BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LÊ THU TRANG NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ CAO ĐẶC
VÀ THỬ MỘT SỐ TÁC DỤNG
SINH HỌC CỦA BÀI THUỐC NUNA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI_2013
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LÊ THU TRANG
NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ CAO ĐẶC
trường.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn đến gia đình, người thân, bạn
bè và những người đã luôn giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Sinh viên Lê Thu Trang
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1. TỔNG QUAN 2
1.1. Tóm tắt đại cương về bệnh dị ứng 2
1.1.1. Theo YHHĐ 2
1.1.2. Theo YHCT 5
1.2. Tóm tắt thông tin về bài thuốc và vị thuốc 7
1.2.1. Thông tin về bài thuốc 7
1.2.2. Tóm tắt đặc điểm các vị thuốc 8
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1. Nguyên liệu, thiết bị nghiên cứu 21
2.1.1. Nguyên liệu nghiên cứu 21
2.1.2. Thiết bị, dung môi, hóa chất, súc vật nghiên cứu 21
2.2. Nội dung nghiên cứu 22
2.3. Phương pháp nghiên cứu 22
2.3.1. Kiểm tra chất lượng các vị thuốc đầu vào cho nghiên cứu 22
2.3.2. Điều chế cao đặc 23
GIẢI NGHĨA KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DĐVN
DL
DM
IC50
kl/tt
LD
50Rf
SKLM
STT
TB
TT
YHCT
YHHĐ
Dược Điển Việt Nam
Dược liệu
Dung môi
Nồng độ ức chế 50% số chuột thí nghiệm
Khối lượng/thể tích
Liều gây chết 50% số chuột thí nghiệm
Hệ số lưu giữ
Sắc ký lớp mỏng
Số thứ tự
Trung bình
Thuốc thử
Hàm lượng chất chiết được bằng ethanol của núc nác
Kết quả xác định độ ẩm kim ngân hoa
Hàm lượng chất chiết được bằng ethanol của kim ngân hoa
Kết quả xác định độ ẩm đơn lá đỏ
Kết quả xác định độ ẩm trần bì
Kết quả xác định độ ẩm ké đầu ngựa
Kết quả xác định độ ẩm cúc hoa
Kết quả xác định độ ẩm tô mộc
Hàm lượng chất chiết được bằng ethanol của tô mộc
Các thông số trong quá trình chiết cao
Kết quả hiệu suất và tỷ lệ cao bài thuốc
Kết quả xác định độ ẩm cao đặc bài thuốc
Kết quả đo pH dung dịch cao thuốc 1% (kl/tt)
Hàm lượng chất chiết được bằng nước của cao đặc bài thuốc
Kết quả xác định tỷ lệ tro toàn phần của cao đặc
Kết quả định tính các nhóm chất hữu cơ trong cao đặc
Cân nặng trung bình của các lô chuột
Chiều dày tai phải của chuột trước và sau khi gây mô hình 6h
Khối lượng tai chuột và mức độ ức chế viêm
Trang
29
29
31
32
34
36
37
39
41
41
Hình 3.13
Hình 3.14
Hình 3.15
Hình 3.16
Hình 3.17
Hình 3.18
Hình 3.19
Hình 3.20
Hình 3.21
Hình 3.22
Ảnh thuốc phiến Núc nác
Ảnh đặc điểm bột Núc nác
Ảnh vị thuốc Kim ngân hoa
Ảnh đặc điểm bột Kim ngân hoa
Ảnh vị thuốc Đơn lá đỏ
Ảnh đặc điểm bột Đơn lá đỏ
Ảnh thuốc phiến Trần bì
Ảnh đặc điểm bột Trần bì
Ảnh vị thuốc Ké đầu ngựa
Ảnh đặc điểm bột Ké đầu ngựa
Ảnh vị thuốc Cúc hoa
Ảnh đặc điểm bột Cúc hoa
Ảnh vị thuốc Tô mộc
Ảnh đặc điểm bột Tô mộc
Sơ đồ bào chế cao đặc
Ảnh sắc kí đồ Núc nác
Ảnh sắc kí đồ Cúc hoa
Ảnh sắc kí đồ Kim ngân hoa
Ảnh sắc kí đồ Trần bì
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Dị ứng là một bệnh khá phổ biến ở Việt Nam. Nó ảnh hưởng rất lớn đến tinh
thần và chất lượng cuộc sống của con người. Vào những năm 1970 của thế kỷ
trước, tỷ lệ các bệnh dị ứng (dị ứng thuốc, viêm mũi dị ứng, hen phế quản…) có xu
thế tăng nhanh. Tiến hành điều tra cơ bản về tỷ lệ các bệnh dị ứng ở một số phường,
xã ở TP Hà Nội, một số tỉnh, thành khác (Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên…), tỷ
lệ các bệnh dị ứng ở nước ta khá cao 20 - 25% ở các khu vực thành phố, khoảng
20% ở một số vùng nông thôn [37]. Đặc biệt trong những năm gần đây, khi môi
trường ngày càng ô nhiễm, khí hậu thường xuyên thay đổi đột ngột, các tác nhân
gây dị ứng cũng xuất hiện nhiều hơn, làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của
con người.
Các thuốc tây y điều trị dị ứng bao gồm thuốc kháng histamine và corticoid. Hai
nhóm thuốc này đều có nhiều tác dụng phụ. Trong khi đó, nước ta có nguồn dược
liệu phong phú, nhân dân ta có nhiều kinh nghiệm sử dụng các vị thuốc chữa dị
ứng. Do đó việc nghiên cứu bài thuốc chống dị ứng là cần thiết.
Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu điều chế cao đặc và thử một số
tác dụng sinh học của bài thuốc Nuna” với mục đích hướng tới tạo ra sản phẩm hỗ
trợ điều tri các bênh dị ứng. Trong khuôn khổ của khóa luận này chúng tôi mới chỉ
thực hiện được các nội dung sau:
1. Nghiên cứu điều chế cao đặc,
2. Thử tác dụng chống viêm cấp của cao đặc bài thuốc.
2
Khi tiếp xúc với dị nguyên lần đầu, cơ thể sản xuất
nhiều IgE bám vào bề mặt tế bào mast và bạch cầu ái
kiềm [11].
Dị nguyên xâm nhập lần sau sẽ kết hợp với IgE ngay
trên bề mặt tế bào mast và bạch cầu ái kiềm → AMPv
giảm xuống → hoạt hóa tế bào, giải phóng các chất
trung gian hóa học vào máu (Histamin, Leucotrien,…)
gây ra phản ứng dị ứng [11].
Phản vệ
Bệnh lý qua
trung gian chất
vận mạch
3
Bệnh dị ứng do quá mẫn
typ II
Phản ứng kháng nguyên – kháng thể gây tổn thương
tế bào hoặc mô theo cơ chế:
Kháng thể typ IgG kết hợp với kháng nguyên trên bề
mặt tế bào, gây hoạt hóa hệ thống bổ thể, làm cho các
tế bào bị vỡ ra [11].
Các tế bào có gắn kháng thể bị thực bào bởi các đại
thực bào qua cơ chế kết dính của C3b và phần Fc của
kháng thể [11].
Bệnh dị ứng do quá mẫn
typ III
Kháng nguyên hòa tan kết hợp với kháng thể IgG
hoặc IgM tạo thành PHMD lưu hành trong máu gây ra:
Phức hợp miễn dịch lắng đọng → hoạt hóa bổ thể →
tổn thương tế bào nội mạc vùng lắng đọng phức hợp
- Xuất hiện theo đợt và cơn, xen kẽ những khoảng thời gian hoàn toàn bình thường.
- Thường có liên quan đến tiền sử dị ứng trong gia đình.
- Khi có triệu chứng lâm sàng: tăng số lượng bạch cầu ái toan và IgE trong máu.
e. Một số bệnh dị ứng thường gặp:
Mày đay: Bệnh thường do sự ảnh hưởng của hóa chất, thuốc hoặc thời tiết lạnh,…
Triệu chứng [11]:
+ Ngứa từng mảng trên da, lan rộng nhanh nếu gãi nhiều, giảm đi nếu chườm nóng.
+ Sẩn màu hồng xung quanh có viền đỏ, hình tròn hoặc bầu dục, to nhỏ khác nhau,
có thể liên kết thành từng mảng.
+ Mày đay thường mất đi nhanh nhưng hay tái phát khi tiếp xúc trở lại với dị
nguyên.
Viêm mũi, xoang dị ứng: sau khi tiếp xúc với dị nguyên, bệnh nhân hắt hơi nhiều,
nước mũi nhiều và trong, nếu có bội nhiễm thì nước mũi đục, có mủ [11].
Hen phế quản dị ứng: cơn hen xảy ra nhanh ngay sau khi tiếp xúc với dị nguyên,
hoặc xảy ra chậm sau vài giờ đến vài ngày [11].
Viêm khớp dạng thấp và một số bệnh quá mẫn khác [13], [14].
g. Điều trị:
Loại trừ tác động của dị nguyên:
+ Tránh tiếp xúc với dị nguyên [11], [13], [14].
+ Giải mẫn cảm đặc hiệu:
Đưa dị nguyên vào cơ thể nhiều lần với liều nhỏ tăng dần [11].
Điều trị bằng thuốc:
+ Thuốc chống dị ứng (thuốc kháng histamin): có tác dụng vô hiệu hóa các chất
trung gian hóa học hoặc làm bền vững màng tế bào mast, do đó hạn chế giải phóng
các chất trung gian hóa học [11], [13], [14].
5
+ Corticoid: điều trị triệu chứng trong hầu hết các loại dị ứng với tác dụng chủ yếu
là làm giảm phản ứng viêm [11], [13], [14].
+ Theophyllin hoặc thuốc kích thích β giao cảm: dùng trong trường hợp khó thở, co
Triệu chứng: da vùng phát ban hơi đỏ hoặc trắng, thường hay phát bệnh khi
gặp lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch phù khẩn; trời nóng hoặc xông bệnh giảm [7].
Phép trị: Khu phong tán hàn, điều hòa dinh vệ [7].
+ Thể phong nhiệt:
Triệu chứng là da đỏ, các nốt ban đỏ, nóng rát trên vùng da phát ban, miệng
khô khát nước, phiền táo, bệnh tăng khi trời nóng, giảm khi chườm mát; chất lưỡi
đỏ, rêu lưỡi vàng; mạch phù sác [7].
Phép chữa: Khu phong, thanh nhiệt lương huyết [7].
Viêm mũi, viêm xoang dị ứng:
Nguyên nhân do phế khí và vệ khí hư không khống chế được phong hàn xâm nhập
mà gây ra bệnh [7].
Phương pháp chữa: Bổ khí cố biểu, khu phong tán hàn [7].
Hen phế quản: theo YHCT, hen phế quản thuộc phạm vi của chứng háo suyễn,
đàm ẩm, là một bệnh thường xảy ra ở người có cơ địa dị ứng [7].
Nguyên nhân gây bệnh là do cảm nhiễm phải ngoại tà, ăn uống, tình trí thất thường,
làm việc quá sức,…[7].
+ Chữa hen phế quản khi đang có cơn hen:
YHCT chia làm 2 thể : hen hàn và hen nhiệt
./ Hen hàn:
Triệu chứng: người lạnh, sắc mặt trắng bệch, đờm loãng có bọt khí dễ khạc,
không khát thích uống nước nóng, đại tiện nhão nát, chất lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng,
mạch huyền tế [7].
Phương pháp chữa: Ôn phế, tán hàn, trừ đàm, định suyễn [7].
./ Hen nhiệt:
Triệu chứng: Người bứt rứt, sợ nóng, mặt môi đỏ, đờm còn dính và vàng,
miệng khát, thích uống nước lạnh, đại tiện táo, lưỡi đỏ, rêu dày, mạch hoạt sác [7].
Phép trị: Thanh nhiệt, tuyên phế, hóa đàm, bình suyễn [7].
7
+ Chữa hen phế quản khi hết cơn hen: chữa về gốc bệnh, đặc biệt là phục hồi
+ Dựa vào tác dụng dược lý và thành phần hóa học của các vị thuốc đã được
chứng minh có tác dụng chống dị ứng.
Công năng: Thanh nhiệt giải dị ứng
Chủ trị: Ban chẩn lở ngứa ngoài da, mề đay, viêm mũi dị ứng do phong nhiệt.
Cách dùng: Sắc 3 lần, mỗi lần 45 phút, gộp 3 nước sắc lại cô còn 1/3, chia 3 lần
uống/ ngày, uống khi thuốc còn ấm, sau khi ăn nhẹ.
Kiêng kị: Phụ nữ có thai và người mẫn cảm bất cứ thành phần nào của thuốc
Phân tích bài thuốc:
Quân: Kim ngân hoa: Thanh nhiệt giải độc, phát tán phong nhiệt, giải dị ứng.
Thần: Núc nác: Thanh nhiệt táo thấp, giải dị ứng.
Tá: Đơn lá đỏ, ké đầu ngựa, tô mộc, trần bì.
Sứ: Cúc hoa vàng.
8
1.2.2. Tóm tắt đặc điểm các vị thuốc
1.2.2.1. Núc nác
Tên khoa học: Cortex Oroxyli indici
Bộ phận dùng: Vỏ thân cây đã phơi hoặc sấy khô của cây Núc nác (Oroxylum
indicum (L.) Vent.), họ Núc nác (Bignoniaceae) [3], [10].
a. Tóm tắt thành phần hóa học:
Chủ yếu là các dẫn chất của flavonoid (chiếm 3 - 4% tính trên vỏ khô) [3], [18]
như:
+ Chrysin (vỏ cành 0,35%) [18]
+ Baicalein (vỏ thân 0,5%) [3], [18]
+ Oroxylin A (0,65%) [3], [18]
+ Acid p-coumaric (1,84%) [3], [18].
Ngoài ra còn có alkaloid [6].
b. Tác dụng sinh học:
Theo YHCT
enzyme liên quan đến bệnh ung thư, nhiễm trùng do virus và vi khuẩn, trong đó
enzyme furin là enzyme quan trọng nhất) [23].
Baicalein phân lập từ cây Núc nác có tác dụng ức chế mạnh nhất sự phát triển và
di chuyển của dòng tế bào ung thư tăng sinh và di chuyển CT-26 [21].
Dịch chiết với dung môi không phân cực của cây Núc nác có tác dụng trên các tế
bào ung thư vú, tạo ra quá trình apoptosis (chết cheo chương trình), mà không làm
ảnh hưởng đến các tế bào bình thường [25].
+ Tác dụng kích thích điều hòa miễn dịch: Dịch chiết n-butanol của vỏ rễ cây Núc
nác có tác dụng điều hòa miễn dịch, có thể do khả năng tăng cường đáp ứng miễn
dịch (cả miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào) và khả năng chống oxy hóa [36].
+ Tác dụng chống loét dạ dày tá tràng: Các dẫn chất flavonoid có tác dụng bảo vệ
niêm mạc dạ dày [20].
Độc tính:
Độc tính của vỏ núc nác rất thấp [18].
LD50 của vỏ núc nác đối với chuột nhắt trắng là 23ml dịch chiết/1kg thể trọng [18].
Ứng dụng trong lâm sàng:
10
+ Chế phẩm Nunaxin bào chế từ flavonoid toàn phần của vỏ Núc nác:
1. Điều trị bệnh vảy nến:
Nunaxin được dùng trị bệnh vảy nến cho 37 bệnh nhân trong vòng 54 – 191
ngày. Kết quả: 14 bệnh nhân khỏi, 18 bệnh nhân đỡ nhiều, 5 trường hợp không có
kết quả [18].
2. Điều trị hen phế quản:
Nunaxin được dùng điều trị bệnh hen phế quản cho 62 trẻ em trong thời gian từ
3 đến 12 tháng. Kết quả: 41 bệnh nhân thu được kết quả tốt hoặc khá, chiếm 66,1%;
21 bệnh nhân không có kết quả chiếm 33,9% và không thấy có biểu hiện độc tính
[18].
3. Điều trị tổ đỉa:
Nunaxin sử dụng điều trị cho 23 bệnh nhân bị tổ đỉa phối hợp với bôi thuốc tây y
+ Công năng: thanh nhiệt, giải độc, sát trùng [18], thanh thấp nhiệt ở vị tràng [8],
thanh giải biểu nhiệt [8], lương huyết chỉ huyết [8].
Tác dụng dược lý theo YHHĐ:
+ Tác dụng chống dị ứng:
Một polysaccharide tan trong nước (LJP-1) phân lập từ nụ hoa Kim ngân có tác
dụng chống dị ứng trên mô hình gây viêm da tiếp xúc dị ứng bởi clorua picryl trong
tai chuột, làm giảm đáng kể độ dày tai, nồng độ IgE và histamine huyết thanh [30].
Acid chlorogenic và các dẫn chất iridoid trong nụ hoa cây Kim ngân có tác dụng
phòng ngừa dị ứng, ức chế sự giảm lưu lượng máu trong tĩnh mạch đuôi chuột bị
gây kích ứng bởi lòng trắng trứng gà [26].
Tác dụng chống choáng phản vệ: Nước sắc kim ngân cho uống có tác dụng
ngăn chặn choáng phản vệ trên chuột lang [18].
Tác dụng kháng khuẩn: Nước sắc hoa kim ngân có tác dụng ức chế mạnh đối
với tụ cầu khuẩn, trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn kỵ Shiga [18].
Tác dụng trên chuyển hóa chất béo: tăng cường chuyển hóa chất béo [18].
Tác dụng trên đường huyết: nước sắc hoa kim ngân cho uống làm tăng lượng
đường huyết trên thỏ tác dụng kéo dài 5 – 6 giờ [18].
12
+ Tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh: Dịch chiết methanol từ Kim ngân hoa có tác
dụng bảo vệ các tế bào thần kinh chống lại excitotoxin (nhóm chất gây tổn hại tới
hệ thần kinh) thông qua tác dụng chống oxy hóa [34].
Độc tính: Chuột nhắt trắng, sau khi được cho uống nước sắc kim ngân liên tục 7
ngày với liều gấp 150 lần liều điều trị cho người, vẫn sống bình thường, giải phẫu
các bộ phận không thấy có thay đổi gì đặc biệt [18].
c. Công dụng, cách dùng:
Công dụng:
Chữa mụn nhọt, mày đay, lở ngứa, ban sởi, tả, lỵ, ho do phế nhiệt [18].
Điều trị thấp khớp, viêm mũi dị ứng và bệnh dị ứng khác [18].
chiết xuất từ đơn lá đỏ có tác dụng làm giảm co thắt cơ trơn trên hồi tràng cô lập
chuột lang [1].
+ Tác dụng chống khối u: Đơn lá đỏ có tác dụng hạn chế sự phát triển khối u thực
nghiệm gây ra bởi benzo-α-pyren và dầu ba đậu (croton oil) trên chuột nhắt trắng có
thể do hoạt tính của các thành phần polyphenol (flavonoid, tannin) có trong dược
liệu mang lại [1].
+ Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm: lá Đơn lá đỏ có tác dụng trên một số vi
khuẩn Gram (+) và trên nấm Candida albicans, đặc biệt là dịch chiết flavonoid của
Đơn lá đỏ có tác dụng tốt trên vi khuẩn (+) và dịch chiết saponin có tác dụng tốt
trên nấm Candida albicans [2].
Độc tính: nước sắc lá đơn lá đỏ không có độc tính cấp [1], [2].
c. Công dụng, cách dùng:
Công dụng: Làm thuốc chữa mẩn ngứa, mụn nhọt, tiêu chảy lâu ngày không khỏi
[6], [17], lỵ, đái ra máu, kinh nguyệt không đều, phong thấp đau nhức xương cốt do
nhiệt [17].
Cách dùng: Ngày 10 – 20g sắc uống [17].
1.2.2.4. Trần bì
Tên khoa học: Pericarpium Citri reticulatae
Bộ phận dùng: Vỏ quả chín đã phơi hoặc sấy khô và để lâu năm của cây Quít
(Citrus reticulata Blanco), họ Cam (Rutaceae) [10].
a. Tóm tắt thành phần hóa học:
14
Tinh dầu với thành phần chủ yếu là d. limonene 91% [6], [18].
Flavonoid: hesperidin, neohesperidin,…[6], [18].
Acid hữu cơ, Vitamin A, B [6], [18].
27 hợp chất gồm các loại: phenyl propanoid glucosid, terpenoid glucosid,
limonoid glucosid và adenosine, trong đó có citrusin A [18].
b. Tác dụng sinh học:
triệu chứng đông lạnh trong thí nghiệm gây đông lạnh tai thỏ bằng cách phun
chlorethan [18], kéo dài tác dụng của chất corticoid [8].
./ Hesperidin chiết xuất từ Trần bì có tác dụng bảo vệ tế bào biểu mô sắc tố võng
mạc thỏ [35].
./ Limonen có tác dụng ức chế thần kinh trung ương, thí nghiệm trên chuột nhắt
và chuột cống trắng bằng đường uống làm giảm hoạt động tự nhiên của chuột, hạ
thân nhiệt, kéo dài tác dụng của các thuốc gây mê. Ngoài ra limonene còn có tác
dụng giải co thắt, chống viêm, kháng dị ứng [18].
c. Công dụng, cách dùng:
Công dụng:
+ Chữa ăn không tiêu, thức ăn tích trệ, đau bụng, bụng ngực đầy trướng, ợ hơi
buồn nôn, ỉa chảy do lạnh [8], [18].
+ Chữa ho tức ngực, nhiều đờm, viêm phế, khí quản mạn tính [8], [18].
Cách dùng: Ngày uống 4 – 12g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột [8], [18].
Kiêng kị: những người ho khan, âm hư không có đàm không nên dùng [8].
1.2.2.5. Ké đầu ngựa
Tên khoa học: Fructus Xanthii strumarii
Bộ phận dùng: Quả già đã phơi hoặc sấy khô của cây Ké đầu ngựa (Xanthium
strumarium L.), họ Cúc (Asteraceae) [10].
a. Tóm tắt thành phần hóa học:
- Iod hàm lượng cao, 220 - 230µg/1g quả; 200µg/1g lá [17].
- Quả chứa sesquiterpen lacton: xanthinin, xanthumin, xanthol,…[17].
Ngoài ra còn có các thành phần khác: vitamin C, glucose, fructose, acid hữu cơ,
phosphatid, kalinitrat,…[17].
16
- Hạt chứa dầu béo 30 - 35% [17]. Trong đó, các acid béo chưa no gồm acid oleic
22,4 – 30,7%, linoleic 51,9 – 67,1%,…[17].
- Ngoài ra còn có alkaloid, saponin [6].
b. Tác dụng sinh học:
co rút [8], [17].
Cách dùng, liều dùng: 6 – 12g quả, dưới dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán [8].
Kiêng kị: những trường hợp nhức đầu do huyết hư không nên dùng, khi dùng cần
kiêng thịt lợn, thịt ngựa [8], [17].
1.2.2.6. Cúc hoa vàng
Tên khoa học: Flos Chrysanthemi indici
Bộ phận dùng: Cụm hoa đã chế biến và phơi hay sấy khô của cây Cúc hoa vàng
(Chrysanthemum indicum L.), họ Cúc (Asteraceae) [10].
a. Tóm tắt thành phần hóa học:
Cúc hoa vàng chứa:
- Tinh dầu (21 thành phần) [17]
- Flavonoid: acaciin, chrysanthemin,…[17]
- Acid amin (adenin, cholin, stachydrin), vitamin A [6], [17]
- Carotenoid (chrysanthemoxanthin) [17]
- Sesquiterpen: angeloyl cumambrin B, arteglasin A,…[17]
- Các thành phần khác: Indicumenon, -sitosterol, -amyrin [17]
b. Tác dụng sinh học:
Theo YHCT
+ Tính, vị, quy kinh: Vị đắng, cay [17], ngọt, tính bình [8].
Quy kinh: Phế, can, thận [17], tỳ [8].
+ Công năng: Tán phong nhiệt, thanh can minh mục [17].
Bình can hạ áp, Giải độc trị nhọt [8].
Tác dụng dược lý theo YHHĐ
+ Tác dụng chống viêm: Cúc hoa vàng có tác dụng chống viêm thực nghiệm trên
chuột cống trắng [17].
+ Tác dụng hạ huyết áp: