Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín CN Củ Chi -TP.HCM - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÕN THƢƠNG TÍN CN
CỦ CHI – TP.HCM Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Giảng viên hướng dẫn : Ths. Trần Thị Trang
Sinh viên thực hiện : Mai Thị Ngọc Hà
MSSV : 1054010194
Lớp : 10DQTC03

TP. Hồ Chí Minh, 2014
i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

chép công trình nghiên cứu của người khác dưới mọi hình thức để làm bài của
riêng mình. Các thông tin thứ cấp sử dụng trong đề tài là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và tính nguyên
bản của đề tài.
Sinh viên thực tập: Mai Thị Ngọc Hà
iii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này tôi chân thành cám ơn sự hướng dẫn tận tình
v

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN


1.3.4.2 Nhân tố khách quan 10
1.3.5 Các rủi ro trong việc huy động vốn tiền gửi 11
1.3.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn 12
1.3.6.1 Quy mô vốn huy động 12
1.3.6.2 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi 12
1.3.6.3 Cơ cấu tiền gửi 13
1.3.6.4 Cân đối giữa nguồn vốn tiền gửi huy động và cho vay 13
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 14
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NHTMCP SÀI GÕN THƢƠNG TÍN
(SACOMBANK) – CHI NHÁNH CỦ CHI 16
2.1 Giới thiệu khái quát về NHTMCP Sacombank – Chi nhánh Củ Chi 16
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 16
2.1.2 Sơ đồ tổ chức 17
2.1.3 Một số hoạt động huy động vốn của NHTMCP Sacombank – Chi nhánh
Củ Chi 19
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sacombank – Chi nhánh Củ
Chi giai đoạn 2011 – 2013 19
2.2 Thực trạng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Sacombank – Chi nhánh Củ Chi giai đoạn 2011 – 2013 21
2.2.1 Quy trình huy động vốn 21
vii

2.2.2 Lãi suất huy động vốn 23
2.2.4 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi 29
2.2.5 Cơ cấu tiền gửi 31
2.2.5.1 Cơ cấu vốn huy động phân theo thời hạn gửi tiền giai đoạn 2011-2013 . 31
2.2.5.2 Cơ cấu vốn huy động phân theo loại tiền tệ giai đoạn 2011-2013 31
2.2.6 Cân đối giữa nguồn vốn tiền gửi huy động và cho vay 37
2.2.7 Đánh giá thực trạng công tác huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân

Thương mại cổ phần
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTMCP
Ngân hàng Thương mại cổ phần
NH
Ngân hàng
CN
Chi nhánh
KH
Khách hàng
TCTD
Tổ chức tín dụng
CVTV
Chuyên viên tư vấn
CVKH
Chuyên viên khách hàng
GDV
Giao dịch viên
SPDV
Sản phẩm dịch vụ
CSKH
Chăm sóc khách hàng
TSCĐ
Tài sản cố định
TS
Tài sản
LN
Lợi nhuận
LNTT

Sơ đồ 2.1
Mô hình tổ chức của NH Sacombank Chi nhánh Củ Chi
17
2
Bảng 2.1
Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHTMCP Sacombank –
CN Củ Chi
20
3
Sơ đồ 2.2
Quy trình huy động vốn tại NH Sacombank CN Củ Chi giai
đoạn 2011 - 2013
21
4
Bảng 2.2
Lãi suất tiền gửi/Tiết kiệm có kỳ hạn thông thường, tiền gửi
đa năng
23
5
Bảng 2.3
Lãi suất tiền gửi thanh toán, tiết kiệm không kỳ hạn, tài
khoản ký quỹ
25
6
Bảng 2.4
Lãi suất sản phẩm tài khoản tuần năng động
25
7
Bảng 2.5
Lãi suất sản phẩm trung hạn đắc lợi
14
Biểu đồ 2.3
Tỷ trọng huy động vốn của Sacombank CN Củ Chi giữa tiền
gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn giai đoạn 2011 - 2013
32
15
Bảng 2.10
Cơ cấu tiền gửi huy động phân theo loại tiền tại Sacombank
CN Củ Chi giai đoạn 2011 - 2013
34
16
Biểu đồ 2.4
Tỷ trọng huy động vốn phân theo loại tiền tại Sacombank
CN Củ Chi giai đoạn 2011 - 2013
35
17
Bảng 2.11
Tình hình sử dụng vốn của NH Sacombank CN Củ Chi giai
đoạn 2011 - 2013
37
18
Bảng 3.1
Mong muốn của khách hàng đối với đội ngũ nhân viên
52


qua tiền gửi – một trong những nguồn huy động tốt nhất nên tôi quyết định chọn
đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy
động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi
nhánh Củ Chi” làm chuyên đề nghiên cứu của mình.
2
Mục tiêu nghiên cứu
Chuyên đề đi sâu vào phân tích và đánh giá nguồn huy động vốn tiền gửi dựa trên
thực tiễn tại Ngân hàng Sacombank Chi nhánh Củ Chi. Qua đó, tìm hiểu những
biện pháp nâng cao chất lượng của hoạt động huy động vốn tiền gửi cho NH
Sacombank Chi nhánh Củ Chi.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề tập trung nghiên cứu về hoạt động huy động vốn qua tiền gửi khách
hàng cá nhân tại NH Sacombank Chi nhánh Củ Chi trong giai đoạn 2011-2013.
Nghiệp vụ huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank Chi nhánh Củ Chi.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Thu thập tài liệu trực tiếp từ ngân hàng, phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh
cũng như tham khảo từ các website, sách báo để làm rõ những vấn đề cần giải
quyết trong chuyên đề.
Kết cấu khóa luận
Ngoài Phần mở đầu và Kết luận, chuyên đề nghiên cứu gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn và hoạt động huy động vốn của các ngân hàng
thương mại.
- Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại
NHTMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) - Chi nhánh Củ Chi.

thống luật pháp sẽ giải phóng “nguồn vốn chết” đó, biến chúng thành động cơ
tăng trưởng, như vốn ở các nước giàu có”. (Theo “sự bí ẩn của vốn” 2001 – tác
giả: Hernando de Soto – biên dịch: Phạm Quang Diệu).
Và từ thập niên 1960, các nhà kinh tế học bắt đầu chú ý đến những dạng phi vật
chất của vốn (như vốn hiểu biết, tài sản trí tuệ, vốn xã hội, vốn cá nhân ).
Các quốc gia phát triển trên thế giới đã khẳng định một bài học rằng: tập trung và
tích tụ nguồn vốn, đặc biệt là vốn trong nước có một vai trò đặc biệt lớn lao trong
sự nghiệp hiện đại hóa đất nước.
Công nghiệp hóa hiện đại hóa của nước ta hiện nay đòi hỏi phải có nhiều vốn,
trong đó nguồn vốn trong nước đóng vai trò quyết định, vốn ngoài nước đóng vai
trò chủ đạo. Vốn trong nước bao gồm các tài nguyên thiên nhiên, các tài sản được
4
tích lũy qua nhiều thế hệ, vị trí địa lý Việc tích lũy vốn từ nội bộ nền kinh tế
được thực hiện trên cơ sở hiệu quả sản xuất, nguồn của nó là lao động thặng dư
của người lao động thuộc mọi thành phần kinh tế. Tăng năng suất lao động xã hội
là con đường cơ bản để giải quyết vấn đề tích lũy vốn trong nước.
1.1.2 Vai trò của vốn đối với nền kinh tế
Vốn có vai trò quyết định trong việc tạo ra mọi của cải vật chất và phát triển xã
hội, làm cho đời sống của nhân dân được nâng cao. Chính vì vậy, vốn là vô cùng
quan trọng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng, ứng dụngcác tiến bộ khoa học kỹ
thuật, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và nâng cao nguồn lực về con người.
Từ đó, vốn tác động mạnh đến sự phát triển kinh tế của đất nước, thay đổi nền
kinh tế đi theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, làm cho nền kinh tế phát
triển và tăng trưởng. Muốn nâng cao chất lượng dân trí, đào tạo giáo dục tốt cũng
cần phải có vốn để đầu tư, cũng như thúc đẩy khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện
đại, xây dựng cơ sở hạ tầng Chính vì vậy, chúng ta có thể rút ra được kết luận:
việc tích tụ và tập trung nguồn vốn cho nền kinh tế và trong Ngân hàng là điều

Ngân hàng tồn tại và phát triển được là nhờ nguồn vốn huy động này.
 Tiền gửi (ký thác)
Ký thác (hay còn gọi là tiền gửi) là tiền mà NH nhận được của KH, bất luận dưới
danh từ nào, dù phải trả lãi hay không trả lãi, với quyền sử dụng tiền đó cho hoạt
động kinh doanh của ngân hàng với cam kết thực hiện việc hoàn trả vào thời điểm
mà người gửi yêu cầu. Ngày nay người gửi có nhiều hình thức ký thác và có thể
làm cho tài sản bằng tiền sản sinh ra lãi theo các dự đoán của mình.
 Phát hành chứng từ
Đặc điểm của nguồn vốn này là lãi suất rất cao và tính ổn định cũng khá cao,
không được rút trước hạn với bất kỳ lý do nào, muốn rút vốn chỉ có thể bán lại nó
trên thị trường thông qua nghiệp vụ chiết khấu. Do vậy, nguồn vốn này chủ yếu là
dùng vào đầu tư trung và dài hạn.
 Đi vay
- Vay của NHTW.
Khi các NHTM có nhu cầu cấp bách về vốn thì người cứu giúp sẽ là Ngân hàng
Trung Ương. Hình thức vay chủ yếu là tái chiết khấu - tái cấp vốn. Các NHTM sẽ
6
mang các trái phiếu mà mình đã chiết khấu lên NHTW để tái chiết khấu.Thông
thường NHTW chỉ cho tái chiết khấu những trái phiếu có chất lượng, thời hạn
ngắn và phù hợp với mục tiêu của Nhà nước trong từng thời kì.
- Vay từ các NHTM và các tổ chức tín dụng khác.
Đây là khoản vay mượn lẫn nhau giữa ngân hàng với ngân hàng hay giữa ngân
hàng với các Tổ chức tín dụng với nhau. Hình thức vay này rất đơn giản , ngân
hàng vay chỉ cần liên hệ trực tiếp với ngân hàng cho vay hoặc thông qua ngân
hàng đại lý. Các khoản vay có thể không cần thế chấp hoặc thế chấp bằng các
chứng khoán của kho bạc. Các khoản vay này thông thường có thời hạn ngắn chủ
yếu chỉ để giải quyết nhu cầu tức thời.

1.3.2 Các hình thức huy động vốn
 Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn
 Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn
 Tiền gửi tiết kiệm dưới 2 hình thức: có kỳ hạn và không kỳ hạn.
Trong đó, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: có nhiều hình thức.
- Tiền gửi tiết kiệm nhận lãi cuối kỳ.
- Tiền gửi tiết kiệm nhận lãi hàng tháng.
- Tiền gửi tiết kiệm nhận lãi hàng quý.
- Tiền gửi tiết kiệm nhận lãi trả trước.
 Phát hành giấy tờ có giá
- Chứng chỉ tiền gửi (CDs)
- Trái phiếu
- Kỳ phiếu
 Huy động vốn qua các khoản đi vay
- Vay NHTW - Vay các tổ chức tín dụng khác
1.3.3 Vai trò của huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM
Việc huy động vốn của NHTM có một ý nghĩa rất lớn đối với các cá nhân, dân cư,
tổ chức kinh tế, đối với nền kinh tế và đối với bản thân NH.
8
1.3.3.1 Đối với các cá nhân dân cư và tổ chức kinh tế
Đáp ứng được nhu cầu bảo quản an toàn tài sản, tích luỹ những món tiền nhỏ lẻ
thành một món tiền lớn thoả mãn một số nhu cầu sản xuất kinh doanh. Ngoài ra,
việc gửi tiền vào NH sẽ được hưởng một khoản lợi tức.
1.3.3.2 Đối với nền kinh tế

chí như: tính hợp lí, hiệu quả, mức đáp ứng nhu cầu KH cùng với những lợi thế về
phía NH. Tiện ích là những lợi ích và sự thuận tiện khi sử dụng các sản phẩm dịch
vụ NH. Chất lượng sản phẩm dịch vụ càng cao, càng gia tăng mức độ hài lòng của
KH. Từ đó, NH sẽ thu hút được ngày càng nhiều nguồn vốn tiền gửi cũng như thu
hút được nhiều lợi nhuận từ sản phẩm dịch vụ khác. Bên cạnh đó, các tiện ích đi
kèm cũng làm tăng tính hấp dẫn của sản phẩm dịch vụ đối với KH, nâng cao tính
cạnh tranh của NH so với các NH khác.
 Thời gian giao dịch
Thời gian giao dịch của NH càng nhiều, số lượng KH đến giao dịch càng đông và
nhờ đó, khối lượng nguồn vốn tiền gửi NH huy động được càng lớn.
 Chính sách khách hàng
Chính sách khách hàng bao gồm các chương trình và giải pháp được ngân hàng
xây dựng và áp dụng nhằm khuyến khích, thu hút KH sử dụng các sản phẩm dịch
vụ của NH. Các chương trình này có thể là những chương trình khuyến mãi, tặng
quà, quay số trúng thưởng hoặc cung cấp cho KH những tiện ích hấp dẫn,…
Nếu NH áp dụng chính sách tốt và hiệu quả đối với KH, NH sẽ thu hút được một
lượng KH lớn đến giao dịch, sử dụng các sản phẩm dịch vụ và gửi tiền tại NH.
 Uy tín và năng lực tài chính của ngân hàng
Năng lực tài chính là một trong những thế mạnh của NH trong hoạt động kinh
doanh nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng. Một NH có năng lực tài
chính tốt sẽ có nguồn lực để phát triển hoạt động kinh doanh, tạo được sự tin
tưởng từ KH và nhà đầu tư. Ngược lại, tình hình tài chính của một NH có vấn đề
sẽ gây khó khăn cho phát triển hoạt động kinh doanh cũng như gây mất lòng tin
đối với nhà đầu tư và khách hàng.
Uy tín của một NH là một khái niệm mang tính định tính và không cố định, được
đánh giá thông qua quá trình hoạt động lâu dài của NH cùng với những thành quả
10
phải cạnh tranh với các định chế tài chính nước ngoài về mọi mặt như: năng lực tài
chính, công nghệ ngân hàng, nguồn nhân lực,… Nếu Ngân hàng không có ưu thế
cạnh tranh thì sẽ khó thành công trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt
động huy động vốn nói riêng.
 Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nƣớc
Chính sách tiền tệ tác động đến công tác huy động vốn tiền gửi của các NHTM
thông qua các công cụ của chính sách tiền tệ như lãi suất, dự trữ bắt buộc,…
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là công cụ của chính sách tiền tệ nhằm mục tiêu điều tiết,
tăng giảm lượng tiền cung ứng cho lưu thông, đồng thời có tác dụng đảm bảo khả
năng thanh toán nhất định cho tổ chức tín dụng. Trong cùng một thời kỳ cụ thể, tỷ
lệ dự trữ bắt buộc được phân định ở mức độ cao thấp khác nhau tùy thuộc vào loại
kỳ hạn của tiền gửi. Nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc cao đối với loại hình tiền gửi, Ngân
hàng Nhà nước sẽ không khuyến khích ngân hàng thương mại mở rộng huy động
loại tiền gửi này vì chi phí huy động cao.
Nếu quy định của ngân hàng về lãi suất hợp lý, phù hợp với diễn biến thị trường sẽ
góp phần ổn định thị trường, tạo điều kiện cho hoạt động huy động vốn và cho vay
của ngân hàng cạnh tranh một cách lành mạnh.
1.3.5 Các rủi ro trong việc huy động vốn tiền gửi
Việc huy động vốn tiền gửi từ KH cũng chứa đựng không ít rủi ro. Với mục tiêu
đem lại lợi nhuận cao nhất với một mức rủi ro có thể chấp nhận được, nhà quản trị
Ngân hàng sẽ phải xem xét các rủi ro và chi phí của các nguồn vốn. Sau đây là
một số rủi ro dễ gặp trong quá trình huy động.
 Rủi ro thanh khoản
Nguyên nhân gây rủi ro thanh khoản liên quan đến việc rút tiền gửi ở NH và rủi ro
thanh khoản xảy ra khi người gửi tiền muốn rút tiền gửi của họ. Rủi ro này biến
động tùy vào từng loại tiền gửi cũng như khi các điều kiện kinh tế thay đổi.
Tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn tương đối ổn định. Vì thế, áp
lực thanh khoản dồn vào sự biến động về số dư tiền gửi không kỳ hạn.
Tốc độ tăng trƣởng nguồn vốn năm N = (Quy mô nguồn vốn năm N – Quy
mô nguồn vốn năm N-1) / (Quy mô nguồn vốn tiền gửi năm N-1) x 100%
13
1.3.6.3 Cơ cấu tiền gửi
Cơ cấu tiền gửi là tỷ trọng mỗi loại tiền gửi trên tổng nguồn vốn tiền gửi huy
động. Việc xác định cơ cấu tiền gửi phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Ngân hàng định
hướng đầu tư hoặc cho vay vào lĩnh vực nào, với quy mô tương ứng bao nhiêu thì
sẽ có kế hoạch xây dựng cơ cấu nguồn vốn tiền gửi tương ứng. Ngoài ra, cơ cấu
tiền gửi còn chịu tác động bởi mục đích gửi tiền của khách hàng, tình hình kinh tế,
khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng,
1.3.6.4 Cân đối giữa nguồn vốn tiền gửi huy động và cho vay
Nếu nguồn vốn NH huy động không đáp ứng đủ nhu cầu cho vay đối với nền kinh
tế, NH sẽ không phát huy hết khả năng sinh lời và không đạt được hiệu quả kinh
doanh như mong muốn, còn phải gánh chịu những thiệt hại do việc bị mất khách
hàng từ tay các ngân hàng bạn và những chi phí cơ hội không đáng có. Nếu NH
huy động được một lượng lớn nguồn vốn tiền gửi nhưng không sử dụng hết nguồn
vốn này, NH phải trả các chi phí lãi và phi lãi cho khoản vốn bị đóng băng mà
không có khoản thu nào đề bù đắp lại.
Một số chỉ tiêu phản ánh tính cân đối giữa nguồn vốn tiền gửi huy động và cho
vay có thể kể đến như sau:
 Tương quan về quy mô
 Tương quan về cơ cấu

nêu lên cơ cấu của nó gồm hai phần là: vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng và nguồn
vốn huy động, với tỷ trọng của nguồn vốn huy động chiếm hơn 90% trong tổng
nguồn vốn. Điều này cho thấy các hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng tồn tại và
phát triển được là nhờ nguồn vốn huy động này. Ta biết được nguồn vốn huy động
gồm: tiền gửi (ký thác), phát hành chứng từ, đi vay và vốn khác.
Trong chương 1 cũng giới thiệu đôi nét về hoạt động huy động vốn của các
NHTMCP, giới thiệu khái niệm và các hình thức huy động vốn, gồm: tài khoản tiền
gửi không kỳ hạn, tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ
có giá và một hình thức nữa là huy động vốn qua các khoản đi vay. Trong phần này
còn nêu rõ vai trò quan trọng của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM qua
từng đối tượng cụ thể: đối với cá nhân dân cư và tổ chức kinh tế, đối với nền kinh tế
và đối với bản thân NHTM và hệ thống Ngân hàng; nêu rõ các nhân tố ảnh hưởng
đến hoạt động huy động vốn, gồm 2 nhân tố chính là chủ quan và khách quan. Các
nhân tố chủ quan là: lãi suất, chất lượng tiện ích và mức độ đa dạng của sản phẩm

Trích đoạn Giải pháp về lãi suất Giải pháp đa dạng hóa các hình thức huy động vốn và dịch vụ Giải pháp nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị Tiếp tục hoàn thiện hệ thống bảo hiểm tiền gửi
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status