Lý thuyết – Công thức Lý 12CB – Dương Văn Đổng – Bình Thuận
Chương I. DAO ĐỘNG CƠ
I. DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
1. Lý thuyết
+ Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm
côsin (hay sin) của thời gian.
+ Phương trình dao động: x = Acos(ωt + ϕ), trong đó:
x là li độ của dao động; A là biên độ dao động; đơn vị cm, m;
ω là tần số góc của dao động; đơn vị rad/s;
(ωt + ϕ) là pha của dao động tại thời điểm t; đơn vị rad;
ϕ là pha ban đầu của dao động; đơn vị rad.
+ Một điểm dao động điều hòa trên một đoạn thẳng luôn luôn có thể
được coi là hình chiếu của một điểm tương ứng chuyển động tròn đều
trên đường kính là đoạn thẳng đó.
+ Chu kì T của dao động điều hòa là khoảng thời gian để thực hiện
một dao động toàn phần; đơn vị giây (s).
+ Tần số f của dao động điều hòa là số dao động toàn phần thực hiện
được trong một giây; đơn vị héc (Hz).
+ Liên hệ giữa ω, T và f: ω =
T
π
2
= 2πf.
+ Vận tốc là đạo hàm bậc nhất của li độ theo thời gian:
v = x' = - ωAsin(ωt + ϕ) = ωAcos(ωt + ϕ +
2
π
).
→
.
+ Khi đi từ biên về vị trí cân bằng: |v| tăng; |a| giảm;
v
→
a
→
.
+ Tại vị trí biên (x = ± A): v = 0; |a| = a
max
= ω
2
A.
+ Tại vị trí cân bằng (x = 0): |v| = v
max
= ωA; a = 0.
+ Đồ thị của dao động điều hòa là một đường hình sin.
+ Quỹ đạo của dao động điều hòa là một đoạn thẳng.
2. Công thức
+ Li độ: x = Acos(ωt + ϕ).
+ Vận tốc: v = x’ = - ωAsin(ωt + ϕ) = ωAcos(ωt + ϕ +
2
π
).
+ Gia tốc: a = v’ = x’’ = - ω
2
Acos(ωt + ϕ) = - ω
2
x.
2 2
2 2
max
1
x v
A v
+ =
;
2 2
2 2
max max
1
v a
v a
+ =
.
+ Lực kéo về (hay lực hồi phục): F = ma = - kx tỉ lệ với x và luôn luôn
hướng về phía vị trí cân bằng.
+ Trong một chu kì, vật dao động điều hòa đi được quãng đường 4A.
Trong nữa chu kì, vật đi được quãng đường 2A.
+ Quãng đường lớn nhất; nhỏ nhất vật dao động điều hòa đi được
trong khoảng thời gian 0 < ∆t <
2
T
:
S
max
= 2Asin
2
ϕ
Lý thuyết – Công thức Lý 12CB – Dương Văn Đổng – Bình Thuận
Vị trí cân bằng x = 0: |v| = v
max
= ωA; W
đ
= W
đmax
; a = 0; W
t
= 0;
chọn t = 0 khi x = 0 thì ϕ = ±
2
π
(ϕ > 0 khi v < 0; ϕ < 0 khi v > 0).
Vị trí biên x = ± A: v = 0; |a| = a
max
= ω
2
A; W
đ
= 0; W
t
= W
tmax
; chọn
t = 0 khi x = A thì ϕ = 0; chọn t = 0 khi x = - A thì ϕ = π.
Vị trí x = ±
2
: |v| =
ax
2
2
m
v
; W
đ
= W
t
; chọn t = 0 khi x =
2
2
A
thì ϕ = ±
4
π
; khi x = -
2
2
A
thì ϕ = ±
3
4
π
.
Vị trí x = ±
3
2
A
3
Lý thuyết – Công thức Lý 12CB – Dương Văn Đổng – Bình Thuận
4
Lý thuyết – Công thức Lý 12CB – Dương Văn Đổng – Bình Thuận
II. CON LẮC LÒ XO
1. Lý thuyết
+ Con lắc lò xo gồm một lò xo có độ cứng k có khối lượng không
đáng kể, một đầu gắn cố định, đầu kia gắn với vật nặng khối lượng m,
được đặt theo phương ngang hoặc treo thẳng đứng.
+ Con lắc lò xo là một hệ dao động điều hòa.
+ Phương trình dao động: x = Acos(ωt + ϕ); với ω =
k
m
.
+ Lực gây ra dao động điều hòa luôn luôn hướng về vị trí cân bằng gọi
là lực kéo về hay lực hồi phục. Lực kéo về có độ lớn tỉ lệ với li độ và
là lực gây ra gia tốc cho vật dao động điều hòa, được viết dưới dạng
đại số: F = - kx = - mω
2
x. Lực kéo về của con lắc lò xo không phụ
thuộc vào khối lượng của vật.
+ Động năng: W
đ
=
t
+ W
đ
=
2
1
kA
2
=
2
1
mω
2
A
2
= hằng số.
+ Cơ năng của con lắc tỉ lệ với bình phương của biên độ dao động.
+ Cơ năng của con lắc được bảo toàn nếu bỏ qua mọi ma sát.
+ W
đ
= W
đ
khi x = ±
2
2
A
; khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp
W
đ
= W
= W
tmax
= W.
5
Lý thuyết – Công thức Lý 12CB – Dương Văn Đổng – Bình Thuận
2. Công thức
+ Phương trình dao động: x = Acos(ωt + ϕ).
+ Tần số góc, chu kỳ, tần số: ω =
m
k
; T = 2π
m
k
; f =
1
2
k
m
π
.
+ Thế năng: W
t
=
2
1
kx
2
2
(ω + ϕ).
+ Thế năng và động năng của vật dao động điều hòa biến thiên tuần
hoàn với ω’ = 2ω; f’ = 2f; T’ =
2
T
.
+ Cơ năng: W = W
t
+ W
đ
=
2
1
kx
2
+
2
1
mv
2
=
2
1
kA
2
=
2
1
mω
+ Tỉ số giữa động năng và cơ năng:
2
W
1
W
d
x
A
= −
÷
.
+ Vị trí có W
đ
= nW
t
: x = ±
1
A
n +
; v = ± ωA
1
n
n +
.
+ Vị trí có W
t
= nW
đ
+ ∆l
0
+ A.
Chiều di cực tiểu của lò xo: l
min
= l
0
+ ∆l
0
– A.
Lực đàn hồi cực đại: F
max
= k(A + ∆l
0
).
6
Lý thuyết – Công thức Lý 12CB – Dương Văn Đổng – Bình Thuận
Lực đàn hồi cực tiểu: A ≥ ∆l
0
: F
min
= 0; A < ∆l
0
: F
min
= k(∆l
0
1. Lý thuyết
+ Con lắc đơn gồm một vật nặng treo vào sợi dây không giãn, vật
nặng kích thước không đáng kể so với chiều dài sợi dây, sợi dây có
khối lượng không đáng kể so với khối lượng vật nặng.
+ Phương trình dao động của con lắc đơn khi sinα ≈ α (rad):
s = S
0
cos(ωt + ϕ) hoặc α = α
0
cos(ωt + ϕ); trong đó α =
l
s
; α
0
=
0
S
l
.
+ Chu kì, tần số, tần số góc: T = 2π
g
l
; f =
l
g
π
2
1
; ω =
l
đmax
= W.
7
Lý thuyết – Công thức Lý 12CB – Dương Văn Đổng – Bình Thuận
+ Tại vị trí biên (α = ± α
0
): W
đ
= 0; W
t
= W
tmax
= W.
8
Lý thuyết – Công thức Lý 12CB – Dương Văn Đổng – Bình Thuận
2. Công thức
+ Phương trình dao động:
s = S
0
cos(ωt + ϕ) hay α = α
0
cos(ωt + ϕ); s = αl; S
0
= α
0
α
−
gl
.
Nếu α
0
≤ 10
0
: v =
)(
22
0
αα
−gl
; v
max
= α
0
gl
; α và α
0
tính ra rad.
+ Sức căng của sợi dây: T
α
= mgcosα +
l
mv
2
= mg(3cosα - 2cosα
2
0
); T
min
= mg(1 -
2
0
2
α
).
+ Biến thiên của chu kỳ theo độ cao so với mặt đất và theo nhiệt độ
môi trường:
2
t
R
h
T
T ∆
+
∆
=
∆
α
; với ∆T = T’ – T; R = 6400 km là bán
kính Trái Đất; ∆h = h’ – h; ∆t = t’ – t; α là hệ số nở dài của dây treo.
Đồng hồ quả lắc: ∆T > 0 thì đồng hồ chạy chậm; ∆T < 0 thì đồng
hồ chạy nhanh ; thời gian nhanh, chậm trong 24 giờ: ∆t =
'
86400.
T
= q
→
E
; lực quán tính:
→
F
= - m
→
a
.
Các trường hợp đặc biệt:
→
F
có phương ngang thì g’ =
22
)(
m
F
g +
.
9
Lý thuyết – Công thức Lý 12CB – Dương Văn Đổng – Bình Thuận
→
F
có phương thẳng đứng hướng lên thì g’ = g -
m
F
* Tìm một đại lượng chưa biết trong dao động điều hòa nhờ chức năng
SOLVE trong máy tính cầm tay fx-570ES:
Nhập biểu thức có chứa đại lượng cần tìm (để có dấu = trong biểu
thức thì bấm ALPHA CALC, để nhập đại lượng cần tìm (được gọi là
X) thì bấm ALPHA ), để hiển thị giá trị của X thì bấm SHIFT CALC
= (với những biểu thức hơi phức tạp thì thời gian chờ để hiễn thị kết
quả hơi lâu, đừng sốt ruột).
IV. DAO ĐỘNG TẮT DẦN. DAO ĐỘNG CƯỞNG BỨC
1. Lý thuyết
+ Khi không có ma sát, con lắc dao động điều hòa với tần số riêng f
0
;
tần số riêng của con lắc chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của con lắc.
+ Dao động có biên độ giảm dần theo thời gian gọi là dao động tắt
dần. Nguyên nhân làm tắt dần dao động là do lực ma sát và lực cản
của môi trường.
Vật dao động tắt dần có biên độ giảm dần nên năng lượng (cơ năng)
cũng giảm dần theo thời gian.
Các thiết bị đóng cửa tự động hay bộ phận giảm xóc của ôtô, xe
máy, … là những ứng dụng của dao động tắt dần.
10
Lý thuyết – Công thức Lý 12CB – Dương Văn Đổng – Bình Thuận
+ Dao động được duy trì bằng cách giữ cho biên độ không đổi mà
không làm thay đổi chu kỳ dao động riêng gọi là dao động duy trì.
Dao động của con lắc đồng hồ là dao động duy trì.
+ Dao động chịu tác dụng của một ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn gọi
là dao động cưỡng bức. Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và
.
Độ giảm biên độ sau
1
4
chu kì: ∆A
1
=
mg
k
µ
; đó cũng là khoảng
cách giữa VTCB mới so với VTCB cũ.
Độ giảm biên độ sau mỗi chu kì: ∆A =
k
mg
µ
4
=
2
4
ω
µ
g
.
Độ giảm cơ năng:
2
W W W' '
1
W W
A
V. TỔNG HỢP DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
1. Lý thuyết
11
Lý thuyết – Công thức Lý 12CB – Dương Văn Đổng – Bình Thuận
+ Mỗi dao động điều hòa được biểu diễn bằng một véc tơ quay. Véc tơ
này có gốc tại gốc tọa độ của trục Ox, có độ dài bằng biên độ dao
động A và hợp với trục Ox một góc bằng pha ban đầu ϕ.
+ Phương pháp giãn đồ Fre-nen: lần lượt vẽ hai véc tơ quay biểu diễn
hai phương trình dao động thành phần, sau đó vẽ véc tơ tổng của hai
véc tơ trên. Véc tơ tổng là véc tơ quay biểu diễn phương trình của dao
động tổng hợp.
+ Công thức tính biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp:
A
2
= A
1
2
+ A
2
2
+ 2 A
1
A
2
cos (ϕ
2
- ϕ
ngược pha (ϕ
2
- ϕ
1
= (2k + 1)π) thì A = |A
1
- A
2
| (cực tiểu); khi
x
1
và x
2
vuông pha (ϕ
2
- ϕ
1
= (2k + 1)
2
π
) thì A =
2 2
1 2
A A+
. Biên độ
dao động tổng hợp nằm trong khoảng: |A
1
– A
2
| ≤ A ≤ A
2
+ 2 A
1
A
2
cos (ϕ
2
- ϕ
1
); tanϕ =
2211
2211
coscos
sinsin
ϕϕ
ϕϕ
AA
AA
+
+
.
Hai dao động cùng pha (ϕ
2
- ϕ
1
= 2kπ): A = A
1
+ A
2
.
* Dùng máy tính fx-570ES, giải bài toán tổng hợp dao động:
+ Thao tác trên máy: bấm SHIFT MODE 4 (trên màn hình xuất hiện
chữ R để dùng đơn vị góc là rad); bấm MODE 2 (để diễn phức); nhập
A1; bấm SHIFT (-) (trên màn hình xuất hiện dấu ∠ để nhập góc);
nhập ϕ
1
; bấm +; nhập A2; bấm SHIFT (-); nhập ϕ
2
; bấm =; bấm
SHIFT 2 3 =; màn hình hiễn thị A ∠ ϕ.
+ Trường hợp biết một dao động thành phần x
1
= A
1
cos(ωt + ϕ
1
) và
dao động tổng hợp là x = Acos(ωt + ϕ) thì dao động thành phần còn
lại x
2
= x – x
1
; thực hiện phép trừ số phức.
12
Lý thuyết – Công thức Lý 12CB – Dương Văn Đổng – Bình Thuận
+ Trường hợp tổng hợp nhiều dao động điều hòa cùng phương cùng
tần số x = x
v
f
.
2. Công thức
+ Liên hệ giữa vận tốc, chu kì, tần số và bước sóng: λ = vT =
f
v
.
+ Năng lượng sóng: W =
2
1
mω
2
A
2
.
+ Tại nguồn phát O phương trình sóng là u
O
= acos(ωt + ϕ) thì phương
trình sóng tại điểm M (
OM
= x) trên phương truyền sóng là: u
M
=
acos(ωt + ϕ - 2π
λ
OM
) = acos(ωt + ϕ - 2π
λ
x
tới đó bằng một số nguyên lần bước sóng: d
2
– d
1
= kλ; (k ∈ Z).
+ Cực tiểu giao thoa nằm tại các điểm có hiệu đường đi của hai sóng
tới đó bằng một số nguyên lẻ nữa bước sóng: d
2
– d
1
= (k +
2
1
)λ.
2. Công thức
+ Nếu phương trình sóng tại hai nguồn S
1
; S
2
là: u
1
= Acos(ωt + ϕ
1
); u
2
= Acos(ωt + ϕ
2
) thì phương trình sóng tại M (tổng hợp hai sóng từ S
1
và S
2
ϕ ϕ
+
).
+ Biên độ dao động tổng hợp tại M: A
M
= 2A|cos(
λ
π
)(
12
dd −
+
2
ϕ
∆
)|
Tại M có cực đại khi:
λ
π
)(
12
dd −
+
2
ϕ
∆
= kπ; k ∈ Z.
Tại M có cực tiểu khi:
λ
+−
SS
< k <
π
ϕ
λ
2
21
∆
+
SS
;
Cực tiểu:
π
ϕ
λ
22
1
21
∆
+−−
SS
< k <
π
ϕ
λ
22
1
21
∆
.
Cực tiểu:
2 1
S M S M
λ
−
-
1
2
+
2
ϕ
π
∆
< k <
2 1
S N S N
λ
−
-
1
2
+
2
ϕ
π
∆
.
+ Số điểm dao động cùng pha hay ngược pha với hai nguồn trên đoạn
OM thuộc trung trực của AB (O là trung điểm của AB) là số giá trị
+ Nếu vật cản tự do thì tại điểm phản xạ, sóng phản xạ cùng pha với
sóng tới và tăng cường lẫn nhau.
+ Sóng tới và sóng phản xạ nếu truyền theo cùng một phương, thì có
thể giao thoa với nhau, và tạo ra một hệ sóng dừng.
+ Trong sóng dừng có một số điểm luôn luôn đứng yên gọi là nút, và
một số điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại gọi là bụng.
+ Khoảng cách giữa 2 nút hoặc 2 bụng liền kề của sóng dừng là
2
λ
.
+ Khoảng cách giữa nút và bụng liền kề của sóng dừng là
4
λ
.
+ Hai điểm đối xứng nhau qua bụng sóng luôn dao động cùng biên độ
và cùng pha, hai điểm đối xứng nhau qua nút sóng luôn dao động cùng
biên độ và ngược pha.
+ Các điểm nằm trên cùng một bó sóng thì dao động cùng pha, nằm
trên hai bó sóng liền kề thì dao động ngược pha.
16
Lý thuyết – Công thức Lý 12CB – Dương Văn Đổng – Bình Thuận
17
Lý thuyết – Công thức Lý 12CB – Dương Văn Đổng – Bình Thuận
2. Công thức
4
λ
; với k ∈ Z.
+ Điều kiện để có nút sóng tại điểm M cách vật cản cố định một
khoảng d là: d = k
2
λ
; k ∈ Z.
+ Điều kiện để có bụng sóng tại điểm M cách vật cản tự do một
khoảng d là: d = k
2
λ
; với k ∈ Z.
+ Điều kiện để có nút sóng tại điểm M cách vật cản tự do một khoảng
d là: d = k
2
λ
+
4
λ
; k ∈ Z.
+ Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây có chiều dài l: hai đầu là hai
nút: l = k
2
λ
; một đầu là nút, một đầu là bụng: l = (2k + 1)
4
λ
.
+ Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp để tất cả các điểm trên sợi
+ Âm sắc là đặc trưng của âm giúp ta phân biệt được các âm phát ra từ
các nguồn khác nhau (âm sắc liên quan đến đồ thị dao động âm).
2. Công thức
+ Mức cường độ âm: L = lg
0
I
I
.
+ Cường độ âm chuẩn: I
0
= 10
-12
W/m
2
.
+ Cường độ âm tại điểm cách nguồn âm một khoảng R: I =
2
4 R
P
π
.
+ Tần số sóng âm do dây đàn phát ra (hai đầu cố định): f = k
l
v
2
.
+ Tần số sóng âm do ống sáo phát ra: f = (2k + 1)
l
v
4
I. ĐẠI CƯƠNG VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
1. Lý thuyết
+ Dòng điện xoay chiều là dòng điện có cường độ biến thiên điều hòa
theo thời gian.
+ Biểu thức của i và u: i = I
0
cos(ωt + ϕ
i
); u = U
0
cos(ωt + ϕ
u
).
Trong 1 giây dòng điện xoay chiều đổi chiều 2f lần.
+ Những đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều:
- Các giá trị tức thời, cực đại, hiệu dụng của i, u ;
- Tần số góc, tần số và chu kì;
- Pha và pha ban đầu.
+ Người ta tạo ra dòng điện xoay chiều bằng máy phát điện xoay
chiều. Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm
ứng điện từ.
+ Đo các giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều người ta dùng các
dụng cụ đo dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện xoay chiều.
2. Công thức
+ Từ thông qua khung dây của máy phát điện:
φ = NBScos(ωt + ϕ) = Φ
0
cos(ωt + ϕ); ϕ =
,n B
→ →
I
; U =
0
2
U
; E =
0
2
E
.
II. CÁC LOẠI MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU
1. Lý thuyết
+ Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần: u
R
cùng pha với i; I =
R
U
R
.
+ Đoạn mạch chỉ có tụ điện C: u
C
trể pha
2
π
so với i; I =
C
C
Z
U
.
U U
R Z Z
= =
.
+ Nếu cường độ dòng điện chạy trên đoạn mạch là i = I
0
cos(ωt + ϕ
i
)
thì biểu thức điện áp:
Giữa hai đầu điện trở thuần: u
R
= RI
0
cos(ωt + ϕ
i
).
Giữa hai đầu cuộn cảm thuần: u
L
= ωLI
0
cos(ωt + ϕ
i
+
2
π
).
Giữa hai bản của tụ điện: u
C
=
+
.
+ Định luật Ôm cho đoạn mạch RLC nối tiếp: I =
U
Z
.
21
Lý thuyết – Công thức Lý 12CB – Dương Văn Đổng – Bình Thuận
+ Góc lệch pha giữa u và i (ϕ = ϕ
u
- ϕ
i
): tanϕ =
R
ZZ
CL
−
.
- Nếu Z
L
> Z
C
: điện áp u sớm pha so với dòng điện i.
- Nếu Z
L
< Z
C
0
U
Z
.
+ Giá trị hiệu dụng:
0
2
I
I =
;
0
2
U
U =
; U
R
= IR; U
L
= IZ
L
; U
C
= IZ
C
.
+ Công thức tính độ lệch pha giữa u và i: tanϕ =
R
ZZ
CL
−
= R; ϕ = 0 (u cùng pha với i); I = I
max
=
R
U
; P = P
max
=
R
U
2
.
+ Cực đại của U
L
theo Z
L
: Z
L
=
C
C
Z
ZR
22
+
.
22
Lý thuyết – Công thức Lý 12CB – Dương Văn Đổng – Bình Thuận
C
L R
C
−
.
Khi đó U
Lmax
=
2 2
2
4
UL
R LC R C−
.
+ Cực đại của U
C
theo Z
C
: Z
C
=
L
L
Z
ZR
22
+
.
Khi đó U
Cmax
2
L
L R
C
−
.
Khi đó U
Cmax
=
2 2
2
4
UL
R LC R C−
.
+ Khi ω = ω
1
; ω = ω
2
; có U
L1
= U
L2
; ω = ω
0
; có U
L
= U
Lmax
thì:
2
0
=
( )
2 2
1 2
1
2
ω ω
+
+ Khi ω = ω
1
; ω = ω
2
; có I
1
= I
2
; ω = ω
0
; có I = I
max
thì: ω
1
. ω
2
= ω
0
.
* Giải một số bài tập về dòng điện xoay chiều nhờ máy tính cầm tay
.
Tính Z
L
và Z
C
(nếu chưa có).
Thao tác trên máy: Bấm MODE 2 (để diễn phức); bấm SHIFT
MODE 4 (chọn đơn vị đo góc là rad); nhập I
0
; bấm SHIFT (-) (màn
hình xuất hiện ∠ để nhập góc); nhập ϕ
i
; bấm X (dấu nhân); bấm (;
nhập R + r; bấm +; bấm (Z
L
– Z
C
); bấm ENG (để nhập đơn vị ảo i);
bấm ); bấm = (hiễn thị kết quả dạng a + bi); bấm SHIFT 2 3 = (hiễn
thị dạng U
0
∠ ϕ
u
).
+ Viết biểu thức của i khi biết u = U
0
(cosωt + ϕ
u
): Thực hiện phép
chia hai số phức:
ϕ
i
).
+ Xác địnhcác thông số Z, R, Z
L
, Z
C
khi biết u và i (bài toán hộp đen):
Thực hiện phép chia hai số phức:
Z
=
u
i
.
24
Lý thuyết – Công thức Lý 12CB – Dương Văn Đổng – Bình Thuận
Bấm MODE 2 (màn hình xuất hiện CMPLX để diễn phức); bấm
SHIFT MODE 4 (chọn đơn vị đo góc là rad); bấm (để nhập
phân số); nhập U
0
; bấm SHIFT (-) (màn hình xuất hiện ∠ để
nhập góc); nhập ϕ
u
; bấm
∇
(xuống mẫu số); nhập I
0
R
.
+ Đoạn mạch chỉ có R hoặc có cộng hưởng điện thì công suất đạt giá
trị cực đại P = P
max
=
2
U
R
; đoạn mạch chỉ có L hoặc chỉ có C hoặc có
cả L và C mà không có R thì công suất P = 0.
+ Công suất hao phí trên đường dây tải: P
hp
= rI
2
=
ϕ
22
2
cosU
rP
.
Nếu hệ số công suất cosϕ nhỏ thì công suất hao phí trên đường dây
tải P
hp
sẽ lớn, do đó người ta phải tìm cách nâng cao hệ số công suất.
Với cùng một điện áp U và dụng cụ dùng điện tiêu thụ một công
suất P thì I =
ϕ
cosU