NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ IPTV VÀ TRIỂN KHAI TẠI VIỄN THÔNG HÀ NỘI - Pdf 29

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BC-VT
KHOA VIỄN THÔNG I
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên SV : Đỗ Thị KimTuyến
Lớp : VT 105 A3
Khoá học : I ( 2005 -2010 )
Ngành đào tạo : Điện tử Viễn thông
ĐỒ ÁN: NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ IPTV VÀ TRIỂN KHAI
TẠI VIỄN THÔNG HÀ NỘI
NỘI DUNG ĐỒ ÁN:
- Tổng quan về công nghệ IPTV
- Giải pháp về IPTV của ZTE
-Triển khai IPTV tại viễn thông Hà Nội
Ngày giao đồ án : 21/07/2010
Ngày nộp đồ án : 25/10/2010
Ngày 26 tháng 09 năm 2010
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Vũ Thị Thuý Hà
Đồ án tốt nghiệp Đại học Lời nói đầu
LỜI NÓI ĐẦU
Ngành viễn thông trên thế giới đã trải qua những giai đoạn khác nhau và hiện nay
vẫn đang trên đà phát triển để không ngừng hoàn thiện. Với sự phát triển nhanh
chóng, mạnh mẽ của công nghệ và dịch vụ viễn thông.
IPTV-Internet Protocol TV - là mạng truyền hình kết hợp chặt chẽ với mạng viễn
thông. Nói rộng hơn IPTV là dịch vụ giá trị gia tăng sử dụng mạng băng rộng IP phục
vụ cho nhiều người dùng (user). Các user có thể thông qua máy vi tính PC hoặc máy
thu hình phổ thông cộng với hộp phối ghép set top box để sử dụng dịch vụ IPTV.
IPTV có 2 đặc điểm cơ bản là: dựa trên nền công nghệ IP và phục vụ theo nhu cầu.


1.1.1. Khái niệm IPTV
1.1.2. Phương thức phát truyền tín hiệu của IPTV
1.2. Đặc điểm cơ bản của IPTV
1.2.1. Một số đặc tính IPTV
1.2.2. Ưu nhược điểm của IPTV
1.3. Cơ sở hạ tầng một mạng IPTV
1.4. Sự khác biệt giữa IPTV và truyền hình Internet
1.5. Ưu điểm của IP và sự lựa chọn IP cho IPTV
1.6. So sánh IPTV với Internet TV (tk: iptv1, IPTV-internetTV)
1.7. Vấn đề đảm bảo QoS và QoE trong IPTV
Tổng kết chương 1
CHƯƠNG 2: DỊCH VỤ IPTV (INTERNET PROTOCOL TELEVISION)
2.1. Mạng tổng thể IPTV
2.2. Tổ chức mạng cung cấp dịch vụ IPTV
2.2.1. Mô hình kiến trúc hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV
2.2.2. Hệ thống cung cấp nguồn dữ liệu:
2.2.3. Hệ thống Video Headend:
2.2.4. Hệ thống Middleware:
2.2.5. Hệ thống phân phối nội dung:
2.2.6. Hệ thống quản lý bản quyền số (DRM):
2.2.7. Hệ thống quản lý mạng và tính cước:
2.2.8. Set-top Box (STB):
2
Đồ án tốt nghiệp Đại học Mục lục
2.3. Các dịch vụ cung cấp bởi IPTV
2.4. Một số dịch vụ điển hình của IPTV.
2.5. Giải pháp IPTV của UTStarcom
2.6. Giải pháp IPTV của ZTE
2.6.1. Các thành phần của hệ thống IPTV của ZTE

KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO

4
Đồ án tốt nghiệp Đại học Mục lục
5
Đồ án tốt nghiệp Đại học Thuật ngữ viết tắt
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
IPTV Internet Protocol Television Công nghệ truyền hình mới
IP Internet Protocol Giao thức internet
PC Personal Computer Máy tính cá nhân
ITU-T
International Telecommunication Union -
Telecommunication
Là lŽnh vực tiêu chu•n viễn thông
EGP
Exterior Gateway Protocol
Giao thức được sử dụng bởi bộ
định tuyến
VoD Video on Demand Video theo yêu cầu
HDTV
High-definition television
Truyền hình độ nét cao
VoIP Voice over Internet Protocol Giao thức truyền âm thanh qua IP
QoS
Quality of Service
Chất lượng dịch vụ
STB Set-top Box Bộ chuyển đổi tín hiệu
RTP

Ngôn ngữ siêu văn bản
IGMP
Internet Group Membership Protocol
Một giao thức hoạt động trên
Switch
ASI
SPTS
API
DRM
PKI
MoD Music on Demand âm nhạc theo yêu cầu
TVoD TV on Demand TV theo yêu cầu
PVR Personal Video Recorder Máy ghi hình cá nhân
NPVR Network PVR Máy ghi hình cá nhân qua mạng
EPG Electronic Program Guide Hướng dẫn chương trình điện tử
PPV Pay-per-View
TVoY TV of Yesterday Truyền hình của hôm trước
5
Đồ án tốt nghiệp Đại học Thuật ngữ viết tắt
BMDP Broadband Media Protocol giao thức phân phối
DRM Digital Rights Management hệ thống quản lý
CAS Authentication Configuration Server
NvoD Near Video on Demand
TSTV Time-Shifted Television
CDN
DRM hệ thống quản lý quyền nội dung số
HG Home Gateway
ARPU
TSTV
ONT

6
Mạng IP
Ti-vi
Máy vi tính
Điện thoại
Tín hiệu số
Đồ án tốt nghiệp Đại học Tổng quan công nghệ IPTV
Thay vì nhận tín hiệu truyền hình theo kiểu truyền thống hoặc tín hiệu vệ tinh hoặc
qua cáp, IPTV cho phép TV được kết nối trực tiếp vào đường mạng Internet của gia
đình thu tín hiệu. Có thể thấy dịch vụ truyền hình đã được tích hợp trực tiếp với dịch
vụ kết nối mạng Internet.
Hiện có hai phương pháp chính thu tín hiệu truyền hình Internet. Thứ nhất, sử dụng
máy tính kết nối với dịch vụ truyền hình IPTV để nhận tín hiệu sau đó chuyển đổi
thành tín hiệu truyền hình truyền thống trên những chiếc TV chu•n. Thứ hai, sử dụng
một bộ chuyển đổi tín hiệu (set top box). Thực chất bộ chuyển đổi tín hiệu này cũng
chỉ đóng vai trò như một chiếc PC như ở phương pháp thứ nhất. Tất nhiên cùng với sự
phát triển của công nghệ chắc chắn sẽ có những sản ph•m TV có thể kết nối và thu
nhận tín hiệu truyền hình trực tiếp từ đường truyền Internet.
Hiện nay, việc kết nối Internet không dây không còn là điều khó; do đó các nhà
cung cấp dịch vụ hi vọng trong tương lai khách hàng có thể được hưởng những dịch
vụ cung cấp bởi IPTV không dây.
1.1.2. Phương thức phát truyền tín hiệu của IPTV.
Nói một cách giản đơn, trong hệ thống IPTV hình ảnh video do các phần cứng thu
thập theo thời gian thực (real time), thông qua phương thức mã hóa (như MPEG 2/4 )
tạo thành các luồng tín hiệu số. Sau đó, thông qua hệ thống phần mềm, IPTV phát
truyền vào mạng cáp. Đầu cuối của các user tiếp nhận, lựa chọn, giải mã và khuếch
đại.
Trong hệ thống IPTV có 2 phương thức truyền đa tín hiệu đã được dự định trước
(scheduled programs). Đó là:
- Phát quảng bá (broadcasting), truyền phát tới mọi nơi

- Hỗ trợ truyền hình tương tác: Khả năng hai chiều của hệ thống IPTV cho phép nhà
cung cấp dịch vụ phân phối toàn bộ các ứng dụng TV tương tác. Các loại dịch vụ được
truyền tải thông qua một dịch vụ IPTV có thể bao gồm TV trực tiếp chu•n, TV chất
lượng cao (HDTV), trò chơi tương tác, và khả năng duyệt Internet tốc độ cao.
- Sự dịch thời gian: IPTV kết hợp với một máy ghi video kŽ thuật số cho phép dịch
thời gian nội dung chương trình – một cơ chế cho việc ghi và lưu trữ nội dung IPTV
để xem sau.
- Cá nhân hóa: Một thệ thống IPTV từ kết cuối đến kết cuối hỗ trợ truyền thông tin
hai chiều và cho phép người dùng ở kết cuối cá nhân hóa những thói quen xem TV của
họ bằng cách cho phép họ quyết định những gì họ muốn xem và khi nào họ muốn
xem.
- Yêu cầu về băng thông thấp: Thay vì phân phối trên mọi kênh để tới mọi người
dùng, công nghệ IPTV cho phép nhà cung cấp dịch vụ chỉ truyền trên một kênh mà
người dùng yêu cầu. Đặc điểm hấp dẫn này cho phép nhà điều hành mạng có thể tiết
kiệm băng thông của mạng.
- Có thể truy xuất qua nhiều thiết bị: Việc xem nội dung IPTV bây giờ không chỉ
giới hạn ở việc sử dụng TV. Người dùng có thể sử dụng máy PC hay thiết bị di động
để truy xuất vào các dịch vụ IPTV.
1.2.2. Ưu nhược điểm của IPTV
9
Đồ án tốt nghiệp Đại học Tổng quan công nghệ IPTV
a. Ưu điểm của IPTV
Tích hợp đa dịch vụ: Trên một đường kết nối Internet người dùng IPTV có thể
được sử dụng cùng một lúc rất nhiều dịch vụ khác nhau như truy cập Internet, truyền
hình, điện thoại cố định và di động, VoIP (Voice over Internet Protocol) mang lại cho
người dùng sự tiện lợi trong quá trình sử dụng.
Tính tương tác cao: IPTV sẽ mang lại cho người dùng trải nghiệm xem truyền hình
có tính tương tác và cá nhân hóa rất cao. Ví dụ, nhà cung cấp dịch vụ IPTV có thể tích
hợp một chương trình hướng dẫn tương tác cho phép người xem có thể tìm kiếm nội
dung chương trình truyền hình theo tựa đề hoặc tên diễn viên. Hoặc nhà cung cấp dịch

xem bất kỳ một chương trình truyền hình nào đó mà họ ưa thích. Ví dụ, người xem
muốn xem một bộ phim đã có cách đây vài năm thì chỉ cần thực hiện tìm kiếm và dành
thời gian để xem hoặc ghi ra đŽa xem sau.
Truyền hình chất lượng cao HD. Xu hướng nội dung chất lượng cao hiện đã hiển
hiện thực tế. Nhờ kết nối băng thông rộng nên có thể nói chỉ trong tương lai không xa
IPTV sẽ chỉ phát truyền hình chất lượng cao. Điều này đồng nghŽa với việc người
dùng sẽ thưởng thức các chương trình có chất lượng hình ảnh và âm thanh cao.
b. Nhược điểm của IPTV
Thách thức IPTV phải đối mặt là khả năng mất dữ liệu cao và sự chậm trễ truyền tín
hiệu. Nếu như đường kết nối mạng của người dùng không thật sự tốt cũng như không
đủ băng thông cần thiết thì khi xem chương trình sẽ rất dễ bị giật hay việc chuyển
kênh có thể tốn khá nhiều thời gian để tải về. Thêm vào nữa nếu máy chủ của nhà
cung cấp dịch vụ không đủ mạnh thì khi số lượng người xem truy cập vào đông thì
chất lượng dịch vụ có thể giảm sút.
Tuy nhiên, hi vọng rằng công nghệ mạng Internet càng ngày càng phát triển mạnh
mẽ đ•y băng thông kết nối lên cao hơn sẽ góp phần giúp IPTV khắc phục nhược điểm
nói trên và biến nó trở thành công nghệ truyền hình của tương lai.
1.3. Cơ sở hạ tầng một mạng IPTV
Hình 1.4: Sơ đồ khối đơn giản của một hệ thống IPTV
• Trung tâm dữ liệu IPTV:
11
Đồ án tốt nghiệp Đại học Tổng quan công nghệ IPTV
Cũng được biết đến là “đầu cuối_headend”. Trung tâm dữ liệu IPTV nhân nội dung
từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm truyền hình địa phương, các nhà tập hợp nội dung,
nhà sàn xuất, qua đường cáp, trạm số mặt đất hay vệ tinh. Ngay khi nhận được nội
dung, một số các thành phần phần cứng khác nhau từ thiết bị mã hóa và các máy chủ
video tới bộ định tuyến IP và thiết bị bảo mật giành riêng được sử dụng để chu•n bị
nội dung video cho việc phân phối qua mạng dựa trên IP. Thêm vào đó, hệ thống quản
lý thuê bao được yêu cầu để quản lý và hồ sơ và phí thuê bao của những người sử
dụng. Chú ý rằng, địa điểm thực của trung tâm dữ liệu IPTV được yêu cầu bởi hạ tầng

tới người sử dụng cuối.
IPTV sử dụng mạng riêng bảo mật để truyền các nội dung video đến khách hàng. Các
mạng riêng này thường được tổ chức và vận hành bởi nhà cung cấp dịch vụ IPTV.
• Về mặt địa lí:
Các mạng do nhà cung cấp dịch vụ viễn thông sở hữu và điều khiển không cho phép
người sử dụng Internet truy cập. Các mạng này chỉ giới hạn trong các khu vực địa lí cố định.
Trong khi mạng Internet không có giới hạn về mặt địa lí, người dùng Internet nào cũng có
thể xem truyền hình Internet ở bất kì đâu trên thế giới.
• Quyền sở hữu hạ tầng mạng
Khi nội dung video được gửi qua mạng Internet công cộng, các gói sử dụng giao thức
Internet mạng nội dung video có thể bị trễ hoặc mất khi nó di chuyển trong các mạng khác
nhau tạo nên mạng Internet công cộng. Do đó, nhà cung cấp các dịch vụ truyền nhình ảnh
qua mạng Internet không đảm bảo chất lượng truyền hình như với truyền hình mặt đất,
truyền hình cáp hay truyền hình vệ tinh. Thực tế là các nội dung video truyền qua mạng
Internet khi hiển thị trên màn hình TV có thể bị giật và chất lượng hình ảnh thấp.
Trong khi, IPTV chỉ được phân phối qua một hạ tầng mạng của nhà cung cấp dịch vụ.
Do đó người vận hành mạng có thể điều chỉnh để có thể cung cấp hình ảnh với chất lượng
cao.
• Cơ chế truy cập
Một set-top box số thường được sử dụng để truy cập và giải mã nôi j dung viedeo được
phân phát qua hệ thống IPTV , trong khi PC thương được sử dụng để truy cập các dịch vụ
Internet. Các loại phần mềm được sử dụng trong PC thường phụ thuộc vào loại nội dung
truyền hình Internet. Ví dụ như, để download các chương trình TV từ trên mạng Internet, đôi
khi cần phải cài đặt các phần mềm media cần thiết để xem được nội dung đó. Hay hệ thống
quản lí bản quyền cũng cần để hỗ trợ cơ chế truy cập.
• Giá thành
Phần trăm nội dung chương trình được phân phát qua mạng Internet công cộng tự do
thay đổi. Điều này khiến các công ty truyền thông đưa ra các loại dịch vụ dựa trên mức giá
thành. Giá thành các loại dịch vụ IPTV cũng gần giống với mức phí hàng tháng của truyền
13

Với việc sử dụng các mạng IP để truyền dẫn tín hiệu truyền hình, việc xem truyền
hình hiện đại sẽ rất khác so với xem truyền hình trước đây. Các tín hiệu truyền hình
bây giờ không khác gì những dữ liệu khác. Nhờ đó, ngoài các kênh truyền hình quảng
bá truyền thống, chúng ta sẽ có thêm những kênh truyền hình riêng biệt, tương tác để
thỏa mãn nhu cầu của từng người.
14
Đồ án tốt nghiệp Đại học Tổng quan công nghệ IPTV
1.6. So sánh IPTV với Internet TV (tk: iptv1, IPTV-internetTV)
Mặc dù IPTV và các dịch vụ video trên Internet đều chia sẻ chung một giao thức
tầng dưới (IP) nhưng sự phân phối và quản lý của các dịch vụ này là khác nhau.
Trong môi trường IPTV, các nhà cung cấp dịch vụ có sự điều khiển đầy đủ đối các
thành phần được sử dụng để phân phối dịch vụ đến khách hàng. Điều này bao gồm khả
năng xây dựng chất lượng và độ tin cậy của mạng; tốc độ bit và codec sử dụng bởi các
bộ mã hoá làm việc tốt với số STB riêng biệt có hạn đã được quản lý; khả năng đơn
giản hoá và kiểm tra các thành phần mạng nhà nhằm nâng cao chất lượng và độ tin
cậy; thiết kế để tránh lãng phí băng thông, ví dụ như triển khai IP Multicast đầu cuối.
Sự điều khiển mô hình phân phối trong các dịch vụ video Internet là không có. Ví
dụ, sự triển khai IP Multicast trên Internet là khá giới hạn, hầu như cho các mạng
nghiên cứu. Điều này có nghŽa là các dịch vụ nội dung phân luồng Internet sử dụng
các luồng trên cơ sở unicast đơn giản giữa nguồn và đích hoặc mô hình Peer-to-Peer
trong đó dữ liệu gửi và nhận từ nhiều nguồn trong cùng một thời điểm.
Một trong những sự khác biệt chính là sự điều khiển băng thông yêu cầu cho việc
phân phối dịch vụ. Nhà cung cấp dịch vụ điều khiển tốc độ bit và quản lý QoS yêu cầu
để phân phối dịch vụ, điều này cho phép điều khiển sự đệm cần thiết trong STB để
đảm bảo cho các bộ giải mã audio và video không bị tràn hoặc thiếu, gây ảnh hưởng
đến chất lượng dịch vụ. Internet video không thể điều khiển tốc độ bit, do đó nó phải
bù lại bằng cách triển khai các bộ đệm sâu hơn trong bộ nhận hoặc cố gắng yêu cầu dữ
liệu từ các server hay các node gần nhất hoặc ít nghẽn nhất, để giản trễ và mất gói tin.
Trong mô hình peer-to-peer, sự thiếu băng thông từ các node khác nhau do băng thông
upstream giới hạn từ Internet, thúc bách nhu cầu cần phải có các “supernode” lớn hơn,

QuickTime Flash, Sorensen…
Thiết bị thu nhận Set-top box với một ti vi hiển
thị
PC
Độ phân giải Hiển thị TV đầy đủ QCIF/CIF
Độ tin cậy Ổn định Vẫn còn tranh cãi
An ninh Khách hàng được xác thực và
bảo vệ
Không an toàn
Bản quyền Media được bảo vệ Thường không được bảo vệ
Các dịch vụ khác EGP, PVR (cục bộ hoặc mạng)
Quan hệ khách hàng Có Thường là không
Sự bổ sung cùng với việc phát
qua cáp, không trung và vệ
tinh
STB nói chung, tin tức bổ
sung, siêu dữ liệu
Các dịch vụ theo yêu cầu xem
trước và chất lượng không cao
Bảng 1.1: So sánh IPTV và Internet TV (Tk : iptv1)
Trong khi IPTV thương mại sẽ phải cạnh tranh khốc liệt với quảng bá truyền hình
Internet TV dạng Streaming và P2PTV sẽ không bao giờ thay thế được quảng bá
truyền hình chuyên dụng do sự gthông thường, thì iới hạn băng thông và không có
QoS ổn định. Tuy nhiên, Internet TV lại phù hợp với môi trường multimedia hiện nay.
Một câu hỏi đặt ra cho sự phát triển của quảng bá truyền hình là liệu các nhà cung cấp
IPTV có khả năng đưa ra các tính năng truyền hình mới để cạnh tranh với các công
nghệ quảng bá khác được hay không.
1.7. Vấn đề đảm bảo QoS và QoE trong IPTV
Video, thoại và dữ liệu đều là các dịch vụ dữ liệu, nhưng mỗi thứ lại có các yêu cầu
chất lượng dịch vụ (QoS) riêng khi được truyền phát qua mạng IP. Để được giải mã

Đồ án tốt nghiệp Đại học Tổng quan công nghệ IPTV
Hình 1.5: QoS và QoE
Để đảm bảo phân phối các gói tin hợp lý, chất lượng trải nghiệm (QoE – Quality of
Experience) là một yếu tố quan trọng cần xem xét. Hiệu năng và các tính năng có thể
thu hút khách hàng, nhưng chất lượng video là bắt buộc để giữ được uy tín cho nhà
cung cấp dịch vụ IPTV. QoE là một bước phát triển ra ngoài QoS, gắn liền với các yếu
tố quan trọng như trễ lớn nhất trong sự truyền tải luồng IP và tối thiểu hoá độ chênh
lệch giữa các thời gian truyền cho từng gói IP đơn (jitter). QoE cũng bao gồm các tiêu
chu•n cho thời gian tải tin (downtime) và các khoảng bảo trì nhỏ nhất, cũng cấp thời
gian chuyển kênh chấp nhận được, và đảm bảo tính khả dụng của các dịch vụ theo yêu
cầu, tính tương tác, và độ phân phối các dịch vụ trên cơ sở mạng. Để đáp ứng lòng
mong mỏi của khách hàng về chất lượng dịch vụ tốt, QoE phải được duy trì trên toàn
bộ kiến trúc IPTV, từ nguồn nội dung qua mạng phân phối tới các thiết bị trong nhà.
Mức độ điều khiển và khả năng ch•n đoán yêu cầu một giao thức quản lý vượt ra
ngoài sự truy cập nhà cung cấp dịch vụ, đến với từng thiết bị sử dụng bởi khách hàng.
QoE cho dịch vụ IPTV yêu cầu:
 Dễ sử dụng. Khách hàng quen với việc dễ dàng truy cập. Khi mode tiếp nhận
nổi trội là dạng quảng bá qua môi trường khí (over-the-air broadcast), các “tai
thỏ” của một ăng ten đặt trên nóc nhà là bộ phận cần thiết trong các vùng đô thị
nhằm thu được tín hiệu mạnh. Khi cáp và ti-vi thu tín hiệu vệ tinh lớn mạnh,
các bộ mối cáp đồng trục trên ti-vi cung cấp một giao diện đơn giản khác, để
thu tín hiệu trong các phòng có ti-vi.
18
Đồ án tốt nghiệp Đại học Tổng quan công nghệ IPTV
 Có khả năng mở rộng. Các ứng dụng trên cơ sở video như là DVR đa phòng
(multi-room DVR), chơi trò chơi, chia sẻ ảnh và nội dung cá nhân, đang tạo nhu
cầu tăng băng thông trong nhà do nhu cầu sử dụng tăng.

19
Đồ án tốt nghiệp Đại học Dịch vụ IPTV (Internet protocol

hình VOD. Đối với tiết mục quảng bá có định thời IPTV dùng phương pháp truyền
phát đa điểm IP có tiết kiệm băng tần tức là phương thức multicast. Phương thức này
thực hiện "nhất phát, đa thu". Dùng phương thức này, mỗi tiết mục mạng cáp chỉ phát
19
Đồ án tốt nghiệp Đại học Dịch vụ IPTV (Internet protocol
television)
một luồng số liệu thời gian thực (real time) không liên quan tới số người xem tiết mục
này. Phương thức này có thể truyền phát cho hàng nghìn thuê bao.
Hình 2.1: Chức năng nghiệp vụ của IPTV
IPTV cung cấp đồng thời hình ảnh (video) và âm thanh (audio) trên mạng cáp. Để
đảm bảo chất lượng của 2 loại tín hiệu trên IPTV dùng phương pháp đồng bộ A/V
thông qua một server duy nhất thu thập các dữ liệu tại hiện trường, văn bản sử dụng
theo khuyến nghị truyền dẫn thời gian thực RTP. IPTV dùng kỹ thuật nén thị tần có
hiệu suất cao nên băng tần truyền dẫn tại 800kbit/s có thể tiếp cận với băng tần thu
DVD nên tạo điều kiện cho các nhà khai thác dễ dàng phát triển các dịch vụ video.
Mạng chuyển tải CDN gồm nhiều server cache phân bố tại các khu vực tập trung thuê
bao, Khi có yêu cầu của thuê bao, cache server chuyển lên VOD server trong mạng
nguồn cung cấp, tìm nội dung phù hợp và chuyển tải cho thuê bao sự hoạt động của
các server trong mạng chuyển tải dựa trên kỹ thuật cân bằng phụ tải toàn cục (GSLB).
Trong quá trình truyền đưa multimedia IPTV có thể dùng khóa mật mã đảm bảo độ an
toàn của nội dung truyền dẫn.
IPTV áp dụng các khuyến nghị quốc tế về tiêu chu•n, như khuyến nghị về truyền
dẫn thời gian thực (RTP), khuyến nghị về khống chế thời gian thực (RTCP)
IPTV cũng cùng làm việc với máy tính dùng hệ điều hành UNIX, VIC/VAT, Apple và
Quick Time.
20
Đồ án tốt nghiệp Đại học Dịch vụ IPTV (Internet protocol
television)
Hiện nay cách thức mã hóa video của luồng chủ của IPTV theo MPEG-2, MPEG-
4, H.264/AVC; Real Microsoft UWMV-9. Trong đó, MPEG-2 và MPEG-4 được phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status