1
Lời nói đầu
Quá trình đổi mới ở Việt nam thực sự là cuộc cách mạng trong t duy kinh tế.
Nớc ta đang chuyển dịch từ nền kinh tế tập chung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trờng với sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc. Tạo ra trong nớc có sự
chuyển biến mạnh mẽ các hoạt động kinh tế, các doanh nghiệp đã thay đổi cách
nhìn nhận đánh giá hoạt động kinh doanh và tiếp cận với cách quản lý kinh doanh
mới.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động là mục tiêu phấn đấu lâu dài của mỗi
doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng vốn lu động gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Để đa ra các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết kết hợp giữa lý luận và điều kiện thực tế
của mình trong việc tổ chức và sử dụng vốn lu động.
Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay vấn đề tổ chức và sử dụng vốn
lu động đang đợc đặc biệt quan tâm. Cùng với sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh
tế là quá trình cắt giảm nguồn vốn ngân sách cấp, mở rộng quyền tự chủ và chuyển
giao vốn cho các doanh nghiệp tự tổ chức và sử dụng, đã tạo nên một tình hình mới
trong quá trình vận động của vốn nói chung và vốn lu động nói riêng. Một số
doanh nghiệp đã có những phơng thức, biện pháp sử dụng vốn kinh doanh một
cách năng động và có hiệu quả, phù hợp với yêu cầu kinh tế mới. Bên cạnh đó
không ít doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn do công tác tổ chức và sử dụng
vốn còn thiết chặt chẽ, kém hiệu quả.
Trong bối cảnh đó Công ty thơng mại và đầu t phát triển miền núi Thanh
hoá đã có nhiều nỗ lực làm ăn có lãi với số vốn Nhà nớc giao. Tuy nhiên, để có
thể đứng vững trong nền kinh tế thị trờng đầy khắc nghiệt thì công ty cần phải
quan tâm hơn nữa tới việc tổ chức và sử dụng vốn, đặc biệt là vốn lu động chiếm
hơn một nửa tổng số vốn sản xuất kinh doanh.
Sau hai tháng thực tập tại Công ty thơng mại và đầu t phát triển miền núi
Thanh hoá đợc sự giúp đỡ của giáo viên hớng dẫn và Ban lãnh đạo Công ty, em
vốn lu động Và Sự CầN THIếT NÂNG CAO HIệU QUả
Sử DụNG VốN LƯU Động của doanh nghiệp
I. Vốn lu động và nguồn vốn lu động của doanh nghiệp.
1. Khái niệm, vai trò vốn lu động và quản lý vốn lu động:
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng mỗi doanh nghiệp (DN) thực hiện
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu
xã hội nhằm mục tiêu sinh lời hoặc thực hiện nhiệm vụ Nhà nớc giao. Để đạt đợc
mục tiêu đó DN có thể tham gia một hoặc toàn bộ quá trình đầu t từ khâu sản xuất
đến khâu tiêu thụ.
DN là một đơn vị kinh tế để có thể hoạt động đợc phải đảm bảo đầy đủ các
yếu tố sức lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động. Sự kết hợp của ba yếu
tố này sẽ tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cung ứng ra thị trờng. Trong đó đối
tợng lao động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh giữ nguyên hình thái
vật chất ban đầu và chuyển dịch toàn bộ giá trị vào giá trị của sản phẩm, giá trị này
đợc bù đắp khi giá trị của sản phẩm đợc thực hiện biểu hiện dới hình thái vật
chất của đối tợng lao động là tài sản lu động sản xuất và tài sản lu thông. Hoạt
động sản xuất kinh doanh của DN gắn với quá trình sản xuất và lu thông, và các
tài sản lu động (TSLĐ) luôn chuyển hoá với tài sản lu thông (TSLT) làm cho quá
trình tái sản xuất diễn ra liên tục. Để hình thành nền TSLĐ và TSLT doanh nghiệp
cần phải có một lợng vốn ứng trớc đầu t vào các tài sản đó. Lợng tiền đó là
vốn lu động (VLĐ) của DN.
Nh vậy, VLĐ của DN là số tiền ứng trớc về TSLĐ sản xuất và TSLT nhằm
đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của DN thực hiện đợc thờng xuyên liên
tục. VLĐ chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lu thông và từ trong lu thông toàn
bộ giá trị của chúng đợc hoàn lại một lần sau một chu kỳ kinh doanh.
2. Thành phần và kết cấu VLĐ.
VLĐ của DN có vai trò quan trọng đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
thờng xuyên, liên tục. Việc tổ chức quản lý sử dụng hiệu quả VLĐ có ý nghĩa
quyết định sự tăng trởng, phát triển của DN. Nghĩa là DN tổ chức tốt quá trình
- Vốn lu động nằm trong quá trình lu thông bao gồm:
+ Vốn thành phẩm: biểu hiện bằng tiền của sản phẩm nhập kho và chuẩn bị
tiêu thụ.
+ Vốn tiền tệ: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, mà trong quá trình luân
chuyển VLĐ thờng xuyên tồn tại một bộ phận ở hình thái này.
+ Vốn trong thanh toán: là khoản phải thu tạm ứng phát sinh trong quá trình
mua bán vật t hàng hoá hoặc thanh toán nội bộ.
Theo cách phân loại này. Vốn dự trữ và vốn lu thông không tham gia trực
tiếp vào quá trình sản xuất nên cần hạn chế hợp lý vật t hàng hoá dự trữ tồn kho ở
mức cần thiết tối thiểu. Mặt khác, căn cứ khả năng nhu cầu tiêu thụ để có thể tăng
cờng khối lợng vốn trong sản xuất tạo nên giá trị mới.
* Căn cứ vào hình thái biểu hiện và chức năng của các thành phần VLĐ có
thể chia thành các loại sau:
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh;
tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản
đầu t ngắn hạn. Nó đợc sử dụng để trả lơng, mua nguyên vật liệu, mua tài sản
cố định, trả tiền thuế...
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
5
Tiền bản thân nó là loại tài sản không sinh lãi, do vậy trong quản lý tiềnthì việc
tối thiểu hoá lợng tiền phải giữ là mục tiêu quan trọng nhất. Tuy nhiên, việc giữ tiền
trong kinh doanh cũng là vấn đề cần thiết, điều đó xuất phát từ những lý do sau:
Giữ đủ tiền mặt giúp doanh nghiệp tạo dựng đợc những cơ hội trong kinh
doanh, chủ động trong các hoạt động thanh toán, chi trả.
- Khi mua hàng hoá dịch vụ, nếu có đủ tiền mặt DN có thể đợc hởng lợi thế
chiết khấu.
Tuy nhiên giữ tiền mặt cũng có chi phí, đó chính là cơ hội bỏ qua nếu thay gửi tiền
mặt ta giữ một tài sản khác sinh lời nh chứng khoán hay gửi tiết kiệm ngân hàng.
- Vốn vật t hàng hoá: là các khoản VLĐ biểu hiện bằng hình thái hiện vật
6
Tuy nhiên giữ tiền mặt cũng có chi phí, đó chính là chi phí cơ hội bỏ qua nếu
thay ngời gửi tiền mặt ta giữ một tài sản khác sinh lời nh chứng khoán hay gửi
tiết kiệm ngân hàng.
Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn.
Chính vì tiền là tài sản không sinh lãi nên những doanh nghiệp muốn duy trì
một lợng tài sản có tính lỏng cao thờng để chúng dới dạng đầu t tài chính ngắn
hạn hơn là giữ tiền. Các khoản đầu t ngắn hạn về cơ bản chính là trái phiếu và cổ
phiếu đợc mua bán ở thị trờng tài chính một cách dễ dàng theo mức giá đã định.
Khác với giữ tiền thì việc đầu t tài chính ngắn hạn này mang lại thu nhập cho
doanh nghiệp. Đó là các khoản tiền lãi của trái phiếu, cổ tức cổ phiếu và sự tăng giá
thị trờng cổ phiếu.
Trong các khoản mục TSLĐ thì đầu t tài chính ngắn hạn có tính lỏng chỉ
kém vốn bằng tiền và hơn cả các khoản phải thu, dự trữ tồn kho.
Các khoản phải thu:
Đây là một trong những bộ phận quan trọng của VLĐ. Khi DN bán hàng hoá
của mình cho các DN khác, thông thờng ngời mua sẽ không trả tiền ngay lúc
giao hàng. Các hoá đơn cha đợc trả tiền này thể hiện qua hệ tín dụng thơng mại
và chúng tạo nên các khoản phải thu khách hàng.
Các khoản phải thu cũng là tài sản có tính lỏng lớn, sau tiền và đầu t tài
chính ngắn hạn, thờng đợc chuyển thành tiền trong vòng từ 30-60 ngày khi
khách hàng thanh toán. Cũng có trờng hợp rủi ro gặp phải khách hàng không
thanh toán DN sẽ bị mất đi số hàng đã bán chịu. Việc duy trì các khoản phải thu có
lợi, làm tăng doanh thu, định giá cao hơn với khách hàng trả chậm thì lại phải đối
mặt với cái hại là rủi ro không thanh toán. Nhiệm vụ của nhà tài chính là phải cân
nhắc cái lợi và cái hại để DN đạt đợc mục tiêu lợi nhuận cao nhất.
Tài sản lu động khác:
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
*
Nếu căn cứ vào thời gian huy động vốn có thể chia nguồn VLĐ ra hai bộ
phận: Nguồn VLĐ thờng xuyên và nguồn VLĐ tạm thời.
+ Nguồn VLĐ thờng xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định và dài
hạn mà DN có thể sử dụng để hình thành lên TSLĐ. Công thức xác định nh sau:
Nguồn VLĐ;thờng xuyên
=
Nguồn vốn;thờng xuyên;của DN
-
Giá trị còn lại;của TSLĐ
Trong đó:
Nguồn thờng xuyên;của DN
=
Nguồn vốn chủ;sở hữu
+ Nợ dài hạn
Giá trị còn lại = NG TSCĐ - Số khấu hao luỹ kế TSCĐ.
hoặc:
Nguồn VLĐ thờng xuyên = TSLĐ - Nợ ngắn hạn
Nh vậy, nguồn VLĐ thờng xuyên của DN ổn định có tính vững chắc. Nguồn
vốn này cho phép DN chủ động, cung cấp đầu t kịp thời VLĐ thờng xuyên cần thiết
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh
bình thờng liên tục. Trong quá trình hoạt động kinh doanh nhu cầu VLĐ của từng
thời kỳ có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn khả năng cung ứng của nguồn VLĐ thờng
xuyên. Vì vậy để khắc phục tình trạng này DN cần huy động và sử dụng nguồn VLĐ
tạm thời trong trờng hợp thiếu vốn, đầu t hợp lý vốn thừa nếu có.
Qua phân tích trên ta có thể xác định nguồn VLĐ của DN là:
hình thái vật chất thờng xuyên thay đổi. Do vậy việc bảo toàn VLĐ là bảo toàn về
mặt giá trị.
Để thực hiện mục tiêu trên, công tác quản lý tài chính của DN thờng áp dụng
các biện pháp tổng hợp nh: đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ hàng hoá, xử lý kịp thời các
vật t hàng hoá chậm luân chuyển để giải phóng vốn. Ngoài ra để nâng cao hiệu
quả sử dụng và bảo toàn VLĐ ở DN cần hết sức tránh và xử lý kịp thời các khoản
nợ khó đòi, tiến hành áp dụng các hình thức tín dụng thơng mại để ngăn chặn các
hiện tợng chiếm dụng vốn.
Nh vậy việc bảo toàn VLĐ giúp DN hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi và
là điều kiện tối thiểu đối với hoạt động sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói riêng.
* Tăng cờng nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ góp phần quan trọng
vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng lợi nhuận cho DN.
Việc tổ chức sử dụng VLĐ đạt hiệu quả cao không những giúp DN sử dụng
vốn hợp lý, tiết kiệm chi phí sản xuất, chi phí bảo quản đồng thời thúc đẩy tiêu thụ
và thanh toán kịp thời.
Nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ sẽ giúp cho DN có điều kiện phát
triển sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Từ đó tạo ra khả năng để DN
nâng cao năng suất, chất lợng sản phẩm, hạ thấp chi phí giá thành. Đồng thời DN
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
9
khai thác đợc các nguồn vốn và sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm làm tăng tốc
độ luân chuyển VLĐ, giảm bớt nhu cầu vay vốn, giảm bớt chi phí về lãi vay.
Nh vậy, việc nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ của DN có tác động
tích cực đến nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Thông qua
hạ giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm đẩy mạnh tiêu thụ, thanh toán. Từ đó
giúp công ty thu đợc nhiều lợi nhuận.
* Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của DN trớc sự cạnh tranh gay gắt, trớc
xu hớng hội nhập với khu vực và thế giới.
Việc hoà nhập với khối AFTA trong năm tới của Việt Nam sẽ là điều kiện
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
10
Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệm
đợc càng nhiều. Chỉ tiêu này cho ta biết để có đợc một đồng luân chuyển thì cần
bao nhiêu đồng VLĐ.
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán của DN phản ánh mối quan hệ giữa các khoản phải thanh
toán trong kỳ với tiềm lực tài chính của DN. Nó bao gồm các chỉ tiêu sau:
+
hạn ngắn nợSố
dộng lu nsả tài Tổng
thời hiệntoán thanh số Hê =
Tỷ lệ khả năng thanh toán hiện thời là thớc đo khả năng thanh toán ngắn hạn
của DN, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn đợc trang trải
bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tơng đơng với thời
hạn của các khoản nợ đó.
+
nhanhtoán thanh số Hệ
=
hạn ngắn nợsố
khotồn hàngdộng lu nsả tài Tổng
Tỷ lệ thanh toán cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ
thuộc vào việc bán tài sản dự trữ. Tài sản dự trữ là các tài sản khó chuyển thành tiền
hơn trong tổng số TSLĐ và dễ bị lỗ nhất khi bán.
+ Hệ số thanh toán tức thời=
hạn ngắn nợSố
tiền dong tong n khoảcác Tiền
1. Trình độ lao động của đội ngũ CBCNV
2. Các chính sách tài chính của DN
3. Việc tổ chức các hình thức, biện pháp cung ứng và tiêu thụ hàng hoá
4. Hạ tầng cơ sở vật chất của DN.
4. Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sủ dụng VLĐ của DN.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp phải đảm bảo nhu
cầu VLĐ cho sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả,kết hợp
sự vận đọng có VLĐ với sự vận động của vật t hàng hoá và bảo toàn vốn. Vậy
doanh nghiệp có thể sử dụng một số biện pháp chủ yếu sau:
Xác định chính xác số VLĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa
DN từ đó đa ra kế hoạch tổ chức huy động vốn lu động đáp ứng cho hoạt động
sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp đợc thuận lợi, liên tục đồng thời tránh đợc
tình trạng ứ đọng vốn,thúc đẩy VLĐ luân chuyển nhanh từ đó nâng cao hiệu quả sử
dụng VLĐ của doanh nghiệp
Lựa chọn hình thức khai thác huy động VLĐ thích hợp nhằm đáp ứng nhu
cầu cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, triệt để khai tháccác nguồn vốn
bên trong doanh nghiệp đồng thời tính toán huy động vốn bên ngoaì hợp lý nhằm
hạ thấp chi phí và đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp
Tốc độ luân chuyển VLĐ thể hiện qua hai chỉ tiêu là số vòng quay VLĐ, kỳ
luân chuyển bình quân vốn lu động các chỉ tiêu đợc tính toán trên cơ sở mức vận
chuyển vốn lu động và VLĐ bình quân. Vậy xu hớng chung để tăng tốc độ luân
chuyểnVLĐ nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là tăng tổng mức luânchuyển VLĐ,
giảm VLĐ bình quân trong kỳ.
Để tăng tốc độ luân chuyển VLĐ , sử dụng tiết kiệm hiệu quả cần thực hiện
tốt các biện pháp quản lý VLĐ ở các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, khâu
dự trữ sản xuất, khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và thanh toán với bạn hàng. Đối
hành đợc liên tục, nhanh chóng, chủ động từ đó tác động làm tăng tốc độ luân
chuyển VLĐ của DN. Ký kết hợp đòng cũng giúp doanh nghiệp chủ động lựa chọn
phơng án sản xuất kinh doanh có lợi nhất, kết hợp hợp lý các yếu tố lao động, tiền
vốn, vật t của doanh nghiệp.
Đội ngũ cán bộ quản lý tài chính, đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ
cao phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp sẽ là động lực mạnh mẽ thúc đẩy nâng
cao hiệu quả sử dụng VLĐ của danh nghiệp. Vậy DN cần chú trọng đào tạo bồi
dỡng trình độ, tri thức của CBCNV, đảm bảo làm chủ khoa học kỹ thuật tiên tiến,
hiện đại phù hợp với xu thế phát triển của thời đại.
Trên đây là môt số biện pháp cơ bản nhằn thực hiện công tác nâng cao hiệu
quả sử dụng VLĐ của các DN. Tuy nhiên đối với những điều kiện cụ thể của từng
doanh nghiệp lại có từng biện pháp cụ thể riêng biệt. Vậy DN phải căn cứ vào thực
tế của mình mà quyết định những biện pháp mang lại hiệu quả cao nhất.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
13
Chơng II
thực trạng tổ chức và sử dụng VLĐ ở công ty
thơng mại và đầu t phát triển miền núi thanh
hoá
I.
Khái quát đặc điểm hình thành và phát triển của
công ty thơng mại và đầu t phát triển miền núi thanh
hoá
1. Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
1.1.
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty thơng mại và
9- Ngành nghề kinh doanh:
Hàng nông sản, lâm sản, thực phẩm: dầu ,lạc, đay, gỗ, luồng, lợn, trâu, bò,
lơng thc. Hàng tiêu dùng: muối ăn, dầu hoả, giấy vở và quần áo. Vật t: sắt thép,
xi măng. Đại lý bán lẻ xăng dầu, dịch vụ ăn uống giải khát, các loại hàng hoá vật t
phục vụ sản xuất tiêu dùng. Phơng tiện vận tải, xây dựng các công trình dân dụng,
công nghiệp và thuỷ lợi, kinh doanh ga, bếp ga. Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng
hoá.
10- Mạng lới và hệ thông đại lý bán hàng.
Hệ thống mạng lới kinh doanh, điểm bán hàng của công ty trên địa bàn các
huyện miền núi gồm 11 cửa hàng, 94 điểm bán hàng, 162 quầy bán lẻ hàng hoá,
trên 20 đại lý ở 11 huyện miền núi, trên 60 đại lý với gần 400 điểm bán lẻ ơ các
huyện miền xuôi trong tỉnh.
Tổng số lao động của toàn công ty là 500 ngời với cùng 01 đội xe vận tải, hệ
thống 14 cây xăng- dầu, 01 công ty sản xuất chê biến lâm sản xuất khẩu.
Hiện nay ngoài lợi thế có cửa hàng tại TP Thanh hoá phục vụ nhu cầu tiêu thụ
phân bón nói chung và đạm UREA nói riêng phục vụ các huyện trong tỉnh và một
số tinh ngoài, công ty còn có hệ thống kho cũng nh cửa hàng bán lẻ tại các huyện
miền núi trong tinh rất thuận lợi cho việc cung ứng và tiêu thụ phân bón trên địa
bàn miền núi Thanh hoá.
1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty TM& ĐTPT Miền núi Thanh hoá.Công ty TM & ĐTPT Miền núi Thanh hoá là một doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh mang tính đặc thù riêng, tổ chức kinh doanh hàng hoá tiêu dùng khác
theo cơ chế thị trờng, chức năng của công ty là cung ứng những mặt hàng thiết
yếu phục vụ đồng bào dân tộc miền núi trong tỉnh theo chính sách của đảng và nhà
nớc, ngoài ra công ty còn tổ chc thu mua, tiêu thụ hàng nông sản, lâm sản cuả
địa phơng, chính quá trình này đã góp phần rất lớn kích thích sản xuất miền núi
tăng, thu nhập của cán bộ công nhân viên ngày càng cao, kinh doanh có lãi, hoàn
thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc, đóng góp đủ các khoản bảo hiểm cho
ngời lao động.
Bằng những kết quả trên, công ty đã nhận đợc nhiều phần thởng xứng
đáng cao quý của cấp trên trao tặng, đặc biệt trong năm 2001 công ty đợc chủ tịch
nớc trao tặng huân chơng lao động hạng III về thành tích thực hiên hoàn thành
kế hoạch nhà nớc 5 năm từ năm 1996 đến năm 2000.
2.2. Những mặt còn tồn tại:
Bên cạnh những thành tích đã đạt đợc, trong hoạt động kinh doanh lãnh
đạo và công nhân viên chức của công ty không tránh khỏi thiếu sót. Mặc dù công
ty đã thực hiện tiếp tục đào tạo và đào tạo lại trình độ cho cán bộ nhng thực chất
đến nay vẫn còn hạn chế nên công tác tham mu cho lãnh đạo các cấp có mặt cha
đạt nh mong muốn phơng án kinh doanh có hiệu quả còn rất khiêm tốn mới đạt
đợc hiệu quả về mặt xã hội
.
3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TM&ĐTPT miền núi Thanh hoá.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
16
Là một doanh nghiệp nhà nớc, công ty tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với
đặc thù kinh doanh của mình, công ty là đơn vị hạch toán độc lập, bộ máy quản lý
sắp xếp phù hợp theo cơ cấu các phòng, các cửa hàng,
s
ử dụng và bố trí nhân viên,
lao động hợp lý tuỳ theo khả năng của từng ngời. Cán bộ CNV của công ty tính
đến thời điểm 31/12/2003 là357 ngời, trong đó trình độ đại học 27 ngời, cao
đẳng và trung cấp 131 ngời, sơ cấp bán hàng 199 ngời, công nhân kỹ thuật 30
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TM & ĐTPT Miền núi Thanh hoá
GIáM ĐốC
Phó giám Phó giám
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN