Chuyên đề thực tập TS. Phan Thị Nhiệm
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay khi kinh tế thế giới có
nhiều biến động thì Việt Nam cũng bị tác động không nhỏ, năm 2008 cuộc
khủng hoảng tài chính, tín dụng ở Mỹ diễn biến phức tạp, ảnh hưởng nhất
định đối với nền kinh tế và hoạt động của các tổ chức tín dụng Việt Nam vì
vậy các hoạt động của ngành ngân hàng bị ảnh hưởng nặng nề, nhiều ngân
hàng tỏ ra bối rối trong các hoạt động huy động và cho vay vì không biết diễn
biến thị trường thế nào. Kết quả là trong năm 2008 tăng trưởng của các ngân
hàng chậm lại, chất lượng nợ bị suy giảm, tỷ lệ nợ xấu gia tăng điều này đe
dọa trực tiếp đến sự phát triển của hệ thống ngân hàng trong thời gian tới.
Trong thời gian này cầu đặt ra đối với ngân hàng là phải nắm bắt diễn biến
thị trường, để thích nghi và tồn tại và còn phải giữ vai trò tiên phong trong
việc định hướng cho những hoạt động của các doanh nghiệp.
Nhận thức được vai trò và sự cần thiết của hoạt động ngân hàng trong
thời buổi hiện nay tôi đã chọn đề tài: “ Một số giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam” làm
chuyên đề thực tập của mình nhằm tìm hiểu và đóng góp phần nào vào sự
phát triển của các ngân hàng. Kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng của các ngân
hàng thương mại
Chương II: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
Dương Hoàng 1 Kế Hoạch 47A
Chuyên đề thực tập TS. Phan Thị Nhiệm
Chương I: Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng của
Ngân hàng Thương mại
I. Họat động tín dụng của Ngân hàng thương mại
thực hiện chức năng phân phối lại vốn tiền tệ để đáp ứng nhu cầu xã hội.
Đây là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trường, nó giữ
vai trò điều hòa lượng tiền trong xã hội cho phù hợp, luôn đáp ứng nhu cầu
về vốn cho nền kinh tế một cách linh hoạt đầy đủ và kịp thời.
Tuy nhiên khi cho vay, cái mà ngân hàng thu được là lợi nhuận sau khi
đã trừ đi tất cả các khoản phí, đồng thời đi kèm với lợi nhuận dự kiến có rủi
ro. Rủi ro tín dụng sẽ xảy ra khi khách hàng không thực hiện đầy đủ những
cam kết trong hợp đồng tín dụng vì vậy ngân hàng phải xem xét mối quan hệ
giữa lợi nhuận và rủi ro để định ra một mức lãi suất phù hợp và có lợi cho cả
ngân hàng và khách hàng.
2. áCác hình thức tín dụng cuả ngân hàng
Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản vay theo nhóm dựa trên
một số tiêu thức nhất định và tùy từng ngân hàng có cách phân loại khác
nhau, phân loại tín dụng một cách khoa học sẽ giúp cho nhà quản trị lập một
quy trình tín dụng thích hợp, giảm thiểu rủi ro và dễ quản lý. Có nhiều tiêu
thức để phân loại tín dụng, trên thực tế có các cách phân loại sau đây:
Dương Hoàng 3 Kế Hoạch 47A
Chuyên đề thực tập TS. Phan Thị Nhiệm
2.1. Theo mục đích sử dụng tiền vay của người vay
Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng được chia làm 2 loại:
Tín dụng đối với người sản xuất và lưu thông hàng hóa: Đây là loại
hình tín dụng cấp cho các đơn vị kinh doanh để tiến hành sản xuất, lưu thông
hàng hóa. Nguồn trả nợ của hoạt động này là kết quả hoạt động kinh doanh
vì vậy ngân hàng cần phải có đầy đủ thông tin về khách hàng của mình, về
phương án sản xuất kinh doanh của họ hay nói cách khác ngân hàng cần
phải phân tích tín dụng kỹ lưỡng trước khi cho vay.
Tín dụng tiêu dung: là loại tín dụng cho các cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tiêu dung như mua sắm nhà cửa, xe cộ hay các loại hàng hóa lâu bền
khác. Với loại hình tín dụng này nguồn trả nợ là thu nhập tương lai của
vay không được xác định khi ký hợp đồng vay mà thay vào đó là điều kiện về
việc thu hồi khoản tiền cho vay của ngân hàng hoặc việc trả nợ của người
vay. Việc thu nợ hay trả nợ phụ thuộc vào ý muốn chủ quan trên cơ sở tình
hình hoạt động của ngân hàng và của người đi vay.
2.3. Theo điều kiện đảm bảo
Theo tiêu thức này tín dụng được chia làm hai loại là: tín dụng có bảo
đảm và tín dụng không có bảo đảm
Tín dụng có bảo đảm: là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm như
thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba. Ngân hàng nắm dữ
tài sản của người đi vay để sử lý thu hồi nợ khi người đi vay không thực hiện
các nghĩa vụ đã được cam kết trong hợp đồng tín dụng. Hình thức này được
áp dụng đối với những khách hàng không có uy tín cao với ngân hàng. Mặc
dù có tài sản bảo đảm nhưng hình thức tín dụng này vẫn có độ rủi ro cao vì
Dương Hoàng 5 Kế Hoạch 47A
Chuyên đề thực tập TS. Phan Thị Nhiệm
tài sản có thể bị mất giá hay người bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của
mình.
Tín dụng không có bảo đảm: là loại tín dụng không có tài sản thế chấp,
cẩm cố hoặc không có sự bảo lãnh của người thứ ba. Việc cấp tín dụng chỉ
dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Muốn vậy ngân hàng phải đánh giá
hiệu quả sử dụng tiền vay của người vay , khách hàng không được phép giao
dịch với bất kỳ ngân hàng nào khác. Mặc dù không có tài sản đảm bảo nhưng
đây là một loại tín dụng ít rủi roc ho ngân hàng vì khách hàng có uy tín rất
lớn và khả năng trả nợ rất cao thì mới được cấp tín dụng mà không cần đảm
bảo.
2.4. Theo đồng tiền được sử dụng trong cho vay
Theo tiêu thức này tín dụng được chia làm hai loại: cho vay bằng
đồng bản tệ và cho vay bằng đồng ngoại tệ
Cho vay bằng đồng bản tệ: là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền
đã phù hợp với ngân hàng chưa từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp để nâng
cao vai trò của hoạt động tín dụng.
3. VVai trò của hoạt động tín dụng đối với sự phát triển kinh tế
3.1. ĐĐối với nền kinh tế:
TDNH góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội. Vai trò quan
trọng nhất của tín dung là cung ứng vốn một cách kịp thời cho các nhu cầu
sản xuất và tiêu dùng của các chủ thể trong nền kinh tế. Các chủ thể này có
thể đẩy nhanh tốc độ sản xuất, cũng như tốc độ tiêu thụ sản phẩm .
Một hệ thống các hình thức tín dụng đa dạng không những thỏa mãn
nhu cầu đa dạng về vốn của nền kinh tế mà còn làm cho sự tiếp cận các
nguồn vốn tín dung trở nên dễ dàng hơn, tiết kiệm chi phí giao dịch và giảm
bớt chi phí nguồn vốn cho chủ thể hinh doanh .
Việc mở rộng và nâng cao hiệu quả các hình thức tín dung sẽ tạo ra
sự chủ động cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất
kinh doanh, không bị giới hạn bởi nguồn vốn tài chính. Giúp nhà sản xuất
Dương Hoàng 7 Kế Hoạch 47A
Chuyên đề thực tập TS. Phan Thị Nhiệm
tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tư mới và nâng cao năng lực sản xuất của xã
hội.
Các nguồn vốn tín dụng được cung ứng luôn kèm theo các điều kiện
để hạn chế rủi ro đạo đức và rủi ro lựa chọn đối nghịch buộc người đi vay
phải quan tâm thực sự đến hiệu quả sử dụng vốn, để đảm bảo mối quan hệ
lâu dài với tổ chức cung ứng tín dung.
TDNH là kênh chuyển tải tác động tác động của Nhà nước đến các
mục tiêu vĩ mô, mục tiêu vĩ mô bao gồm: Ôn định giá cả ,tăng trưởng kinh tế
và tạo công ăn việc làm. Việc bảo đảm đạt được mục tiêu kinh tế vĩ mô hài
hòa phụ thuộc, một phần vào khối lượng và cơ cấu tín dung. Vấn đề này, đến
lượt nó lại phụ thuộc vào các điều kiện tín dung như: lãi suất, điều kiện vay,
yêu cầu thế chấp, bảo lãnh và chủ trương mở rộng tín dung được quy định
thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dung của ngân hàng. Ngân
hàng không thể thu hồi được vốn,có thể do: một chính sách tín dụng kém
hiệu quả, ngân hàng buông lỏng quản lý tín dung, cấp tín dụng không minh
bạch, hay do nền kinh tế đang đi xuống không lường trước được. Do vậy cần
phải có những chính sách, biện pháp phù hợp nhằm đảm bảo lành mạnh và
hiệu quả, để bảo vệ những người gửi tiền và cổ đông của ngân hàng.
Như vậy : TDNH có vai trò quan trọng không chỉ với bản thân ngân
hàng mà với toàn xã hội.
II. Chất lượng tín dụng của Ngân hàng Thương mạị
1. KKhái niệm chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng của NH là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh mức
độ thích nghi của NH với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện
Dương Hoàng 9 Kế Hoạch 47A
Chuyên đề thực tập TS. Phan Thị Nhiệm
sức mạnh của một NH trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và được thể hiện
trên ba khía cạnh sau:
Đối với khách hàng: tín dụng phát ra phải phù hợp với mục đích sử
dụng của khách hàng với lãi suất kỳ hạn nợ hợp lý, thủ tục đơn giản, thu hút
được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng.
Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: tín dụng phục vụ sản xuất và lưu
thông hàng hóa, góp phần giải quyết việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng
trong nền kinh tế , thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết
tốt các quan hên tăng trưởng tín dụng với tăng trưởng kinh tế
Đối với ngân hàng thương mại: phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng
phải phù hợp với bản thân ngân hàng và đảm bảo được tính cạnh tranh trên
thị trường với các nguyên tắc nhất định và có lãi cho ngân hàng. Chất lượưg
tín dụng được xác định quan nhiều yếu tố như: thu hút được nhiều khách
hàng tốt, thủ tục đơn giản thuận tiện, mức độ an toàn vốn tín dụng, chi phí và
lãi suất như thế nào. Để đảm bảo chất lượng tín dụng tốt thì ngân hàng phải
* Theo quy định hiện hành : Nghị định 163; Quy định về giao dịch bảo
đảm thì :
+ Một tài sản có thể được thế chấp tại nhiều TCTD.
+ Giá trị khoản tín dụng có thể cao hơn,thấp hơn, hoặc bằng giá trị
của TSBĐ.
Dương Hoàng 11 Kế Hoạch
47A
Chuyên đề thực tập TS. Phan Thị Nhiệm
+ Thứ tự ưu tiên thanh toán theo thứ tự đăng ký giao dịch bảo đảm.
Chi phí sử dụng vốn hợp lý và chất lượng nghiệp vụ tín dụng tốt.
Các hỗ trợ khác: bên cạnh vốn thì các hỗ trợ khác cũng đóng vai trò
quan trọng như: dịch vụ thanh toán, mở tài khoản, thẻ tín dụng.
Đối với các NHTM: chất lượng tín dụng được thể hiện qua các chỉ tiêu
sau:
Hoạt động tín dụng phải bảo đảm mục tiêu định hướng của NH trong
ngắn hạn cũng như trong dài hạn
Khả năng hoàn trả gốc và lãi đúng hạn của người đi vay.
Chất lượng quản lý rủi ro tín dụng,mức độ chấp hành các quy định của
pháp luật về hoạt động tín dụng của các NHTM.
2.2. Các chỉ tiêu định lượng
2.2.1. Chỉ tiêu tổng dư nợ và kết cấu dư nợ
Tổng dư nợ là chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp cho nền
kinh tế taị một thời điểm. tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn, trung
hạn, dài hạn, tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng yếu
kém không có khả năng mở rộng quy mô, quan hệ khách hàng kém, trình độ
cán bộ công nhân viên thấp, không có lòng tin của khách hàng. Tuy nhiên
không phải chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng tín dụng càng cao vì đằng
Dương Hoàng 12 Kế Hoạch
là các khoản nợ có vấn đề và chứa đựng lớn khả năng không thu hồi được
vốn. Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì ngân hàng càng gặp nhiều khó khăn trong
kinh doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán, mất khách
hàng, giảm uy tín và giảm lợi nhuận hay nói cách khác tỷ lệ nợ quá hạn cao
thì chất lượng tín dụng càng thấp và ngược lại. Để đánh giá chính xác hơn
người ta chia tỷ lệ nợ quá hạn làm 2 loại:
Tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi =
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn không
có khả năng thu hồi =
Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi
Nợ quá hạn
Hai chỉ tiêu này cho ta biết bao nhiêu phần trăm trong tổng nợ quá hạn
có khả năng thu hồi và bao nhiêu không có khả năng thu hồi vì vậy ta đánh
giá chính xác hơn về chất lượng tín dụng.
2.2.3.Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này thường được các ngân hàng thương mại tính toán hàng
năm để đánh giá khả năng tổ chức quản lý và sử dụng vốn tín dụng và chất
lượng tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng
Vòng quay vốn tín dụng =
doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng, vòng
quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay ngân hàng đã chu
Dương Hoàng 14 Kế Hoạch
47A
Chuyên đề thực tập TS. Phan Thị Nhiệm
chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hóa, do
hàng thương mại, nó được tính bằng công thức sau:
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu =
Vốn tự có
Tài sản có rủi ro quy đổi
Để đảm bảo khả năng thanh toán mọi ngân hàng thương mại đều tuân
theo quy định về giới hạn cho vay của một khách hàng tối đa là 15% vốn tự
có.
Dư nợ của một khách hàng không quá 10% vốn điều lệ và các qũy
Ngoài các chỉ tiêu trên chất lượng tín dụng ngân hàng còn được đánh
giá thông qua các chỉ tiêu dưới đây:
2.2.7. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn
Chỉ tiêu này cho phép chúng ta xem xét và đánh giá tỷ trọng cho vay
đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thân ngân hàng cũng như nhu cầu
về vốn của nền kinh tế hay chưa. Trên cơ sở đó các ngân hàng thương mại có
thể biết được khả năng mở rộng tín dụng của mình vẫn đảm bảo theo quy
định của ngân hàng trung ương và vẫn đảm bảo mở rộng tín dụng tối đa trong
khả năng của ngân hàng. Từ đó có thể quyết định quy mô và tỷ trọng đầu tư
vào các lĩnh vực một cách hợp lý để vừa đảm bảo an toàn vốn cho vay, vừa
có lợi nhuận cao. Chỉ tiêu này được thể hiện thông qua công thức sau:
Hiệu suất sử dụng vốn =
Tổng dư nợ
Tổng vốn huy động
Dương Hoàng 16 Kế Hoạch
47A
Chuyên đề thực tập TS. Phan Thị Nhiệm
III. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất luợngtín dụng
1. CCác nhân tố từ phía ngân hàng
1.1. CChính sách tín dụng của ngân hàng
Chính sách tín dụng của ngân hàng là một trong những chính sách
tín và tạo dựng thương hiệu tin cậy với khách hàng vì vậy mà chất lượng tín
dụng đước nâng cao.
1.2. Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định, những nội
dung, nghiệp vụ cơ bản, các bước tiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ
nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng của NH, nó phải tuân thủ theo một trình
tự nhất định: từ khâu chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, phát tiền vay,
Dương Hoàng 18 Kế Hoạch
47A
Chuyên đề thực tập TS. Phan Thị Nhiệm
kiểm tra trong quá trình vay cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng và thu
hồi nợ.
Một quy trình hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả; giảm thiểu rủi ro
cho hoạt động TD. Do đó để nâng cao hiệu quả hoạt động TD và bảo đảm an
toàn vốn trong kinh doanh NH phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay
vốn.
Một bước quan trọng trong quy trình tín dụng là công tác thu thập
thông tin tín dụng, thông tin tín dụng càng nhanh, càng chính xác thì ngân
hàng càng tránh được rủi ro. Thông tin tín dụng có thể thu thập từ rất nhiều
nguồn khác nhau như: từ trung tâm tín dụng của ngân hàng nhà nước, từ
phòng thông tin tín dụng của các ngân hàng thương mại, từ báo chí, các tổ
chức nghề nghiệp, hoặc cán bộ tín dụng thu thập trực tiếp thông qua điều tra
tín dụng trực tiếp khách hàng hoặc qua quá trình thẩm định. Tóm lại, thông
tín tín dụng là rất cần thiết cho hoạt động tín dụng của mọi ngân hàng thương
mại.
Chuẩn bị cho vay: gồm ba giai đoạn: khai thác và tìm kiếm khách
hàng; hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và thành lập hồ sơ vay;
phân tích thẩm định khách hàng và phương án, dự án vay vốn. Chất lượng tín
dụng phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định và quy định về điều kiện, thủ
chặt chẽ nhịp nhàng giữa các phòng ban và giữa các ngân hàng với nhau
trong toàn hệ thống cũng như với các cơ quan liên quan khác. Qua đó sẽ tạo
điều kiện đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng, quản lý có hiệu quả
các khoản vốn tín dụng, giải quyết kịp thời các khoản vốn tín dụng có vấn đề,
Dương Hoàng 20 Kế Hoạch
47A
Chuyên đề thực tập TS. Phan Thị Nhiệm
ngoài ra đội ngũ cán bộ tốt còn giúp NH tránh được những rủi ro có thể xảy
ra , nhờ đó chất lượng tín dụng là ổn định .
1.4. Phẩm chất và trình độ cán bộ
Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng là nhân tố quyết định sự thành
bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng đặc biệt là trong hoạt động tín
dụng vì cán bộ tín dụng là người tham gia trực tiếp vào mọi khâu của quy
trình tín dụng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng của ngân hàng.
Nói đến phẩm chất và trình độ cán bộ chúng ta phải kể đến đạo đức nghề
nghiệp, tinh thần trách nhiệm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ là những yếu
tố quyết định đến sự thành công của công tác tín dụng
Ngoài ra là một cán bộ tín dụng của ngân hàng cần phải có sự hiểu biết
về luật pháp, môi trường kinh tế - xã hội, đường lối phát triển của đất nước,
sự biến đổi của thị trường, dự báo tình hình biến động có thể xảy ra từ đó tư
vấn lại cho khách hàng xây dựng lại phương án kinh doanh cho phù hợp.
1.5. Kiểm soát nội bộ
Một việc mà bất cứ ngân hàng nào cũng phải tiến hành thường xuyên
và liên tục đó là công tác kiểm soát nội bộ nhằm duy trì chất lượng, hiệu quả
kinh doanh theo kế hoạch đề ra. Thanh tra, kiểm soát là nhằm hoàn thiện hơn
nữa công tác NHTM trong mọi hoạt động, làm tốt công tác này ngân hàng
cần sắp xếp một đội ngũ cán bộ có phẩm chất và trình độ tốt để công tác tín
dụng được thực hiện theo đúng quy trình nhằm nâng cao chất lượng hoạt
động tín dụng.
Chuyên đề thực tập TS. Phan Thị Nhiệm
Một là: Mục đích sử dụng vốn, đây là yếu tố hàng đầu quyết định tính
khả thi và khả năng trả nợ của khách hàng. Vốn vay phải được sử dụng hợp
pháp và theo cam kết đã thỏa thuận nhằm thuận tiện cho sự quản lý và theo
dõi của ngân hàng.
Hai là: Tính khả thi của phương án, dự án sản xuất kinh doanh của
khách hàng . Tính khả thi cao thì rủi ro thấp và ngược lại, đây là yếu tố quan
trọng với mỗi ngân hàng trước khi tiến hành cho vay đều phải thẩm định tính
khả thi trước, nếu dự án không khả thi thì không thể tiến hành cấp vốn vì như
vậy sẽ làm cho chất lượng tín dụng suy giảm.
Ba là: Năng lực của khách hàng, năng lực của khách hàng bao gồm
năng lực pháp lý và năng lực tài chính. Đây là yếu tố quyết định đến việc
khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả hay không, nếu năng lực của khách
hàng yếu kém, không dự đoán được những biến động lên xuống của thị
trường, không hiểu biết nhiều trong sản suất kinh doanh thì sẽ dễ dàng bị thất
bại trong kinh doanh từ đó làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng,
suy giảm chất lượng tín dụng của ngân hàng và ngược lại khi năng lực khách
hàng cao thì chất lượng tín dụng cũng được đảm bảo.
Bốn là: Tư cách đạo đức của khách hàng.đây là vấn đề hết sức nhạy
cảm. Sự trung thực của khách hàng ảnh hưởng lớn tới chất lượng tín dụng
của ngân hàng, nếu các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng không cung cấp các
số liệu trung thực thì sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong việc nắm bắt tình
hình sản xuất kinh doanh cũng như việc quản lý vốn vay của khách hàng để
có quyết định đúng đắn. Nếu khách hàng sử dụng vốn vay ngân hàng không
đúng đối tượng kinh doanh, không đúng phương án, mục đích thì gây khó
Dương Hoàng 23 Kế Hoạch
47A
Chuyên đề thực tập TS. Phan Thị Nhiệm
khăn cho ngân hàng trong quá trình theo dõi kiểm soát làm giảm chất lượng
vay, phục vụ cho sự phát triển kinh tế thì điều kiện cần thiết là phải có 1 nền
kinh tế ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động NH .
Nền kinh tế ổn định, thì giá cả luôn ở mức ổn định, tránh được tình
trạng lạm phát hoặc giảm phát sẽ tránh cho NH khỏi phải chịu những thiệt hại
lớn do sự mất giá của đồng tiền, tránh sự giảm sút về chất lượng TD. Mặt
khác nền kinh tế ổn định hoạt động đầu tư của toàn xã hội tăng dẫn đến việc
thiếu hụt vốn của các chủ thể đầu tư là điều kiện tốt cho NH mở rộng quy mô
hoạt động TD và làm phong phú thêm các sản phẩm dịch vụ đi kèm. Tuy
nhiên một xã hội muốn tồn tại và phát triển thì nhất định phải có tăng trưởng
với mục tiêu tăng trưởng đã định trước thì nó sẽ kéo theo một tỷ lệ lạm phát
đi kèm vì vậy ngân hàng cần xác định được mục tiêu tăng trưởng và tỷ lệ lạm
phát nhất định để có chính sách tín dụng phù hợp nhất.
Chu kỳ kinh tế cũng có ảnh hưởng tới chất lượng TD. Trong thời kì
kinh tế phát triển ổn định, mức độ tăng trưởng cao, sản xuất kinh doanh sẽ
được mở rộng, nhu cầu vốn tăng ,hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng tăng.
Giảm bớt những rủi ro TD, đồng nghĩa với chất lượng TD tăng. Ngược lại,
nền kinh tế bị suy thoái, sản xuất bị thu hẹp, kinh doanh thua lỗ, thì hoạt động
TD cũng gặp nhiều khó khăn như: Nợ khó đòi tăng, nợ quá hạn tăng. Đồng
nghĩa với chất lượng TD giảm sút .
Ngoài ra các chính sách, cơ chế về quản lý kinh tế nói chung và quản
lý doanh nghiệp nói riêng có liên quan đến vấn đề đầu tư vốn của doanh
nghiệp cũng có ảnh hưởng đến chất lượng TD như: thuế,chế độ chuẩn mực
kế toán tài chính…. Hay bất kỳ một chính sách ưu tiên nào về một ngành,
Dương Hoàng 25 Kế Hoạch
47A