HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I
PHÙNG QUANG HỘI
QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
CỦA CỤC HẢI QUAN TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS NGUYỄN XUÂN QUANG
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực.
Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố
trong bất cứ công trình nào.
Tác giả luận văn
Phùng Quang Hội
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc
Học viện Chính trị khu vực I đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học
tập.
Đầu tiên cho phép tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của PGS,
TS Nguyễn Xuân Quang, người đã trực tiếp hướng dẫn, sửa chữa trong suốt
thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo
Khoa Kinh tế, Ban đào tạo và bộ phận sau Đại học; Tôi xin cảm ơn gia đình,
bạn bè, các đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập
và hoàn thiện luận văn. Bản thân tôi đã cố gắng song do năng lực, điều kiện
1.3. CÁC NHÂN TỐ CƠ BẢN TÁC ĐỘNG ĐẾN QUẢN LÝ THU THUẾ
XUẤT NHẬP KHẨU CỦA HẢI QUAN 37
1.3.1. Hệ thống văn bản pháp lý 38
1.3.2. Cơ chế quản lý và quy trình nghiệp vụ 39
1.3.3. Hệ thống tổ chức, phân cấp quản lý và mối liên hệ 39
1.3.4. Chất lượng nguồn nhân lực hải quan 40
1.3.5. Ý thức và hành vi của đối tượng nộp thuế 40
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA
MỘT SỐ CỤC HẢI QUAN ĐỊA PHƯƠNG VÀ RÚT RA BÀI HỌC CHO
CỤC HẢI QUAN TỈNH LẠNG SƠN 42
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý thu thuế xuất nhập khẩu của Cục Hải quan
tỉnh Lào Cai 42
1.4.2. Kinh nghiệm quản lý thu thuế xuất nhập khẩu của Cục Hải quan
tỉnh Quảng Ninh 43
1.4.3. Rút ra bài học kinh nghiệm cho Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn 43
Chương 2 45
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 45
iii
CỦA CỤC HẢI QUAN TỈNH LẠNG SƠN 45
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CỤC HẢI QUAN TỈNH LẠNG SƠN 45
2.1.1. Quá trình phát triển Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn 45
2.1.2. Tổ chức bộ máy của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn 48
2.2. TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA QUA CÁC CỬA
KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN 49
2.2.1. Thực trạng hàng hóa xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu trên địa bàn
tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2011 - 2014 49
2.2.2. Quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn
51
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA
CỤC HẢI QUAN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2011 - 2014 51
KHẨU CỦA CỤC HẢI QUAN TỈNH LẠNG SƠN 88
3.2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ cung cấp thông tin cho đối
tượng nộp thuế và xây dựng chiến lược “tuân thủ pháp luật tự nguyện”
của đối tượng nộp thuế 88
3.2.2. Kiên quyết chống gian lận qua căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu,
đặc biệt chống gian lận qua giá tính thuế 90
3.2.3. Hoàn thiện quy trình quản lý thanh khoản, quyết toán thuế, xét
miễn, giảm, hoàn thuế 92
3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu 92
3.2.5. Tăng cường công tác quản lý theo dõi nợ thuế xuất nhập khẩu, tổ
chức cưỡng chế thuế, đấu tranh phòng chống buôn lậu và gian lận
thương mại 95
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CỤC HẢI QUAN
TỈNH LẠNG SƠN 95
3.3.1. Kiến nghị Bộ Tài chính 96
3.3.2. Kiến nghị Tổng cục Hải quan 99
3.3.3. Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn 101
KẾT LUẬN 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
v
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
XK Xuất khẩu
NK Nhập khẩu
NSNN Ngân sách nhà nước
XNK Xuất khẩu, nhập khẩu
XNC Xuất cảnh, nhập cảnh
HQCK Hải quan cửa khẩu
GTGT Giá trị gia tăng
Lạng Sơn hiện nay 48
Sơ đồ 2.2 : Tổ chức bộ máy thu thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu (cấp Cục) 49
Biểu đồ 3.1: Diễn biến kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng
hóa và cán cân thương mại giai đoạn 2004 - 2014 81
vii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Thuế xuất khẩu (XK), thuế nhập khẩu (NK) là nguồn thu quan trọng của ngân
sách Nhà nước, việc thu thuế quyết định đến nguồn ngân sách hàng năm của quốc
gia. Trong đó thuế XK, thuế NK đóng góp hàng năm với tỷ lệ cao cho nguồn thu
ngân sách Nhà nước (NSNN), có vai trò quan trọng nhằm duy trì sự cân đối ngân
sách, đảm bảo đáp ứng tốt các nhu cầu hoạt động của bộ máy nhà nước. Vai trò của
thuế xuất nhập khẩu (XNK) càng trở nên quan trọng khi đất nước ta hội nhập quốc tế,
Đảng và Nhà nước ta đã và đang đổi mới phát triển kinh tế đất nước theo nền kinh tế
thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng x· héi chñ nghÜa, đồng thời
đẩy mạnh chính sách kinh tế đối ngoại với các nước trong khu vực và trên thế giới,
nhằm đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Do vậy, trong công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đòi hỏi phải thu
đúng thu đủ, chống thất thu thuế có hiệu quả đối với thuế XK, thuế NK hiện nay ở
nước ta nói chung và trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn nói riêng là vấn đề hết sức khó
khăn, phức tạp, nhưng cũng là yêu cầu cấp bách nhằm tăng số thu nộp NSNN, kích
thích sản xuất kinh doanh phát triển. Từ đó góp phần ổn định tình hình kinh tế - xã
hội, thúc đẩy sản xuất trong nước, tạo ra những tiền đề cần thiết để chuyển nền kinh
tế nước ta sang một thời kỳ phát triển mới, thời kỳ hội nhập quốc tế.
Những năm gần đây, chính sách và cơ chế quản lý thuế XNK đã có nhiều đổi
mới, góp phần tăng thu ngân sách Nhà nước, khuyến khích sản xuất kinh doanh
trong nước phát triển, từng bước tạo môi trường kinh doanh lành mạnh trong nước,
thực hiện sự bình đẳng và công bằng xã hội, đáp ứng kịp thời việc cân đối thu chi
của Nhà nước. Song công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu còn có bất
Lạng Sơn luôn đứng đầu về kim ngạch và số thu ngân sách so với các Cục Hải quan
địa phương có cửa khẩu đường bộ. Đồng thời, số thu thuế từ hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn đóng góp trên 80% tổng số thu hàng
2
năm NSNN trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Nếu nguồn thu từ hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu bị giảm sút, chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn thành nhiệm vụ
thu ngân sách của ngành, của tỉnh Lạng Sơn. Chính vì vậy đòi hỏi công tác quản lý
thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải trở thành nhiệm vụ trọng tâm, thường
xuyên của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
Thực hiện đổi mới cơ chế quản lý thuế, quản lý thu ngân sách Nhà nước, quy
trình thủ tục hải quan điện tử hiện nay của ngành Hải quan, trước những vấn đề
thực tế bức xúc đang đặt ra đòi hỏi phải tìm những giải pháp quản lý thu thuế xuất
nhập khẩu để ngày càng hiệu quả hơn. Vì vậy, việc nghiên cứu Đề tài “Quản lý thu
thuế xuất nhập khẩu của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn” có ý nghĩa thiết thực,
mang tính thời sự cấp bách cả về lý luận và thực tiễn trong giai đoạn hiện nay và
những năm tiếp theo.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và chống thất thu thuế hiện nay là vấn
đề hết sức phức tạp và cấp bách. Trong thời gian qua đã có nhiều tác giả nghiên
cứu liên quan đến đề tài này dưới nhiều góc độ khác nhau, song chủ yếu chỉ tập
trung vào việc đổi mới quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của Chi cục hải
quan; Chống thất thu thuế, chống buôn lậu gian lận thương mại; Quản lý thu thuế
xuất khẩu, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn v.v…Riêng đề tài nghiên cứu đề
xuất các giải pháp quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hầu như rất ít, trong
thực tế công tác quản lý thu thuế XNK và chống thất thu thuế XNK tại tỉnh Lạng
Sơn mới chỉ có một số kiến nghị của những người trực tiếp làm công tác quản lý thu
thuế xuất nhập khẩu mà chưa có sự nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống. Cho đến
nay, chưa có tác giả nào nghiên cứu đề tài về Quản lý thu thuế xuất nhập khẩu của
Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn. Điều này cho thấy, vấn đề luận văn nghiên cứu là cần
thiÕt, đòi hỏi phải có sự phân tích một cách cụ thể tình hình thực trạng quản lý thuế
kết hợp với thực tiễn để nghiên cứu.
4
6. Những đóng góp mới về mặt khoa học của luận văn
Qua việc nghiên cứu thực trạng và đề ra các các giải pháp hoàn thiện quản lý
thu thuế XK, thuế NK trên địa bàn do Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn quản lý, luận
văn đã đóng góp mới về mặt khoa học những vấn đề sau:
- Phân tích đánh giá thực trạng quản lý thu thuế xuất nhập khẩu của Cục Hải
quan tỉnh Lạng Sơn.
- Đề xuất giải pháp quản lý thu thuế xuất nhập khẩu của Cục Hải quan tỉnh
Lạng Sơn giai đoạn 2015 - 2020.
- Góp phần hoàn thiện chính sách, cơ chế quản lý thu thuế xuất nhập khẩu,
nâng cao vai trò chức năng quản lý Nhà nước về Hải quan của Cục Hải quan tỉnh
Lạng Sơn và chính quyền tỉnh Lạng Sơn trong quản lý thu thuế XK, thuế NK trên
địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục. Nội
dung chính của Luận văn được chia thành 3 Chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết nghiên cứu quản lý thu thuế xuất nhập khẩu của
hải quan.
Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế xuất nhập khẩu của Cục Hải quan
tỉnh Lạng Sơn.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế xuất nhập khẩu của
Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015 – 2020.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ THU THUẾ
XUẤT NHẬP KHẨU CỦA HẢI QUAN
1.1. THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
1.1.1. Khái niệm thuế xuất nhập khẩu
1.1.1.1. Khái niệm chung về thuế
chức, cá nhân thể hiện quyền được đóng góp theo nghĩa vụ cho Nhà nước, quyền
được tiếp tục hoạt động kinh doanh và hưởng những dịch vụ công cộng mà xã hội
đem lại.
Xuất phát từ cách tiếp cận trên có thể khái niệm thuế là một khoản tiền hoặc
hiện vật mà các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi đóng góp theo
luật định cho Nhà nước theo mức độ, thời hạn cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu chi
của Nhà nước, điều tiết vĩ mô nền kinh tế , phân phối lại một phần thu nhập và của
cải của xã hội, kiểm soát quá trình phân phối và mức chi tiêu trong nề kinh tế, thay
đổi tập quán tiêu dùng của xã hội và không mang tính hoàn trả trực tiếp cho người
nộp thuế. Một phần thuế mà các tổ chức và cá nhân đóng góp cho Nhà nước được
trả cho người dân một cách gián tiếp dưới các hình thức như trợ cấp xã hội, phúc lợi
xã hội và các quỹ tiêu dùng khác.
1.1.1.2. Khái niệm về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Theo từ điển Kinh tế học (Anh- Việt): “Thuế nhập khẩu (Import duty) là
khoản thuế mà Chính phủ đánh vào sản phẩm nhập khẩu. Thuế nhập khẩu được sử
dụng để tăng nguồn thu cho Chính phủ và bảo vệ các ngành sản xuất trong nước
khỏi sự cạnh tranh của nước ngoài” [tr.539].
Giáo trình thuế của Học viện Tài chính: thuế XK, thuế NK là sắc thuế đánh
vào hàng hóa XK, NK theo quy định của pháp luật Việt Nam [tr.104]
7
Trên thực tế có rất nhiều loại thuế được chia ra do hai cơ quan thu chủ yếu
đó là cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan. Cơ quan Thuế chịu trách nhiệm thu thuế
nội địa, cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm thu thuế đối với hàng hoá xuất khẩu,
nhập khẩu qua biên giới Việt Nam, bao gồm:
+ Thuế Xuất khẩu (thuế thu từ hàng hoá xuất khẩu): là khoản tiền người xuất khẩu
phải nộp khi tiến hành làm thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hoá ra khỏi biên giới.
+ Thuế Nhập khẩu (thuế thu từ hàng hoá nhập khẩu).
+ Thuế nhập khẩu là loại thuế gián thu động viên từ người tiêu dùng hàng hóa
nhập khẩu nhằm góp phần bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước và bảo hộ
sản xuất trong nước. Thuế nhập khẩu với mục tiêu kinh tế là bảo hộ sản xuất trong
(**) Phạm vi áp dụng
* Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế NK:
- Hàng hóa NK qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam bao gồm: hàng hóa NK
qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng không, đường sắt liên
vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập
theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan. Khu phi
thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế,
kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các
khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có
quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ XK, NK.
- Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa NK.
* Đối tượng không chịu thuế
Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế NK:
9
- Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam
theo quy định của pháp luật.
- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các
Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ
chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài (NGO), các tổ chức kinh tế
hoặc cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam nhằm phát triển kinh tế - xã hội, hoặc
các mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các văn kiện chính thức giữa
hai Bên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các khoản trợ giúp nhân đạo, cứu trợ
khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh.
- Hàng hóa NK từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu
phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.
(*) Đối tượng nộp thuế; Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế
+ Đối tượng nộp thuế bao gồm:
- Chủ hàng hóa NK;
* Căn cứ tính thuế
+ Trường hợp hàng hoá áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ %
Căn cứ tính thuế NK là số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế NK ghi trong
tờ khai hải quan, giá tính thuế, thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%). Trong đó:
- Số lượng hàng NK làm căn cứ tính thuế là số lượng mặt hàng thực tế NK.
Số lượng này được xác định dựa vào tờ khai hải quan của các tổ chức, cá nhân có
hàng hoá NK.
- Giá tính thuế: Đối với hàng hóa NK, Giá tính thuế là giá thực tế phải trả
tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên và được xác định bằng cách áp dụng tuần tự 06
phương pháp xác định trị giá tính thuế và dừng ngay ở phương pháp xác định được
trị giá tính thuế.
06 phương pháp xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu bao gồm: Phương
pháp trị giá giao dịch của hàng hoá NK; Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá
NK giống hệt; Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá NK tương tự; Phương
pháp trị giá khấu trừ; Phương pháp trị giá tính toán và Phương pháp suy luận.
11
- Thuế suất: Thuế suất thuế NK được quy định đối với từng loại hàng hoá và
được xác định dựa trên biểu thuế NK.
Thuế suất thuế NK hiện nay có 3 loại: Thuế suất thông thường, thuế suất ưu
đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt.
+ Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hoá NK có xuất xứ từ
nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và
không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu đối với Việt Nam (MFN –
Most Favoured Nation). Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất bằng
150% mức thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại biểu thuế
NK ưu đãi.
+ Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hoá NK có xuất xứ từ nước, nhóm
nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại
với Việt Nam. Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu
thuế ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành.
Nam theo quy định của pháp luật sau khi thanh lý, thanh khoản hợp đồng gia công)
và khi xuất trả sản phẩm cho phía nước ngoài được miễn thuế XK.
- Hàng hóa NK trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người nhập cảnh;
hàng hóa là bưu phẩm, bưu kiện thuộc dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá tính
thuế tối thiểu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
- Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới được miễn thuế nhập khẩu
trong định mức.
- Hàng hóa NK để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu
đãi về thuế NK hoặc địa bàn được ưu đãi về thuế NK, dự án đầu tư bằng nguồn vốn
hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế NK, bao gồm: Thiết bị, máy
móc; Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước
chưa sản xuất được; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24
chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy; Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá
13
lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương
tiện vận tải chuyên dùng; Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng
để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh
kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp
đồng bộ với thiết bị, máy móc quy định tại điểm a khoản này; Vật tư xây dựng
trong nước chưa sản xuất được, kể cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế
công nghệ, đổi mới công nghệ.
- Giống cây trồng, vật nuôi được phép NK để thực hiện dự án đầu tư trong
lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, kể cả trường hợp mở rộng quy mô
dự án, thay thế công nghệ, đổi mới công nghệ.
- Miễn thuế lần đầu đối với hàng hóa là trang thiết bị NK theo danh mục quy
định để tạo tài sản cố định của dự án được ưu đãi về thuế NK, dự án đầu tư bằng
nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đầu tư về khách sạn, văn phòng, căn
hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm thương mại, dịch vụ kỹ thuật, siêu thị, sân golf, khu
du lịch, khu thể thao, khu vui chơi giải trí, cơ sở khám, chữa bệnh, đào tạo, văn hóa,
tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, dịch vụ tư vấn.
liệu, linh kiện NK cấu thành trong hàng hóa đó.
- Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi và xe ô
tô thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng tương đương với xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi)
do Nhà thầu nước ngoài NK theo phương thức tạm nhập, tái xuất để thực hiện dự án
ODA tại Việt Nam được miễn thuế NK khi tạm nhập và miễn thuế XK khi tái xuất.
- Hàng hóa là nguyên liệu, vât tư và linh kiện trong nước chưa sản xuất được,
nhập khẩu để phục vụ sản xuất của các dự án đầu tư trong khu kinh tế cửa khẩu
được miễn thuế theo quy định của Thủ tướng chính phủ quy định về cơ chế, chính
sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
- Hàng hóa NK để bán tại cửa hàng miễn thuế theo Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ.
15
- Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan và các
trường hợp khác, thực hiện miễn thuế đối với từng trường hợp trên cơ sở ý kiến chỉ
đạo của Thủ tướng Chính phủ.
- Hàng hóa được miễn thuế NK theo Điều ước quốc tế.
* Xét miễn thuế
Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được xét thuế nhập khẩu:
- Hàng hoá nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho an ninh,
quốc phòng theo kế hoạch cụ thể do Bộ chủ quản phê duyệt đã được đăng ký và
thống nhất với Bộ Tài chính (phân loại theo hai danh mục riêng: Danh mục thuộc
nguồn vốn ngân sách trung ương và danh mục nguồn vốn ngân sách địa phương).
- Hàng hoá nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho nghiên cứu
khoa học theo danh mục cụ thể do Bộ quản lý chuyên ngành duyệt.
- Hàng hoá nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho giáo dục,
đào tạo theo danh mục cụ thể do Bộ quản lý chuyên ngành duyệt.
- Hàng hoá được phépnhập khẩu làm quà biếu, quà tặng, hàng mẫu của tổ
chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại được xét
miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Hàng hoá là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu có trị giá vượt quá định mức miễn
được xét giảm thuế NK tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa.
- Nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu theo hợp đồng gia công, sản xuất
xuất khẩu bị thiệt hại một phần hoặc còn giá trị sử dụng do thiên tai, hỏa hoạn, tai
nạn bất ngờ, được giảm thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ tổn thất (trừ trường hợp
doanh nghiệp bị thiệt hại do các hành vi vi phạm pháp luật gây ra tại một số địa
phương trong sự kiện giàn khoan HD981 có hướng dẫn khác của Bộ Tài chính thì
thực hiện theo hướng dẫn tại văn bản đó), nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
+ Đã thông quan và được cơ quan chức năng xác định rõ có thiệt hại thực tế
do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ và tỷ lệ thiệt hại;
17