Phân lập một số thành phần từ vỏ thân cây gạo và thử tác dụng giảm đau - Pdf 29



BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ HUYỀN THƯ

PHÂN LẬP MỘT SỐ THÀNH PHẦN TỪ
VỎ THÂN CÂY GẠO VÀ
THỬ TÁC DỤNG GIẢM ĐAU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI – 2013
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HUYỀN THƯ



PGS. TS. Nguyễn Thái An ThS. NCS. Hồ Th
ị Thanh Huyền
Những người thầy hết lòng hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ, động viên, tạo điều
kiện thuận lợi cho
tôi trong quá trình làm khóa lu
ận.
Tôi xin đượ
c c
ảm ơn tất cả các thầy cô, anh chị kỹ thuật viên bộ môn
Dược lý -trường Đ
ại h
ọc Y Hà Nội, đã giúp đỡ
cho tôi th
ử tác dụng sinh họ
c
một cách chính xác nh

t.
Tôi xin được cảm ơn tất cả các thầy cô, anh chị kỹ thuật viên bộ môn Dược
liệu trường Đại h
ọc Dượ
c Hà Nội đã nhiệt tình giúp đ

, tạo điều kiện cho tôi làm
khóa luận.
Tôi cũng xin đư

1.1.6. Bộ phận dùng. 6
1.2. Thành phần hóa học. 6
1.3. Tác dụng sinh học. 9
1.4. Tính vị, công dụng. 11
1.5. Một số bài thuốc. 11
Chương II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị nghiên cứu. 13
2.1.1. Nguyên liệu 13
2.1.2. Hóa chất, thiết bị nghiên cứu. 13
2.1.3. Động vật thí nghiệm. 14
2.2. Phương pháp nghiên cứu. 14
2.2.1. Định tính các thành phần hóa học 14
2.2.2. Chiết xuất 15
2.2.3. Phân lập
16
2.2.4. Nhận dạng chất tinh khiết phân lập được. 17 2.2.5. Thử tác dụng giảm đau. 17
CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN.
3.1. Chiết xuất 19
3.1.1. Xác định độ ẩm. 19
3.1.2. Chiết xuất. 19
3.2. Định tính cắn toàn phần. 19
3.2.1. Định tính cắn toàn phần bằng SKLM 19
3.2.2. Định tính cắn phân đoạn n-hexan bằng SKLM 22
3.2.3. Định tính cắn phân đoạn EtOAc bằng SKLM 24
3.3. Phân lập. 26
3.4. Thử tác dụng giảm đau. 37
3.4.1. Phương pháp Koster- gây quặn đau bằng acid acetic. 37

TP Toàn phần
TT Thuốc thử
UV
254nm
, UV
365nm
Ultra violet (bước sng 254nm, 365nm)
XD Xanh dương
XDT Xanh dương trắng DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
K hiệu
Tên bng
Trang
1 Bảng 1.1 Một số hợp chất được phân lập từ vỏ thân cây Gạo. 7
2
Bảng 3.1
Độ ẩm bột dược liệu
19
3 Bảng 3.2
Mu sắc v giá trị R
f
của cắn TP trên SKLM với hệ
dung môi IV
21
4 Bảng 3.3
Mu sắc v giá trị R
f

Ảnh hưởng của chế phẩm từ cây Gạo lên thời gian
phản ứng với nhiệt của chuột
39
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Hình
Tên hình
Trang
1
Hình 3.1
Sắc kí đồ cắn TP từ hệ I đến hệ V ở UV
365nm
20
2
Hình 3.2
Sắc kí đồ cắn TP với hệ dung môi IV
21
3
Hình 3.3
Sắc kí đồ cắn phân đoạn n-hexan với hệ dung môi III
23
4
Hình 3.4
Sắc kí đồ cắn phân đoạn EtOAc với hệ dung môi III
24
5 Hình 3.5
Sơ đồ chiết xuất và phân lập các chất từ vỏ thân cây

Cấu trúc hóa học của BBV5
34
13 Hình 3.13
Ảnh chụp tinh thể của BBV7 dưới kính hiển vi vật
kính 40
34
14
Hình 3.14
Cấu trúc hóa học của BBV7
36 1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam với lợi thế của khí hậu, địa hình đã được thiên nhiên ban tặng
nguồn dược liệu dồi dào, phong phú, trong đ nhiều loi được sử dụng làm
thuốc. Cùng với đ l kho tng kinh nghiệm trong trồng trọt, thu hái và bảo
quản và sử dụng để phòng, điều trị bệnh hay nâng cao sức khỏe con người.
Theo thời gian, kho tàng kinh nghiệm sử dụng cây thuốc được kế thừa, hoàn
thiện và phát triển để phù hợp với thực tiễn. Như vậy, có thể nhận thấy cây
thuốc và vị thuốc y học dân tộc là thế mạnh của ngnh Dược Việt Nam hiện
nay v tương lai. Cho nên, việc nghiên cứu sâu về các thành phần hóa học và
tác dụng sinh học của các cây thuốc là rất cần thiết.
Cây Gạo có tên khoa học là Bombax malabaricum DC. còn gọi là Mộc
miên, bông gòn, Cây Gạo rất quen thuộc gần gũi với chúng ta, luôn gắn với
hình ảnh làng quê Việt Nam, đặc biệt ở Bắc Bộ. Trong dân gian thường sử
dụng vỏ thân cây Gạo để chữa các bệnh về thấp khớp, gãy xương. Ngoi ra,
các bộ phận khác cũng được nhân dân sử dụng để chữa một số bệnh như hoa
Gạo để chữa lỵ, viêm ruột, rễ chữa đau thượng vị

1.1 VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
1.1.1. Vị trí phân loại loài Bombax malabaricum DC.
Theo hệ thống phân loại của Takhtajan [4], cây Gạo (Bombax
malabaricum DC.) có vị trí phân loại như sau:
Phân giới thực vật bậc cao Plantae
Ngành Ngọc lan Magnoliophyta
Lớp Ngọc lan Magnoliopsida
Phân lớp S Dilleniidae
Liên bộ Bông Malvanae
Bộ Bông Malvales
Họ Gạo Bombacaceae
Chi Bombax L.
1.1.2. Đặc điểm thực vật họ Gạo Bombacaceae
Cây to, cnh thường nằm ngang [2], [10]. Đặc trưng bởi cây gỗ (đôi khi
gỗ lớn với gốc bạnh). Thân có khi rất to để dự trữ nước, có tế bào nhầy và
khoang nhầy [2], [19]. Thân lúc còn non có gai hoặc không, thân của nhiều
loài có gai thô [7].
Lá kép chân vịt, lá kèm rụng sớm, cuống dài mọc so le, có lông hình
sao và có vẩy phân nhánh [2], [10].
Hoa lớn, lưỡng tính, bao hoa mẫu 5, thường c đi phụ, cánh hoa (nếu
có) xếp vặn. Nhị 5 nhiều, rời hoặc hợp thành bó hay ống. Bao phấn 1 ô, mở
dọc, hạt phấn tròn nhẵn, bầu 5 ô, đính noãn trung trụ [8]. Quả thường là nang
chẻ ô [2], vỏ quả có nhiều lông [8]. Hạt thường có lông (bông) bao ngoài,
thường không có nội nhũ hoặc nội nhũ nghèo [2], [4].
4

Họ Gạo có 22 chi, 250 loài phân bố ở vùng nhiệt đới, nhất là châu Mỹ.
Việt Nam có 5-6 chi, khoảng 10 loài, mọc hoang v được trồng làm cây cảnh
[7].
1.1.3. Đặc điểm của chi Bombax L.

Cụm hoa mọc ở đầu cành thành chùm, hoa rộng 15-17cm, đi vng,
hoa mu đỏ mọc trên những cành nhỏ trước khi cây ra lá non. Đi hình
chuông, đi dy như da, bao bọc lấy nụ hoa, khi nở rách ra thành 3-5 mảnh
không đều, c 5 răng tù v ngắn, màu nâu xám. Tràng 5 cánh nạc, rời nhau,
mặt ngoài phủ lông nhung. Nhị nhiều hợp thành 6 bó, 1 bó ở giữa, 5 bó xung
quanh, ngắn hơn cánh hoa. Bầu hình nón, có lông mềm màu trắng nhạt [7],
[10], [15], [18].
Quả nang to, hình thoi, dài 8-15cm, khi nứt 5 mảnh, hạt có nhiều lông
trắng dài, hình trứng, phát tán cùng sợi bông khi quả chín tách vỏ. Ra hoa
tháng 3, quả già tháng 5 [17], [19].
1.1.5. Phân bố, sinh thái.
Trên thế giới, cây Gạo phân bố ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới,
được trồng nhiều ở Ấn Độ, Malaysia, Lào, Thái Lan, Việt Nam, vùng
Himalaya [18], [25].
Ở Ấn Độ, cây sống được ở vùng tương đối khắc nghiệt, ngay cả khi
nhiệt độ về mùa đông 2-3
0
C hoặc thấp hơn, mùa nng c khi đến 49
0
C. Do
khả năng chịu hạn tốt và có lớp vỏ dày, những cây to có thể tồn tại qua các
đợt cháy rừng, vì vậy cây Gạo là cây trồng rừng quan trọng [18], [25].
Ở nước ta, cây Gạo chỉ thấy trồng các tỉnh phía Bắc, từ Quảng Bình trở
ra, thường mọc ở đất trồng ven rừng, đồi, nhất là dọc theo bờ suối. Cây được
6

trồng ở đầu lng, ven đường đi hoặc đình chùa lấy bóng mát. Cây mọc nhanh,
mọc được trên nhiều loại đất kể cả khô cằn, đá sỏi [18].
Cây rụng lá vo mùa đông, ra hoa vo mùa xuân [18].
Cây Gạo rất dễ trồng : trồng bằng hạt hoặc bằng cành cây trồng bằng

Từ dịch chiết ether dầu hỏa của vỏ đã phân lập được 2 chất là 3-
methyl- 1,5-isopropyl-7-methoxy napthalene, 3-methyl-1,6-hydroxy-7-
methoxy napthalene [24].
Bảng 1.1. Một số hợp chất được phân lập từ vỏ thân cây Gạo
STT
Tên
Cấu trúc hóa học
TLTK
1 Lupeol
H
HO

[11]
2 Catechin
O
OH
OH
OH
OH
OH

[12]
3 Epicatechin
O
OH
OH
OH
OH
OH


HO
HO
HO
OH

[11]
6 Friedelin
O
1
3
5 7
10
12
14
17
20
22
28
29
30
23
24
25
26
27

[11]
7
Stigmasta-
3,5-diene

H
O
O
HO
O
O
H
OH
OH
H
O

[28]
9
Bis
2(ethylhexyl)
adipate
O
O
O
O

[16]

9

1.3. TÁC DỤNG SINH HỌC
Cây Gạo được biết đến với nhiều tác dụng như: kháng khuẩn, chống
viêm, giảm đau, hạ sốt, hạ huyết áp, giảm đường huyết, bảo vệ gan, chống
oxy hóa, chống ung thư, bảo vệ thành mạch. Một số tác dụng dược lý liên

ngoại vi [30].
1.3.4. Tác dụng kháng khuẩn và chống nấm
Dịch chiết nước của vỏ cây được dùng trong thử nghiệm kháng lại các
chủng vi khuẩn Gr(+) như Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes,
Klebsiella pneumoniae, vi khuẩn Gr(-) như Escherchia coli, Klebsiella
aerogenes, Neisseria gonorrhoeae và nấm như Candida albicans. Kết quả
cho thấy dịch chiết nước có hoạt tính kháng khuẩn và chống nấm do sự có
mặt của tanin và hợp chất phenolic. Nghiên cứu ny đã phần nào sáng tỏ kinh
nghiệm sử dụng dược liệu trong y học dân gian [20].
1.3.5. Tác dụng hạ huyết áp
Năm 2003, Saleem và cộng sự đã nghiên cứu tác dụng hạ huyết áp của
bột quả, dịch chiết ether dầu hỏa của vỏ thân và hoa lên chuột. Dịch chiết
ether dầu hỏa của vỏ thân liều 10mg/kg làm giảm huyết áp động mạch 58%,
trong khi lupeol liều 5mg/kg gây giảm 44% và liều 15mg/kg gây giảm 52%.
Dịch chiết methanol vỏ cây đã khử chất béo tại liều 10mg/kg làm giảm 30%
và liều 30mg/kg làm giảm 51% [28].
1.3.6. Thử độc tính cấp
Trong một nghiên cứu về độc tính cấp của dịch chiết methanol từ vỏ
thân đã khử chất béo, liều 200mg/kg chưa cho thấy độc tính trên chuột.
Nhưng liều 1000mg/kg, khi quan sát mô học của thận, tim và gan thấy tác hại
của phân đoạn methanol từ vỏ thân ảnh hưởng lên thận, tim và gan [28].
11

Trên mô hình thử độc tính cấp theo phương pháp Litchfied-Wilcoxon,
chưa thấy có chuột chết khi sử dụng cao lỏng 4:1tại liều 300g/kg thể trọng
chuột. Liều này cao gấp 50 lần liều dùng cho người, nhưng chuột được thử
vẫn khỏe mạnh. Như vậy có thể thấy dược liệu vỏ thân cây Gạo khá là an
toàn [16].
1.4. TÍNH VỊ CÔNG DỤNG
Vỏ thân cây Gạo có vị cay tính bình, có tác dụng khu phong trừ thấp,


13

Chương II
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. NGUYÊN VẬT LIỆU, THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU
2.1.1. Nguyên liệu
- Mẫu nghiên cứu: Vỏ thân cây Gạo tươi, cắt miếng nhỏ, sấy khô trong tủ sấy
ở nhiệt độ 60
0
C, nghiền thành bột thô, bảo quản trong túi nilon, để nơi khô
ráo thoáng mát làm nguyên liệu trong nghiên cứu.
- Nơi thu hái: xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
- Thời gian thu hái: tháng 4 năm 2011.
- Mẫu nghiên cứu đã được TS. Đỗ Thị Xuyến (Viện Sinh thái và tài nguyên
sinh học) giám định tên khoa học là Bombax malabaricum DC. - họ Gạo
(Bombacaceae).
- Mẫu nghiên cứu tác dụng sinh học: vỏ thân cây Gạo được làm nhỏ, sấy khô,

20 ± 2g, của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương.
- Các súc vật được nuôi trong điều kiện phòng thí nghiệm với đầy đủ
thức ăn v nước uống tại Bộ môn Dược lý - Trường Đại học Y Hà Nội.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Định tính các thành phần hóa học
Định tính các nhóm chất trong mẫu nghiên cứu bằng SKLM [3].
- Dịch chấm sắc kí: Mẫu phân tích hòa tan trong methanol.
- Bản mỏng silicagel GF
254
(Merck) tráng sẵn được hoạt hóa 1h ở
110
0
C. Để nguội.
- Khai triển với nhiều hệ dung môi khác nhau.
- Hiện mu với thuốc thử H
2
SO
4
10% trong cồn 96%, quan sát dưới
ánh sáng thường.
- Tiến hành: Chấm dịch chiết lên trên bản mỏng, sấy nhẹ cho khô, đặt
vào bình sắc ký đã bão hòa dung môi. Sau khi triển khai lấy bản mỏng ra khỏi
15

bình, sấy nhẹ cho bay hết dung môi. Phát hiện vết ở AST, soi dưới đèn tử
ngoại ở hai bước sng 254nm v 365nm. Sau đ phun thuốc thử là dung dịch
H
2
SO
4

16

Tiến hành
- Chuẩn bị cột:
Rửa sạch, làm khô, lắp cố định vào giá theo chiều thẳng đứng.
- Ổn định cột:
Lót 1 lớp bông dưới đáy cột.
Cho silicagel vào cốc có mỏ, thêm dung môi rửa giải vào khuấy lên.
Mở vòi, rót hỗn dịch trên vào cột, cho dung môi chảy v để silicagel
lắng tự nhiên xuống đáy cột. Khi dung môi chảy gần hết trong cột, tiếp tục rót
hỗn dịch trên vào cột. Chú ý không để khô dung môi ở cột. Tiếp tục dùng
dung môi hứng được rót lên cột và cho chảy liên tục 1 thời gian. Ổn định cột
trong 12h.
- Rửa giải
+ Sử dụng hệ dung môi thích hợp.
+ Kiểm soát tốc độ dòng chảy.
+ Hứng dịch rửa giải vào bình nón, ống nghiệm với thể tích thích hợp.
+ Kiểm tra các phân đoạn thu được bằng SKLM, các phân đoạn có sắc
kí đồ giống nhau thì gộp chung lại thnh 1 phân đoạn.
Tinh chế các chất phân lập
Sử dụng phương pháp kết tinh lại hoặc rửa nhiều lần bằng dung môi ít
hoà tan chất phân lập.
Kiểm tra độ tinh khiết
Độ tinh khiết của chất phân lập được kiểm tra bằng SKLM. Mỗi chất
phân lập được kiểm tra bằng nhiều hệ dung môi khác nhau.
2.2.4. Nhận dạng chất tinh khiết phân lập được
Nhận dạng chất phân lập dựa trên dữ liệu ph MS, 1D- và 2D-NMR.
2.2.5. Thử tác dụng gim đau
*Mẫu nghiên cứu
17

o
C bằng hệ thống n nhiệt. Tính thời

Trích đoạn Định tính cắn phân đoạn n-hexan bằng SKLM Định tính cắn phân đoạn EtOAc bằng SKLM Phương pháp gây đau bằng mâm nóng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status