BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI
THU TẠI CÔNG TY TNHH TM – DV ÔTÔ THUẦN PHÁT
Ngành : KẾ TOÁN
Chuyên ngành : KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Thu Thảo
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thảo
MSSV: 1054030517 Lớp: 10DKKT10
TP. Hồ Chí Minh, năm 2014
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi.Những kết quả và các số liệu trong báo cáo
thực tập tốt nghiệp được thực hiện tạicông ty Thuận Phát, không sao chép bất kỳ nguồn
nào khác, tôi xin chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
TP HCM, ngày 10 tháng 07 năm 2014
Ký tên
Nguyễn Thị Thảo
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu, được sự giảng dạy và hướng dẫn tận tình của quý
thầy cô trường Đại Học Công Nghệ TP. HCM, em đã học và tiếp nhận rất nhiều kiến
thức quý báu. Và được thực tập tại công ty Thuận Phát vừa qua cũng đã giúp em tích lũy
được những kiến thức khoa học, qua đó cụ thể hóa lý luận thành thực tiễn, đồng thời
nâng cao nhận thức của bản thân. Chính những kiến thức lý thuyết và thực tế này đã bổ
sung cho nhau và giúp em có thể hoàn thành tốt báo cáo thực tập của mình.
1.4 Kế toán tiền đang chuyển 9
1.4.1 Chứng từ 9
1.4.2 Kế toán chi tiết 9
1.4.3 Kế toán tổng hợp 10
1.5 Kế toán các khoản phải thu khách hàng 13
1.5.1 Chứng từ 13
1.5.2 Kế toán chi tiết 13
1.5.3 Kế toán tổng hợp 13
1.6 Kế toán phải thu nội bộ 14
1.6.1 Chứng từ 14
1.6.2 Kế toán chi tiết 14
1.6.3 Kế toán tổng hợp 15
1.7 Kế toán các khoản phải thu khác 17
1.7.1 Chứng từ 17
1.7.2 Kế toán chi tiết 17
1.7.3 Kế toán tổng hợp 17
1.8 Kế toán tạm ứng 19
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
iv
1.8.1 Chứng từ 19
1.8.2 Kế toán chi tiết 19
1.8.3 Kế toán tổng hợp 19
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY
TNHH TM-DV Ô TÔ THUẬN PHÁT 22
2.1 Sơ lược về công ty TNHH TM-DV Ô TÔ Thuận Phát 22
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 22
2.1.2 chức năng và lĩnh vực hoạt động 22
2.1.3Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: 22
2.1.4Bộ máy tổ chức công tác kế toán 23
3.1.2 Những mặt chưa đạt được 49
3.1.3Kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Thuận Phát
50
3.2 Kết luận 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- Thuận Phát: công ty TNHH TM-DV ô tô Thuận Phát
- BCTC: báo cáo tài chính
- NVL : nguyên vật liệu
- CCDC: công cụ dụng cụ
- HH: hàng hóa
- TSCD: tài sản cố định
- BHYT: bảo hiểm y tế
- BHTT: bảo hiểm thân thể
- BHTN: bảo hiểm thất nghiệp
- KPCD: kinh phí công đoàn
- GTGT: giá trị gia tăng
- TNHH: trách nhiệm hữu hạn
- TM-DV: thương mại và dich vụ
- TGHH: tỷ giá hiện tại
- TGTT: tỷ giá thực tế
- NV: nhân viên
- D/v: dịch vụ
- TK: tài khoản
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
vii
Số liệu phân tích là của năm 2013
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Tìm hiểu thực tế tại công ty về quy trình tại công ty bằng cách phỏng vấn các anh chị
phòng kế toán.
Thu thập thông tin, số liệu thông qua báo cáo tài chính sổ kế toán do công ty cung cấp.
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
2
Tham khảo sách, các đề tài nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài các chuẩn mực kế
toán, thông tư hướng dẫn của bộ tài chính.
5. BỐ CỤC ĐỀ TÀI:
Ngoài phần mở đầu và kết thúc thì bố cục có 3 chương:
Chương 1: cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Chương 2: thực trạng về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty
TNHH TM – DV ô tô Thuận Phát
Chương 3: nhận xét và kiến nghị
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN
PHẢI THU
1.1 Những vấn đề chung về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu
1.1.1 Khái niệm
- Vốn bằng tiền là một bộ phận thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp, trong quá
trình kinh doanh được sử dụng linh hoạt nhất. Doanh nghiệp tuân thủ các quy định
chung về hạch toán vốn bằng tiền do Nhà nước quy định
- Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam.
- Đối với ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo giá thực tế do Ngân hàng Nhà
nước công bố.
- Khi nhập ngoại tệ theo tỷ giá nào thì khi xuất ra cũng theo tỷ giá đó.
- Sổchi tiết kế toán quỹ tiền mặt: sổ chi tiết kế toán quỹ tiền mặt do kế toán tiền
mặt lập, kế toán tiền mặt phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt. Căn cứ
ghi sổchi tiết kế toán quỹ tiền mặt là các phiếu thu, phiếu chi. Sổ quỹ do thủ
quỹ lập căn cứ ghi sổ quỹ là phiếu thu phiếu chi.Sổ chi tiết kế toán quỹ tiền
mặt và sổ quỹ được ghi song song với nhau . Định kỳ kế toán và thủ quỹ đối
chiếu sổ chi tiết kế toán quỹ tiền mặt với sổquỹvà điều chỉnh sai sót (nếu có).
Trình tự ghi chép
Thủ quỹ kế toán tiền mặt
Đối chiếu
1.2.3 Kế toán tổng hợp
Tài khoản sử dụng
- Kế toán sử dụng tài khoản 111 “tiền mặt” để hạch toán.
- TK 111 có 3 tài khoản cấp 2:
- + TK1111: Tiền Việt Nam
Sổ quỹ
Sổ chi tiết kế toán quỹ
tiền mặt
Chứng từ
(phiếu thu, phiếu chi, …)
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
5
+ TK 1112: Ngoại tệ
+ TK 1113: Vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
- Nội dung kết cấu TK 111 như sau:
Nợ TK 111 Có
SDDK: Phản ánh số tiền mặt, ngân phiếu,
ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý
hiện có tại quỹ
Số phát sinh trong kì:
-Chứng từ sử dụng :
+Giấy báo có:Là chứng từ do ngân hàng lập khi tiền trong tài khoản của công ty
tăng do nộp vào hoặc do công ty khác chuyển trả. Kế toán căn cứ vào giấy báo có để
ghi sổ kế toán.
+Giấy báo nợ:Là chứng từ do ngân hàng lập khi tiền trong tài khoản của công ty
giảm do rút ra hoặc chuyển trả cho công ty khác.
+Uỷ nhiệm chi: là chứng từ do công ty có tài khoản tại ngân hànglập. Nhằm uỷ
nhiệm ngân hàng rút tiền trong tài khoản của mình chuyển cho đơn vị khác.
+Các chứng từ khác có liên quan
1.3.2 Kế toán chi tiết
Sổ chi tiết sử dụng
- Sổ tiền gửi ngân hàng: được dùng để phản ánh theo từng loại tiền của từng
ngân hàng cóliên quan đến việc thu, chi, tồn tiền gửi ngân hàng. Sổ này được
mở theo từng tháng và được đối chiếu với sổ phụ ngân hàng.
Trình tự ghi chép
Kế toán doanh nghiệp
Ngân hàng đối chiếu
1.3.3 Kế toán tổng hợp
Tài khoản sử dụng
TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, có 3 TK cấp 2:
Chứng từ (giấy báo
nợ, giấy báo có, …)
Sổ tiền gửi ngân hàng
Sổ phụ
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
7
TK 1121- Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền gửỉ vào, rút ra và hiện đang gửi tại
ngân hằng bằng đồng Việt Nam.
Phương pháp hạch toán
- Ngay khi nhận được giấy báo của ngân hàng, kế toán tiến hành kiểm tra đối
chiếu với các chứng từ gốc kèm theo và sổ sách kế toán của công ty. Các
chứng từ hạch toán tiền gửi ngân hàng là: giấy báo nợ, giấy báo có, hay các
bảng sao kê. Dựa vào các chứng từ trên, kế toán tiến hành vào sổ tiền gửi ngân
hàng để theo dõi khoản tiền của doanh nghiệp.
- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng (1121, 1122, 1123)
Có TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112).
- Khách hàng trả trước tiền mua hàng bằng séc, đơn vị đã nộp séc vào Ngân hàng
ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1121, 1122)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
9
- Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản tiền gửi của đơn
vị, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
Có TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132).
- Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở Ngân hàng để trả cho nhà cung cấp ghi:
Nợ TK 331 – phải trả nhà cung cấp
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122).
- Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại
tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố, đánh giá lại số dư
ngoại tệ trên Tài khoản 112 “Tiềngửi ngân hàng”:
- Nếu chênh lệch tỷ giá tăng ghi:
Nợ TK 112 - tiền gửi ngân hàng(1122)
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Nếu chênh lệch tỷ giá giảm, ghi:
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
11
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 113- Tiền đang chuyển
Nợ TK 113 Có
SDDK: các khoản tiền đang chuyển đầu
kỳ
Số phát sinh trong kì:
- Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền
Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào Ngân
hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển
vào Ngân hàng nhưng chưa nhận giấy
báo có.
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do
danh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang
chuyển cuối kỳ.
Số phát sinh trong kì:
- Số kết chuyển vào Tài khoản 112 - Tiền
gửi Ngân hàng, hoặc tài khoản có liên
quan.
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh
giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển cuối
kỳ.
Tổng số phát sinh bên nợ Tổng số phát sinh bên có
SDCK: Các khoản tiền còn đang chuyển
cuối kỳ.
.
Phương pháp hạch toán
- Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng
tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng (không qua quỹ) nhưng chưa nhận
Có TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132).
- Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại
tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố, đánh giá lại số dư
ngoại tệ trên Tài khoản 113 “Tiền đang chuyển”:
- Nếu chênh lệch tỷ giá tăng, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1132)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Nếu chênh lệch tỷ giá giảm ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 113 - Tiền đang chuyển (l132).
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
13
1.5 Kế toán các khoản phải thu khách hàng
1.5.1 Chứng từ
- Hóa đơn bán hàng
- Phiếu thu,giấy báo có
1.5.2 Kế toán chi tiết
Sổ chi tiết sử dụng
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua
Trình tự ghi chép
Hằng ngày căn cứ vào hóa đơn bán hàng hàng, kế toán vào sổ chi tiết thanh toán
người mua (bên nợ), và căn cứ vào các phiếu thu để hoạch toán vào sổ chi tiết
thanh toán người mua (bên có). Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết kế toán lập sổ
tổng hợp TK 131,
Kế toán doanh nghiệp
1.5.3 Kế toán tổng hợp
Tài khoản sử dụng
- TK 131: khoản phải thu khách hàng
Có 131- khoản phải thu khách hàng
1.6 Kế toán phải thu nội bộ
1.6.1 Chứng từ
- Giấy xác nhận của các cấp trong nội bộ công ty
1.6.2 Kế toán chi tiết
Sổ chi tiết sử dụng
- Sổ chi tiết các tài khoản (tài khoản 136)
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
15
Trình tự ghi chép
Kế toán doanh nghiệp
1.6.3 Kế toán tổng hợp
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ có 2 tài khoản cấp 2. - Tài khoản 1361 - Vốn kinh
doanh ở đơn vị trực thuộc: Tài khoản này chỉ mở ở đơn vị cấp trên (Tổng công ty)
để phản ánh số vốn kinh doanh hiện có ở các đơn vị trực thuộc do đơn vị cấp trên
giao trực tiếp hoặc hình thành bằng các phương thức khác. Tài khoản này không
phản ánh số vốn đầu tư mà công ty mẹ đầu tư vào các công ty con, các khoản này
phản ánh trên Tài khoản 221 “Đầu tư vào công ty con”. - Tài khoản 1368 - Phải
thu nội bộ khác: Phản ánh tất cả các khoản phải thu khác giữa các đơn vị nội bộ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 136- khoản phải thu nội bộ
Nợ TK 136 Có
SDDK: các khoản phải thu nội bộ đầu kỳ
Số phát sinh trong kì:
- Các khoản phải thu nội bộ phát sinh từ
các đơn vị các cấp
Số phát sinh trong kì:
Các khoản phải thu nội bộ đã thu từ các
- Hạch toán ở đơn vị cấp trên:
o Khi đơn vị cấp trên (Tổng công ty, công ty) giao vốn kinh doanh cho đơn
vị trực thuộc, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361 - Vốn kinh doanh ở
các đơn vị trực thuộc) Có các TK 111, 112,
o Trường hợp đơn vị cấp trên giao vốn kinh doanh cho đơn vị trực thuộc
bằng tài sản cố định, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (Giá trị còn lại của
TSCĐ) (1361) Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (Giá trị hao mòn của
TSCĐ) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
17
1.7 Kế toán các khoản phải thu khác
1.7.1 Chứng từ
- Biên bản kiểm kê tài sản
- Các giấy tờ liên quan
1.7.2 Kế toán chi tiết
Sổ chi tiết sử dụng
- Sổ chi tiết các tài khoản
Trình tự ghi chép
Kế toán
1.7.3 Kế toán tổng hợp
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 138 - phải thu khác, có 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý: Phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa xác
định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý.
- Tài khoản 1385- Phải thu về cổ phần hóa: Phản ánh số phải thu về cổ phần hóa
mà doanh nghiệp đã chi ra, như: Chi phí cổ phần hoá, trợ cấp cho lao động thôi
việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá,…
Tài khoản 1388 - Phải thu khác: Phản ánh các khoản phải thu của đơn vị ngoài
phạm vi các khoản phải thu phản ánh ở các TK 131, 133, 136 và TK 1381, 1385,