Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán cho vay tại sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Hàng hải - Pdf 29

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Khi nền kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trờng, đặc biệt ng y 7
háng11năm 2006 Việt Nam gia nhập WTO (tổ chức thơng mại quốc tế) mở ra cho
nền kinh tế Việt Nam nhiều cơ hội và thách thức mới. Nền kinh tế đang từng ngày
phát triển, do đó các doanh nghiệp Việt Nam cũng không ngừng thay đổi, ngày một
nâng cao năng suất, mở rộng quy mô sản xuất. Vấn đề về vốn đối với doanh nghiệp
ngày càng trở nên cấp thiết.
Mà Ngân h ng th ơng mại l một trung gian t i chính, ra đời dựa trên cơ sở
của sự phát triển sản xuất v trao đổi h ng hoá, dựa trên sự khác biệt tiền tệ giữa
các vùng, các khu vực. NHTM đợc coi là một sản phẩm của nền sản xuất hàng hoá
trong kinh tế thị trờng, một động lực cho sự phát triển của nền sản xuất xã hội. Nên
Ngân hàng không thể đứng ngoài bất kì một quốc gia nào. Đồng thời NHTM hoạt
động chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng và cho vay từ số tiền huy động đó, và
làm các dịch vụ ngân hàng. Hoạt động cho vay của NHTM, đóng vai trò quan trọng
cho sự phát triển của các doanh nghiêp, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Tuy nhiên hoạt động tín dụng hiện nay vẫn còn nhiều vớng mắc, môi trờng
kinh doanh Ngân hàng ngày càng năng động hơn, những rủi ro cũng lớn hơn làm
cản trở quá trình mở rộng và năng cao chất lợng tín dụng. Để thực hiện nghiệp vụ tín
dụng thì phải tổ chức tốt nghiệp vụ kế toán cho vay bởi kế toán cho vay làm nhiệm
vụ ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, chính xác trung thực và kịp thời quá trình
cho vay thu nợ, theo dõi thu nợ thuộc nghiệp vụ tín dung. Xuất phát từ tầm quan
trọng của nghiệp vụ kế toán cho vay nên trong những năm đổi mới Nhà nớc nói
chung, ngành Ngân hàng nói riêng đã tập trung giải quyết hoàn thiện chế độ kế toán
cho vay đối với tất cả các thành phần kinh tế nên kế toán cho vay thu đợc những kết
quả bớc đầu.
Qua quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải, em thấy đợc tầm
quan trọng của công tác kế toán cho vay, để phản ánh kết quả trong thời gian học
tập và thực tập thực tế tại Trụ Sở Chính và Sở Giao Dịch của Ngân hàng vừa qua em
đã lựa chọn đề tài: Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thịên công tác kế toán

Em xin chân thành cảm ơn!
Phạm Thị Thuỳ Linh Lớp: KTB- CD22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng 1
Lý LUậN CHUNG Về TíN DụNG NGÂN HàNG
Và Kế TOáN CHO VAY TRONG HOạT Động
kinh doanh ngân hàng
1.1, lý luận chung về tín dụng ngân hàng.
1.1.1, Khái niệm tín dụng ngân hàng.
Tín dụng Ngân hàng là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị từ ngời
sở hữu sang cho ngời sử dụng, sau một thời hạn nhất định đợc quay lại ngời sở
hữu với một giá trị lớn hơn ban đầu gồm cả gốc và lãi.
Tín dụng có nghĩa là sự tín nhiệm, tin tởng, là phạm trù kinh tế có sản xuất
và trao đổi hàng hoá thì ở đó có hoạt động tín dụng.
Tín dụng là quan hệ vay mợn giữa Ngân hàng và khách hàng có hoàn trả.
Tín dụng Ngân hàng là tín dụng bằng tiền đợc thể hiện một bên là Ngân hàng
một bên là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ gia đình, các thành phần kinh
tế. Trong đó Ngân hàng đóng vai trò trung gian, vừa là ng ời đi vay vừa là ngời
cho vay. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là đi vay để cho vay.
Trong nền kinh tế thị trờng vốn bằng tiền của các đơn vị, các tổ chức không
giống nhau về cả số lợng và thời gian. Trong cùng một thời gian, đơn vị này thiếu
vốn sản xuất kinh doanh nhng đơn vị khách lại thừa vốn cha sử dụng hết. Trong
khi đó các đơn vị hoat động lại không phụ thuộc vào nhau. Do vậy sự thiếu vốn
của đơn vị này và sự thừa vốn của đơn vị kia cùng một thời gian đều có ảnh h ởng
không tốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu không có sự điều hoà vốn từ
nơi thừa sang nơi thiếu thì nền kinh tế không thể phát triển đợc.
Do vậy cần phải có một tổ chức kinh tế đứng ra làm nhiệm vụ điều hoà vốn
trong nền kinh tế. Đó là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của Ngân hàng nói chung
và tín dụng Ngân hàng nói riêng.
Phạm Thị Thuỳ Linh Lớp: KTB- CD22

.Tín dụng Ngân hàng là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy quá trình mở
rộng quan hệ lu thông hàng hoá quốc tế:
Phạm Thị Thuỳ Linh Lớp: KTB- CD22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
. Tín dụng Ngân hàng với việc điều chỉnh chiến lợc kinh tế, góp phần chống
lạm phát tiền tệ:
1.1.3, Các hình

thức cấp tín dụng.
1.1.3.1 Cho vay bằng tiền:
Là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng bằng cách cho vay trực tiếp bằng
tiền, tức là Ngân hàng chuyển giao một số tiền nhất định cho bên đi vay sử dụng
trong một thời gian theo thoả thuân, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện
cả gốc và lãi cho Ngân hàng khi đến hạn thanh toán.Đây là hình thức tín dụng thuần
tuý sơ khai nhất của Ngân hàng.
Theo quyết định 1627 Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc ban hàn tháng12/2002,
hiện nay các NHTM VN đang áp dụng 8 phơng thức cho vay nh sau:
a- Cho vay từng lần:
Phơng thức này đợc áp dụng với khách hàng vay vốn không thờng xuyên, có nhu
cầu vay vốn từng lần, mỗi lần vay vốn khách hàng làm thủ tục cần thiết và kí kết
hợp đồng tín dụng.
b Cho vay theo hạn mứctín dụng.
Là hình thức cho vay ngắn hạn áp dụng với khách hàng có chu kì kinh doanh
ổn định thờng xuyên và cho vay dựa trên quy trình sản xuất vật t hàng hoá. Ngân
hàng sẽ cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng có thể sử dụng trong một thời
gian nhất đinh. Nó là mức dự nơ tối đa Ngân hàng cho khách hàng vay dựa trên nhu
cầu vay hợp lý, giá trị tài sản đảm bảo, khả năng cung ứng vốn của Ngân hàng và
một số điều kiện khác.
c Cho vay theo dự án đầu t:
TCTD cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu t phát triển sản

1.1.3.3. Nghiệp vụ bảo lãnh:
Bảo lãnh Ngân hàng là cam kết băng văn bản của TCTD với bên có quyền khi
khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách
hàng phải nhận nợ cho TCTD số tiền đã đợc trả thay.
Tín dụng bảo lãnh thực chất là hình thức tín dụng bằng chữ kí, trong đó ngân
hàng đa ra cam kết bảo lãnh cho khách hàng của mình và sẽ có trách nhiệm trả thay
cho khách hàng, trong trờng hợp khách hàng không có khả năng thanh toán.
1.1.3.4. Cho thuê tài chính:
Là hình thức cho thuê tài sản trong đó phần lợi ích và rủi ro của tài sản cho
thuê đợc chuyển giao cho bên đi thuê. Đây thực chất là tín dụng trung và dài hạn,
trong đó Ngân hàng theo đơn đặt hàng của khách hàng sẽ mua lại tài sản về cho thuê
và cuối hợp đồng khách hàng có thể mua lại tài sản theo giá thoả thuận trong hợp
đồng thuê.
1.2. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán cho vay:
1.2.1. Vai trò của kế toán cho vay:
Kế toán cho vay giữa một vị trí quan trọng trong toàn bộ nghiệp vụ kế toán của
Ngân hàng, vì thế kế toán cho vay tham gia trực tiếp vào quá trình cho vay vốn,
nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Phạm Thị Thuỳ Linh Lớp: KTB- CD22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thông qua số liệu kế toán cho vay, Lãnh đạo Ngân hàng biết đợc tình hình sử
dụng vốn, sự biến động vốn hàng ngày. Từ đó, làm tham mu cho Lãnh đạo điều
hành hoạt động tín dụng của Ngân hàng một cách nhịp nhàng, đồng bộ, kịp thời để
có chính sách phù hợp cho việc quản trị kinh doanh của Ngân hàng nh mục tiêu đề
ra: An toàn, lợi nhuận, và lành mạnh trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng.
Kế toán cho vay đợc xác định là một bộ phận kế toán rất quan trọng bởi kế toán
cho vay phục vụ và hỗ trợ đắc lực cho nghiệp vụ tín dụng nó quyết định sự tồn tại
của các NHTM.
Đứng ở góc độ kế toán khi thu nợ, thu lãi kế toán cho vay đã giúp cho Ngân
hàng thu nợ gốc, lãi đầy đủ, chinh xác, kip thời.

1.2.3. Tài khoản, chứng từ sử dụng trong kế toán cho vay.
1.2.3.1 Tài khoản sử dụng trong kế toán cho vay.
Tài khoản phản ánh nghiệp vụ cho vay thuộc tài sản có của Ngân hàng, tài
khoản dùng để ghi chép, phản ánh toàn bộ số tiền cho vay của Ngân hàng đối với
ngời đi vay, đồng thời cũng ghi chép, phản ánh số tiền ngời vay trả nợ Ngân hàng
theo những kỳ nhất định.
Theo quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc
NHNN, thi hành ngày 1/10/2004. Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN ngày
1/6/2005 và quyết định số 29/2006/QĐ-NHNH ngày 10/7/2006 về việc sửa đổi, bổ
sung hệ thống tài khoản kế toán.
Tài khoản 21: Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong n ớc.
TK 211: Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam.
TK 212: Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam.
TK 213: Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam.
TK 214: Cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ và vàng.
TK 215: Cho vay trung hạn bằng ngoại tệ và vàng.
TK 216: Cho vay dài hạn bằng ngoại tệ và vàng.
TK 219: Dự phòng rủi ro.

TK 211: Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam.
2111: Nợ đủ tiêu chuẩn.
2112: Nợ cần chú ý.
2113: Nợ dới tiêu chuẩn.
2114: Nợ nghi ngờ.
2115: Nợ có khả năng mất vốn.
Các tài khoản 2121; 2122; 2123; 2124; 2125 có nội dung giống với các tài
khoản 2111; 2112; 2113; 2114; 2115. Các tài khoản này phản ánh các khoản vay mà
TCTD cho các tổ chức kinh tế, cá nhân vay trung hạn.

TK 213: Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status