Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing- Mix tại công ty cổ phần đầu tư và dịch vụ Đất Xanh miền Nam - Pdf 29

ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự của cá
nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Dương.
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực
và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Tp. Hồ Chí Minh, Ngày 20 tháng 06 năm 2014
Sinh viên thực hiện Lê Thị Thùy Trang

iii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập và nghiên cứu để hoàn thiện đề tài tôi đã nhận được sự hướng
dẫn tận tình của Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Dương cũng như sự tạo điều kiện thuận lợi của
Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam cùng với giúp
đỡ nhiệt tình của các anh chị trong phòng Marketing. Tuy nhiên do kiến thức và kinh
nghiệm thực tế còn hạn chế nên chuyên đề của tôi không tránh khỏi những thiếu sót.
Vì vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý để tôi có thể hoàn thiện hơn chuyên đề của
mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
iv

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT THỰC TẬP

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
vi

2.1.3Sơ đồ tổ chức 19
2.1.4Tình hình hoạt động kinh doanh của từ năm 2011 đến 2012 19
2.1.5Tầm nhìn sứ mệnh rong tương lai 21
2.1.6Các giải thưởng đã đạt 22
2.2 Thực trạng hoạt động Marketing Mix 23
2.2.1Sản phẩm 23
2.2.2Giá bán 28
2.2.3Phân phối 33
2.2.4Hoạt động chiêu thị 33
2.3 Đánh giá hiệu quả Marketing Mix 37
2.3.1Ưu điểm và những thành tựu đạt được 37
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 38
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
MARKETING – MIX CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ
ĐẤT XANH MIỀN NAM 41
3.1 Mục tiêu phát triển, phương hướng hoạt động trong thời gian tới 41
3.1.1Cơ hội 41
3.1.2Thách thức 42
3.1.3Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới. 44
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện Marketing Mix cho công ty 44
3.2.1Giải pháp về đa dạng hóa sản phẩm 44
3.2.2Tăng cường phát triển các dịch vụ hỗ trợ sản phẩm 45
3.2.3Giải pháp về Marketing Online 47
3.2.4Giải pháp về nguồn nhân lực 49
3.2.5Xây dựng hệ thống quản trị quan hệ khách hàng hiệu quả 51
viii

3.3 Một số đề xuất kiến nghị 52
3.3.1Đối với công ty 52
3.3.2Đối với các cơ quan chức năng 53

Biểu đồ 2.1 : So sánh doanh thu 6 tháng đầu năm và sau tháng cuối năm từ năm
2010 đến 2012. 20
Biểu đồ 2.2 : So sánh doanh thu theo quý của năm 2011 và năm 2012 21
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam.
19
Hình 1 1:Mô hình Marketing – Mix 5
Hình 2.1: Cấu trúc thiết kế căn hộ mẫu Topaz Garden 26
Hình 2.2: Thiết kế cảnh quang dự án Topaz Garden 26
Hình 2.3: Vị trí dự án Topaz Center ở Quận Tân Phú 27
Hình 2.4:Website Đất Xanh Miền Nam 35
Hình 2.5: Bản tin Đất Xanh 37

1

LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa như hiện nay, các doanh nghiệp đang đứng trước cơ
hội lớn để xây dựng, phát triển công ty một cách vượt bật nhưng đồng thời cũng phải
đối mặt với rất nhiều nguy cơ thách thức từ những biến động khó lường của nền kinh
tế. Muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp luôn cần phải xây dựng cho mình một
chiến lược kinh doanh phù hợp với tình thế phát triển cũng như không ngừng cải tiến
nâng cao các hoạt động trong chính nội bộ của công ty, tận dụng tất cả các cơ hội có
được để phát huy tối đa năng lực cốt lõi của mình, bên cạnh đó cũng cần nhanh chóng
nắm bắt các biến động bất thường trên thị trường kịp thời có biện pháp đối phó rủi
ro.
Bất động sản (BĐS) là một lĩnh vực kinh doanh đặc thù, đòi hỏi các điều kiện
đặc biệt như nguồn tài chính vững mạnh, khả năng huy động vốn, mối quan hệ tốt
với các cơ quan chức năng chuyên ngành, định hướng cũng như tầm nhìn dài hạn của
lãnh đạo doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh BĐS mang tính chu kỳ nên rủi ro rất
lớn, tuy nhiên lại là một lĩnh vực kinh doanh mang lại khoảng lợi nhuận khổng lồ vì

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đất
Xanh Miền Nam và các công ty hoạt động cùng ngành nghề.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung phân tích thực trạng hoạt động
Marketing Mix của công ty trong giai đoạn 2010 - 2013
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện theo phương pháp nghiên cứu định tính, thu thập các số
liệu, tổng hợp, quan sát, phân tích, so sánh. Các tài liệu thứ cấp được dùng cho việc
phân tích bao gồm: sách giáo trình, các bài giảng của giáo viên, các tài liệu chuyên
ngành, các bài báo, tạp chí, tài liệu công ty cung cấp và một số thông tin từ internet.
5. Kết cấu đề tài
Kết cấu đề tài ngoài lời mở đầu và kết luận, gồm có 3 chương sau:
Chương 1 : Lý luận chung về Marketing và Marketing Mix
Chương 2 : Thực trạng hoạt động Marketing Mix của Công ty Cổ Phần Đầu Tư
và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam
Chương 3 :Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing Mix của
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam
3

CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING VÀ MARKETING MIX
1.1 Những vấn đề cơ bản về Marketing
1.1.1 Khái niệm Marketing
Tuy các hoạt động Marketing có từ rất lâu nhưng khái niệm chỉ hình thành từ
những năm đầu của thế kỷ 20. Trải qua quá trình hình thành và phát triển, nội dung
của Marketing ngày càng được hoàn thiện và phong phú. Ngày nay Marketing được
ứng dụng rộng rãi trong các nước có nền kinh tế thị trường phát triển và đang được
truyền bá sang nhiều nước khác trên thế giới.

hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh. Marketing đóng
vai trò hết sức quan trọng trong việc quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thể hiện:
- Tối đa hoá sản lượng bán thông qua triển khai hệ thống chính sách về
sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến.
- Tối đa hóa sự thoả mãn của người tiêu dùng.
- Tối đa hoá sự lựa chọn của người tiêu dùng.
Với các vai trò cơ bản trên, hoạt động Marketing đã trở nên hết sức cần thiết với
cả người bán và người mua trong mọi lĩnh vực của cuộc sống xã hội nói chung và
lĩnh vực kinh doanh điện tử nói riêng. Đặc biệt trong môi trường cạnh tranh giữa
nhiều doanh nghiệp trên cùng một thị trường, nếu không có sự trợ giúp của các hoạt
động marketing thì doanh nghiệp sẽ rất khó nắm bắt nhu cầu thị trường. Khi thiếu
hiểu biết về thị trường, Công ty sẽ không có cơ sở đề ra chính sách tiếp cận thị trường,
tối đa hoá lượng bán để tối đa hoá lợi nhuận, thậm chí sẽ không thoả mãn được khách
hàng dẫn đến nguy cơ mất dần khách hàng và cuối cùng là thất bại trong cạnh tranh.
Xu thế tất yếu của thị trường hiện nay là những đòi hỏi của giới tiêu dùng về
chất lượng sản phẩm, chất lượng phục vụ ngày một tăng lên và đa dạng hơn, việc áp
dụng tư duy marketing tiếp cận thị trường sẽ giúp nhận thấy yêu cầu đa dạng của từng
nhóm người tiêu dùng là gì và sẽ có chính sách phân biệt để thỏa mãn tất cả các phân
khúc thị trường mục tiêu.
1.2 Marketing Mix
1.2.1 Khái niệm
Marketing-mix (hay còn gọi là Marketing tổng hợp) là tập hợp những công cụ
marketing được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường
mục tiêu. Các công cụ marketing-mix được pha trộn và kết hợp với nhau thành một
hệ thống để ứng phó với những khác biệt và thay đổi trên thị trường. Có thể nói
Marketing-mix là một giải pháp có tính tình thế của tổ chức. Các công cụ Marketing
5

gồm có: sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place) và xúc tiến

tranh thông thường, nó vạch ra tương lai mới cho sự phát triển của sản
phẩm.
Khi triển khai những sản phẩm, các nhà Marketing trước hết phải xác định nhu
cầu cốt lõi của khách hàng mà sản phẩm sẽ thỏa mãn, sau đó sẽ phải thiết kế sản phẩm
cụ thể và tìm cách gia tăng sản phẩm để tạo ra nhiều lợi ích nhằm thỏa mãn ước muốn
của khách hàng một cách tốt nhất.
 Chủng loại sản phẩm
Chủng loại hàng hóa là một nhóm hàng có liên quan chặt chẽ với nhau do giống
nhau về chức năng hay do bán chung cho cùng một nhóm khách hàng, hay thông qua
cùng một kiểu tổ chức thương mại, hay trong khuôn khổ cùng một dãy giá. Tùy theo
mục đích doanh nghiệp theo đuổi như cung cấp một chủng loại đầy đủ hay mở rộng
thị trường hay theo mục tiêu lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể lựa chọn theo 2 hướng:
- Phát triển chủng loại: Được thể hiện bằng cách phát triển hướng xuống phía
dưới, hướng lên trên hay theo cả hai hướng.
- Bổ sung chủng loại hàng hóa: Hiện đại hóa chủng loại, thanh lọc chủng loại.
 Danh mục sản phẩm
Danh mục hàng hóa là tập hợp tất cả các nhóm chủng loại hàng hóa và các đơn
vị do người bán cụ thể chào cho người mua. Danh mục hàng hóa được phản ánh qua
bề rộng, mức độ phong phú, bề sâu và mức độ hài hòa của nó. Chính những thông số
này đã mở ra cho doanh nghiệp 4 chiến lược mở rộng danh mục hàng hóa: Bổ sung
hàng hóa mới, tăng mức độ phong phú của những nhóm chủng loại đã có,đưa ra nhiều
phương án cho mặt hàng sẵn có hoặc có thể tăng giảm mức độ hài hòa giữa các mặt
hàng thuộc các nhóm chủng loại khác nhau.
 Nhãn hiệu sản phẩm
7

Doanh nghiệp cần phải quyết định việc có gắn nhãn hiệu cho hàng hóa của mình
hay không, ai là người chủ nhãn hiệu, đặt tên cho nhãn hiệu như thế nào, có nên mở
rộng giới hạn sử dụng tên nhãn hiệu hay không, sử dụng một hay nhiều nhãn hiệu cho
các hàng hoá có những đặc tính khác nhau của cùng một mặt hàng. Điều này phụ

 Thiết kế và phát triển sản phẩm mới
Hiện nay, sự thay đổi nhanh chóng về thị hiếu, công nghệ, tình hình cạnh tranh
buộc doanh nghiệp phải quan tâm thiết kế sản phẩm mới. Để có sản phẩm mới, doanh
nghiệp có thể mua doanh nghiệp khác, mua bằng sáng chế, giấy phép sản xuất hoặc
là tự nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới. Đây có thể là một vấn đềmạo hiểm đối với
doanh nghiệp.
Người tiêu dùng có phản ứng ở những mức độ khác nhau đối với mỗi sản phẩm
mới nên doanh nghiệp phải tìm cách thu hút sự chú ý của họ và lắng nghe những ý
kiến phản hồi. Ngoài ra, các doanh nghiệp còn phải chú ý đến từng chu kỳ sống của
sản phẩm để có những điều chỉnh chiến lược nhất định.
Nói chung, chiến lược sản phẩm có vai trò lớn nhất trong các trường hợp cung
trên thị trường chưa đáp ứng được nhu cầu về sản phẩm.
1.2.2.2 Giá bán (Price)
Giá cả là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ của nhà
cung cấp. Nó được xác định bởi một số yếu tố trong đó có thị phần, cạnh tranh, chi
phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm nhận của khách hàng với sản
phẩm.Việc định giá trong một môi trường cạnh tranh không những vô cùng quan
trọng mà còn mang tính thách thức. Nếu đặt giá quá thấp, nhà cung cấp sẽ phải tăng
số lượng bán trên đơn vị sản phẩm theo chi phí để có lợi nhuận. Nếu đặt giá quá cao,
khách hàng sẽ dần chuyển sang đối thủ cạnh tranh. Quyết định về giá bao gồm điểm
giá, giá niêm yết, chiết khấu, thời kỳ thanh toán,
Việc định giá cho một sản phẩm dịch vụ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, tùy
thuộc vào điều kiện thị trường, tính chất sản phẩm,dịch vụ sẽ có các phương pháp
định giá khác nhau. Đối với sản phẩm là bất động sản (BĐS) có 5 phương pháp định
giá thông thường:
 Phương pháp so sánh/ so sánh trực tiếp
Phương pháp này dựa trên cơ sở giá đã được bán trên thị trường của các BĐS
có nhiều đặc điểm tương đối giống so với BĐS thuộc đối tượng xem xét, để ước tính
giá trị thực của BĐS đó, đây là phương pháp sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất hiện
nay ở Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới.

Giá trị hiện tại của tài sản = giá trị tài sản phát triển – sở hữu chi phí phát triển
Để xây dựng lại hoặc xây dựng lại các tài sản sau một quá trình được sử dụng
để thay đổi mục đích sử dụng hoặc thay đổi sự xuất hiện của tài sản được gọi là quá
trình phát triển BĐS.
1.2.2.3 Phân phối (Place)
10

Phân phối là cách thức mà người sản xuất đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng
để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp là tiêu thụ sản phẩm.
Kênh phân phối là một chuỗi các tổ chức hoặc cá nhân cùng thực hiện các khâu
chuyển giao quyền sở hữu đối với hàng hóa cụ thể hay dịch vụ từ nhà sản xuất đến
người tiêu dùng cuối cùng.
Để đạt được sự bao phủ thị trường tốt nhất, doanh nghiệp phải quy định số lượng
các nhà trung gian ở mỗi mức độ phân phối. Có 3 hình thức phối chính: phân phối
đặc quyền, phân phối chọn lọc và phân phối rộng rãi:
 Phân phối đặc quyền
- Hạn chế số nhà phân phối trung gian.
- Nhà trung gian không bán hàng của đối thủ cạnh tranh.
- Doanh nghiệp hy vọng khách hàng có đủ kiến thức và năng động để mua sản
phẩm.
- Tăng cường ấn tượng sản phẩm và có lãi cao.
- Chọn một địa điểm để bán sản phẩm.
 Phân phối chọn lọc
Là phương thức trong đó số doanh nghiệp sản xuất nhiều hơn số nhà phân phối
và doanh nghiệp sản xuất không tốn nhiều chi phí để kiểm soát các địa điểm bán
hàng.
 Phân phối rộng rãi
Doanh nghiệp sẽ tìm nhiều địa điểm bán hàng tạo thuận lợi cho khách hàng tìm
kiếm sản phẩm nhưng sẽ mất khả năng kiểm soát hệ thống bán hàng.
1.2.2.4 Xúc tiến hỗn hợp (Promotion)

Quan hệ công chúng: đây là những hoạt động truyền thông để xây dựng và bảo
vệ danh tiếng của công ty, sản phẩm trước giới công chúng. Một số hình thức hoạt
động của quan hệ công chúng như: quan hệ với báo chí, tuyên truyền sản phẩm, truyền
thông của công ty, vận động hành lang, tư vấn. Một số công cụ chủ yếu của quan hệ
công chúng như xuất bản ấn phẩm, tổ chức sự kiện, tài trợ, tin tức, bài nói chuyện,
hoạt động công ích, phương tiện nhận dạng.
 Khuyến mãi (Sales Promotion)
Khuyến mãi là những khích lệ ngắn hạn để khuyến khích việc mua một sản
phẩm vật chất hay dịch vụ.
Hiện nay một số công cụ khuyến mãi rất đa dạng. Tùy theo đối tượng, mục tiêu
khuyến mãi mà các doanh nghiệp lựa chọn các công cụ khác nhau:
Bảng 1.1: Các phương thức dùng trong khuyến mãi
12

Trung gian phân phối
Người tiêu dùng cuối cùng
Nhà sử dụng công nghiệp
- Giảm giá
- Thưởng
- Quà tặng
- Trưng bày tại địa điểm
bán
- Huấn luyện nhân viên
- Trình diễn sản phẩm
- Hỗ trợ bán hang
- Tặng mẫu
- Tặng phiếu giảm giá
- Tặng quà
- Tặng số lượng sản phẩm
- Xổ số

13

quảng cáo trả lời trực tiếp để bán hàng và tìm hiểu về các khách hàng và các đặc điểm
chủ yếu đã được nhập vào cơ sở dữ liệu khách hàng nhằm thiết lập mối quan hệ
thường xuyên.
Các hình thức phổ biến của Marketing trực tiếp làMarketing bằng Catalogue,
Marketing bằng thư trực tiếp, Marketing đáp ứng trực tiếp trên truyền hình, truyền
thanh, báo và tạp chí, mua hàng điện tử, mua hàng bằng máy đặt hàng tại các cửa
hàng, sân bay Mục tiêu của Marketing trực tiếp là làm cho khách hàng tiềm năng
mua ngay sản phẩm, tạo ra sự biết đến và ý định mua sau này. Khách hàng mục tiêu
tốt nhất là những người mới mua gần đây nhất, mua thường xuyên và mua nhiều.
Bảng 1.2: Những công cụ truyền thông - cổ động phổ biến
Quảng cáo
Khuyến mãi
Tuyên
truyền và
quan hệ
công chúng
Bán hàng trực
tiếp
Marketing
trực tiếp
- Ấn phẩm
- Bao bì ngoài
- Bao bì trong
- Phim ảnh
- Sách mỏng và
tờ gấp
- Áp phích, tờ rơi,
panno

- Môi trường
- Trình diễn bán
hàng
- Hội nghị bán
hàng
- Chương trình
khen thưởng
- Mẫu chào hàng
- Hội chợ và
triển lãm
- Catalogue, gửi
thư
- Marketing qua
điện thoại
- Mua bán qua
máy tính
- Mua bán qua
TV
1.3 Ngành kinh doanh BĐS
1.3.1 Khái niệm BĐS
Theo Điều 174 Bộ luật Dân sự Nước CHXHCN Việt Nam (năm 2005), “Bất
động sản là các tài sản bao gồm:
14

a) Ðất đai;
b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền
với nhà, công trình xây dựng đó;
c) Các tài sản khác gắn liền với đất đai;
d) Các tài sản khác do pháp luật quy định”.
Nói cách khác, BĐS được xem là đất đai và những gì dính liền vĩnh viễn với

có tác dụng đòn bẩy tới tính hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế.
Trên thực tế, thị trường BĐS ở nước ta hoạt động khá sôi nổi, đặc biệt ở các khu
vực thành thị, mặc dù còn manh nha nhưng đã góp phần cải thiện rõ rệt điều kiện nhà
ở của người dân, tăng cường hiệu quả sử dụng, kinh doanh đất đai, nhà xưởng, biến
đất đai thực sự trở thành một nguồn lực to lớn cho công cuộc phát triển kinh tế của
đất nước. Tuy nhiên trong thời gian qua, thị trường BĐS của nước ta vẫn tồn tại nhiều
nhược điểm như:
- Thị trường BĐS cơ bản vẫn là thị trường phi chính quy. Với việc chỉ có
khoảng 10% nhà, đất ở thành thị đã được cấp sổ đỏ, sổ hồng, hầu hết chủ BĐS
không có điều kiện pháp lý để tham gia vào các giao dịch như bán quyền sử
dụng đất, sở hữu nhà, thế chấp, cho thuê,…trên thị trường BĐS chính quy.
- Hệ thống thông tin trên thị trường BĐS chưa đầy đủ, thiếu minh bạch và khó
tiếp cận. Thông tin là điều kiện tối quan trọng cho sự vận hành của thị trường
BĐS nhưng thực tế thông tin lại là kết quả sau cùng của hàng loạt cải cách thể
chế cơ bản. Trong thị trường BĐS, Nhà nước vẫn giữ vai trò độc quyền trong
thu nhập và xử lý các thông tin gốc, bao gồm các thông tin về quy hoạch, vẽ
bản đồ địa chính, miêu tả giá trị, tính chất và chủ sở hữu của BĐS.
- Thị trường BĐS của nước ta vẫn nhỏ về quy mô và bị bóp méo về quan hệ
cung cầu và giá cả, do vậy đã không phản ánh đúng giá trị thực của BĐS, gây
các cơn sốt về giá cả dựa trên các thông tin mập mờ, thông tin vỉa hè về quy
hoạch, thay đổi chính sách của Nhà nước.
- Thị trường BĐS nước ta có nhiều khiếm khuyết. Ngoài một số khiếm khuyết
cơ bản thuộc về bản chất của thị trường, phần lớn khiếm khuyết đó có nguyên
nhân từ sự quản lý, chưa hoàn thiện của Nhà nước đối với thị trường này.
1.3.2.4 Tình hình quản lý của nhà nước đối với thị trường BĐS
Thông qua việc sử dụng các công cụ quản lý Nhà nước đối với thị trường BĐS
như quy hoạch, kế hoạch, hệ thống, chính sách, Pháp luật,…Nhà nước đã và đang
duy trì, tăng cường vai trò quản lý về thị trường BĐS. Các quan hệ cung – cầu, hàng
hoá, giá cả, các chủ thể tham gia thị trường BĐS đều đã có sự tác động của Nhà nước.
Nhà nước tiến hành điều tiết, kiểm soát, định hướng cho thị trường BĐS đạt tới sự ổn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status