i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
PHÚ QUÝ THUẬN Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
LỜI CẢM ƠN
***
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của
trường Đại học công nghệ TP.HCM, đặc biệt là thầy Lê Đình Thái đã dành nhiều thời
gian, tận tình hướng dẫn cho em trong quá trình viết báo cáo
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo, khó tránh
khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua. Đồng thời do trình độ lý luận cũng như
kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu
sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, Cô để em học thêm được nhiều
kinh nghiệm.
Em xin chân thành cảm ơn !
iv
v
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
1.1.1.3 Phương pháp phân tích bảng cân đối kế toán: 4
1.1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh 7
1.1.2.1 Khái niệm 7
1.1.2.2 Nội dung và kết cấu của báo cáo KQKD 7
1.1.2.3 Phương pháp phân tích báo cáo kết quả kinh doanh 7
1.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 9
1.1.3.1 Khái niệm 9
1.1.3.2 Nội dung và kết cấu của báo cáo lưu chuyển tiền tệ 9
1.1.3.3 Phương pháp phân tích báo cáo lưu chuyên tiền tệ: 10
1.2 Phương pháp phân tích tỷ số 10
Chương II: thực trạng và tình hình tài chính công ty Phú Quý Thuận 15
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 15
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15
vii
2.1.2 cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 16
2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 16
2.1.2.2 cơ sở vật chất kỹ thuật và quy trình công nghệ 18
2.1.3 Tình hình tài chính trong 2 năm vừa qua 18
2.2 THỰC TRẠNG VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY 19
2.2.1 Phân tích tổng quát báo cáo tài chính của công ty 19
2.2.1.1 PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 19
2.2.1.1.1 Phân tích biến động về quy mô và kết cấu tài sản 22
2.2.1.1.2 Phân tích biến động về quy mô và kết cấu nguồn vốn 30
2.2.1.2 PHÂN TÍCH BẢNG KẾT QUẢ KINH DOANH 39
2.2.1.2.1 Doanh thu 41
2.2.1.2.2 chi phí 42
2.2.1.2.3 lợi nhuận 44
3.2.3.3 Dự kiến kết quả đạt được 65
3.3 Kiến nghị: 65
Kết luận
Tài liệu kham khảo
ix
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt.
BCTC
Báo cáo tài chính
DN
Doanh nghiệp
GTGT
Giá trị gia tăng
DT
Doanh thu
TSCĐ
Tài sản cố định
Bảng 2.3: Phân tích biến động theo thời gian của tiền và các khoản tương đương tiền:
Bảng 2.4: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của tiền và các khoản tương đương
tiền
Bảng 2.5 Phân tích biến động theo thời gian của các khoản phải thu
Bảng 2.6: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của các khoản phải thu
Bảng 2.7: Phân tích biến động theo thời gian của các khoản mục trong khoản phải thu
Bảng 2.8: Phân tích biến động theo thời gian của hàng tồn kho
Bảng 2.9: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của hàng tốt kho
Bảng 2.10: Phân tích biến động theo thời gian của tài sản dài hạn:
Bảng 2.11: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của tài sản dài hạn
xi
Bảng 2.12: Phân tích biến động theo thời gian của nguồn vốn
Bảng 2.13: Phân tích biến động theo thời gian của nợ phải trả
Bảng 2.14: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của nợ phải trả
Bảng 2.15: Phân tích biến động theo thời gian của nợ ngắn hạn
Bảng 2.16: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của nợ ngắn hạn
Bảng 2.17 Phân tích biến động theo thời gian và quan hệ kết cấu của các tài khoản
trong nợ ngắn hạn:
Bảng 2.18: Phân tích biến động theo thời gian của vốn chủ sở hữu
Bảng 2.19: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của vốn chủ sở hữu
Bảng 2.20: Phân tích biến động theo thời gian của các khoản mục tổng vốn chủ sở hữu:
Bảng 2.21: Phân tích kết cấu, biến động kết cấu các khoản mục tổng vốn chủ sở hữu
Bảng 2.22: Phân tích biến động theo thời gian các khoản mục của vốn chủ sở hữu
Bảng 2.23: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu các khoản mục vốn chủ sở hữu
Bảng 2.24:Phân tích biến động theo thời gian của doanh thu
Bảng 2.25: Bảng phân tích biến động theo thời gian của chi phí
Bảng 2.26: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của chi phí
Biều đồ 5: So sánh hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn
Biểu đồ 6: biến động theo thời gian của tài sản dài hạn
Biều đồ 7: Cơ cấu hao mòn lũy kế năm 2012 và 2013
Biều đồ 8: Biến động theo thời gian của nguồn vốn
Biểu đồ 9: So sánh nợ phải trả và nợ ngắn hạn
Biểu đồ 10: So sánh nợ ngắn hạn và các tài khoản trong nợ ngắn hạn năm 2012 – 2013
Biểu đồ 11: So sánh vốn chủ sở hữu và nguồn vốn
Biểu đồ 12: So sánh vốn chủ sở hữu và các tài khoản trong vốn chủ sở hữu năm 2012-
2013
Biều đồ 13: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Biểu đồ 14: So sánh giá vốn bán hàng và doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
Biểu đồ 15: Tình hình tăng lợi nhuận qua các năm
xiv
đúng đắn bên cạnh việc đưa ra các chiến lược, chính sách đầu tư.Thông qua sự phân
tích đó sẽ thấy được tình trạng, sức khoẻ tài chính của doanh nghiệp, những mặt tốt,
không tốt của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định, chính sách kịp thời và hữu
hiệu nhằm ổn định tình hình tài chính hợp lý và vững mạnh
Việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó mà cũng cần phải
được tiến hành thường xuyên, đóng vai trò không thể thiếu trong quản trị tài chính
doanh nghiệp. Chính vì sự cần thiết trên nên em quyết định chọn đề tài “Phân tích báo
cáo tài chính doanh nghiệp Phú Quý Thuận” để làm đề tài viết khoá luận tốt nghiệp của
mình.
2. Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu đề tài này nhằm xem xét, phân tích tình hình tài chính của doanh
nghiệp Phú Quý Thuận. Xác định các điểm mạnh, yếu, những khó khăn và hạn chế còn
tồn tại đối với tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp, kiến
nghị giúp doanh nghiệp khắc phụ, hạn chế những yếu điểm trên.
3. Đối tƣợng nghiên cứu:
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ
năm 2013 của doanh nghiệp Phú Quý Thuận.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
2
Các phương pháp chủ yếu được sử dụng để làm báo cáo tốt nghiệp bao gồm:
tổng hợp, so sánh, phỏng vấn, phân tích, đối chiếu, nghiên cứu tài liệu, thống kê, phân
loại
5. Phạm vi nghiên cứu:
Đây là một đề tài khá rông nhưng lại rất thiệt thực tại doanh nghiệp Phú Quý
Thuận. Trong báo cáo khoá luận tốt nghiệp này, tôi chỉ tập trung nghiên cứu tình hình
tài chính của doanh nghiệp thông qua các bảng số liệu cân đối kế toán, hoạt động kinh
doanh, lưu chuyển tiền tệ trong năm 2013.
được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo kế toán của doanh nghiệp. Phân tích tài chính
được thực hiện trên cơ sở các báo cáo tài chính được hình thành thông qua việc xử lý
các báo cáo kế toán: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và
bảng lưu chuyển tiền tệ.
1.1.1 Bảng CĐKT
1.1.1.1 Khái niệm
Bảng cân đối Kế toán là BCTC tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình tài sản và
nguồn hình thành tài sản của DN dưới hình thái tiền tệ tại một thời điểm nhất định
(cuối tháng, cuối quí, cuối năm).
1.1.1.2 Nội dung và kết cấu của bảng cân đối kế toán
Gồm hai phần:
Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của DN tại thời điểm
báo cáo theo cơ cấu tài sản hình thức tồn tại trong quá trình kinh doanh của DN. Các
tài sản được sắp xếp theo khả năng hoán chuyển thành tiền theo thứ tự giảm dần.
- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn.
4
- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Phần nguồn vốn: phản ánh toàn bộ nguồn hình thành tài sản hiện có của DN
tại thời điểm lập báo cáo. Các loại nguồn vốn được sắp xếp theo trách nhiệm của DN
trong việc sử dụng nguồn vốn với chủ nợ và chủ sở hữu.
- Nợ phải trả.
- Nguồn vốn chủ sở hữu.
1.1.1.3 Phƣơng pháp phân tích bảng cân đối kế toán:
A. Phân tích tình hình tài sản:
Việc phân tích tình hình tài sản nhằm cho ta biết được tình hình tăng giảm,
cũng như kết cấu và quan hệ kết cấu tài sản của doanh nghiệp trong năm tài chính
nghiên cứu. Ngoài ra, chúng ta cũng có thể biết được các khoản mục trong tài sản thay
xem là chuyển biến tích cực.
Hàng tồn kho:
Hàng tồn kho, hay hàng lưu kho, là danh mục nguyên vật liệu và sản
phẩm hoặc chính bản thân nguyên vật liệu và sản phẩm đang được một doanh
nghiệp giữ trong kho.
Phân tích hàng tồn kho sẽ giúp cho doanh nghiệp đảm bảo nguồn nguyên liệu
cho sản xuất, phòng ngừa, ứng phó được trong các trường hợp bất trắc trong nguồn
cung, nguồn cầu, trong giao nhận hàng, giảm thiểu chi phí logistic. Trong trường hợp
hàng tồn kho giảm do tiết kiệm chi phí, hạ giá, tìm nguồn cung hợp lý …nhưng vẫn
đảm bảo sản xuất kinh doanh thì được cho là tích cực. Tuy nhiên, hàng tồn kho giảm
do thiếu vốn để dự trữ là một tín hiệu không tốt.
Phân tích tài sản dài hạn:
Tài sản dài hạn là khoản mục trên bảng cân đối kế toán bao gồm tất cả loại tài
sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp như máy móc, nhà xưởng, thiết
6
bị…, có thời gian sử dụng, luân chuyển, hay thu hồi vốn trong nhiều năm hoặc hơn
một chu kỳ kinh doanh. Phân tích tài sản dài hạn giúp ta đánh giá được tình hình đầu tư
chiều sâu, tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng
phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Tài sản cố định là các tài sản hữu hình dài hạn được sử dụng trong quá trình
sản xuất, thương mại hoặc cung cấp dịch vụ để tạo ra doanh thu và dòng tiền đối với
thời kỳ trên một năm.
Xu hướng chung của quá trình phát triển sản xuất kinh doanh là tài sản cố định
phải tăng về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng vì điều này thể hiện quy mô sản xuất, cơ sở vật
chất gia tăng, trình độ tổ chức sản xuất cao…Tuy nhiên không phải lúc nào tài sản cố
định tăng lên đều đánh giá là tích cực, chẳng hạn như trường hợp đầu tư nhà xưởng,
máy móc thiết bị quá nhiều nhưng lại thiếu nguyên liệu sản xuất, hoặc đầu tư nhiều
Phần III: Thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, đã khấu trừ và còn lại
được khấu trừ cuối kỳ, số thuế GTGT hàng bán nội địa phải nộp đã nộp và còn phải
nộp vào cuối kỳ.
1.1.2.3 Phƣơng pháp phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
A. Phân tích doanh thu:
Phân tích doanh thu thông qua phân tích biến động theo thời gian của các
khoản mục trong doanh thu bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác… nhằm nhận thức và đánh giá một
cách đúng đắn, khách quan, tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp trong kỳ kinh
doanh. Việc phân tích doanh thu đưa đến thông tin về doanh nghiệp có thể thấy được
mức độ hoàn thành số chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán
hàng của doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp có thể biết được kết quả đã đạt được
8
cũng như những tồn tại trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình, từ đó đưa ra các
biện pháp khắc phục các điểm yếu và phát huy các điểm mạnh.
B. Phân tích chi phí:
Xét theo nội dung kinh tế, chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm: giá vốn hàng
bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chi phí khác.
Thông qua phân tích biến động theo thời gian của các chi phí trên và tổng chi phí, cũng
như kết cấu và biến động kết cấu của chi phí thì ta sẽ hình dung được hiệu quả trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu chi phí bỏ ra quá lớn hoặc tốc
độ chi phí tăng lớn hơn tốc độ tăng doanh thu chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng nguồn
lực không hiệu quả.
C. Phân tích lợi nhuận:
Như ta đã biết, lơi nhuận là chỉ tiêu phản ánh số lượng và chất lượng của hoạt
động kinh doanh. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào tổng mức tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và
chi phí đã chi ra để đạt được kết quả đó.
với những thay đổi về tài sản, công nợ và nguồn vốn chủ sở hữu thông tin trên báo cáo
này bổ sung cho bản cân đối Kế toán và báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ
báo cáo
1.1.3.2 Nội dung và kết cấu của báo cáo lƣu chuyển tiền tệ
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
- Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
- Tiền tồn đầu kỳ
10
- Tiền cuối kỳ
1.1.3.3 Phƣơng pháp phân tích báo cáo lƣu chuyên tiền tệ:
Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp qua báo cáo lưu
chuyển tiền tệ, ta tiến hành so sánh lưu chuyển tiền tệ từ:
Hoạt động kinh doanh với các hoạt động khác:
So sánh từng khoản mục tiền chi ra và thu vào của các hoạt động để thấy được
tiền được tạo ra chủ yếu từ hoạt động nào, số lượng ít nhiều ra sao nhằm đánh giá khả
năng tạo tiền cũng như sức mạnh tài chính của doanh nghiệp. Sức mạnh tài chính của
doanh nghiệp thể hiện khả năng tạo ra tiền từ hoạt động kinh doanh chứ không phải từ
hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
Hoạt động đầu tư với các hoạt động khác:
Nếu lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư dương thể hiện quy mô đầu tư của
doanh nghiệp thu hẹp vì số dương này được hình thành từ số tiền do bán tài sản cố định
và thu hồi vốn đầu từ tài chính nhiều hơn là đầu tư mua sắm tài sản cố định, đầu tư tài
chính.
Hoạt động tài chính với các hoạt động khác:
Nếu lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính dương thể hiện lượng vốn cung