hợp ether – chloroform ( tỉ lệ 3:1 ), lọc, thu dịch lọc. Gộp dịch
lọc và dịch rửa. Bốc hơi trên cách thủy đến khô ở nhiệt độ thấp (khoảng 60 – 65
o
).
Hòa tan cắn bằng 5ml ethanol, thêm chính xác 15ml H
2
SO
4
0,02N và 15ml nước cất
mới đun sôi để nguội, 3 giọt chỉ thị đỏ methyl. Chuẩn độ bằng dung dịch NaOH
0,02 N đến khi xuất hiện màu vàng [7], [9].
Mỗi ml dung dịch H
2
SO
4
- H: độ ẩm dược liệu (%)
2.3.3.2. Định lượng saponin toàn phần bằng phương pháp cân
Cân chính xác khoảng 5g cao đặc, hòa tan trong 100 ml nước cất, lọc. Lắc loại
tạp với ether dầu hỏa (30ml × 3). Lớp nước đun nóng nhẹ để loại ether dư. Lắc
nhiều lần với n-buthanol đến kiệt saponin (lớp n-butanol nhạt màu và không còn
phản ứng tạo bọt). Gộp dịch chiết n-butanol, cô cách thủy tới cắn. Hòa tan cắn trong
10ml ethanol 80
0
, tạo tủa với hỗn hợp aceton : ether (4:1) với thể tích gấp 3 lần thể
tích saponin trong ethanol. Ly tâm lấy tủa, dịch còn lại tiếp tục thêm hỗn hợp aceton
: ether (4:1) tới khi tủa hết saponin. Gộp tủa, sấy khô tới khối lượng không đổi ở
80
0
C, cân.
Hàm lượng saponin toàn phần được tính theo công thức:
X % =
a
m
× 100
Trong đó: X: Hàm lượng hoạt chất có trong cao đặc (%)
a: Khối lượng cắn (g)
m: Khối lượng cao đặc khô tuyệt đối (g)
2.3.3.3. Định lượng flavonoid toàn phần
Định lượng cắn EtOAc:
Cân chính xác khoảng 5g cao đặc bài thuốc, hòa tan trong 50 ml nước cất, lọc.
Lắc loại tạp với ether dầu hỏa (30 ml × 3). Lớp nước đun nóng nhẹ để đuổi hết ether
chính xác 3,0 ml dd thử cho vào bình định mức 25, thêm 3,0 ml nước rồi cho thêm
1ml dung dịch NaNO
2
5% ở mỗi bình, lắc kĩ, để yên 6 phút. Thêm 1ml dung dịch
nhôm nitrat 10%, trộn kĩ, để yêu 6 phút. Thêm 10 ml dung dịch NaOH 10%. Thêm
nước tới vạch, lắc kĩ, để yên 15 phút. Đo độ hấp thụ ở bước sóng 500 nm [35].
2.3.4. Phương pháp xây dựng các chỉ tiêu khác của cao đặc
2.3.4.1. Xác định tính chất vật lí: quan sát, mô tả tính chất cao đặc về cảm quan (thể
chất, mùi vị, màu sắc, độ đồng nhất….) [7].
2.3.4.2. Hàm ẩm:
- Xác định bằng máy đo độ ẩm Precisa XM 120 : cân khoảng 1 g cao, trải đều trên
đĩa bạc, đặt lên cân. Sấy 105
o
C. Sau khi máy đo xong, đọc kết quả hàm ẩm.
- Xác định theo phương pháp cất kéo với dung môi hữu cơ theo phụ lục 12.13
DĐVN IV.
2.3.4.3. Cắn: xác định theo phụ lục 12.15 DĐVN IV:
Lấy chính xác khoảng 2,00g hoặc 2,0 ml mẫu thử cho vào 1 cốc đáy bằng đường
kính khoảng 50 mm và chiều cao khoảng 30 mm. Cô đến khô cạn trên cách thủy và
17
sấy ở 100 - 105
o
C trong 3 giờ. Lấy ra để nguội trong bình hút ẩm. Tính kết quả theo
% khối lượng hoặc % khối lượng trên thể tích [7].
2.3.4.4. Tro toàn phần: xác định theo phụ lục 9.8 DĐVN IV:
Lấy chính xác 3g cao đặc hỗn hợp cho vào chén sứ đem đi nung nóng ở 450
o
C đến
tro hoàn toàn (tro màu trắng), lấy ra để nguội trong bình hút ẩm, đem cân.
- Tìm vi khuẩn gây bệnh:
+ Thử nghiệm được tiến hành trong buồng thổi khí sạch
+ Cấy 10,0 ml dung dịch X vào 100 ml môi trường Casein – đậu tương lỏng ủ ở 30-
35
0
C/24-48h để phát hiện sự có mặt của Staphylococcus aureus và Pseudomonas
aeruginosa. Kiểm tra vi khuẩn mọc ở môi trường.