Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Thị Tuyết Mai
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn tới toàn bộ các thầy cô giáo trong khoa
Thương mại và Kinh tế quốc tế – Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã tận
tình giảng dạy em trong suốt quá trình học tập tại trường. Đặc biệt, em xin
gửi lời cảm ơn đến Cô giáo, TS.Ngô Thị Tuyết Mai và CN.Nguyễn Bích
Ngọc đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo em trong suốt quá trình nghiên cứu và
hoàn thành chuyên đề thực tập với đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thu
thuế xuất nhập khẩu tại chi cục cửa khẩu Hải Phòng Khu vực I”.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các cô, các chú công tác tại
Chi Cục Hải Quan cửa khẩu Hải Phòng Khu Vực I đã tạo điều kiện thuận
lợi để em thực tập, tìm hiểu tài liệu và thực hiện tốt chuyên đề của mình.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Phạm Thị Kim Anh
SV: Phạm Thị Kim Anh 1 Lớp: Kinh Tế
Quốc Tế 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Thị Tuyết Mai
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan chuyên đề thực tập của em được viết dựa trên tham khảo
những tài liệu do các cán bộ của Phòng Thống kê tin học, chi cục hải quan cửa khẩu
Hải Phòng Khu Vực I cung cấp, cùng các nguồn tài liệu em tìm và thu thập từ các
giáo trình, sách tham khảo, các tạp chí và website của các tổ chức, hiệp hội trong và
ngoài nước. Em xin cam đoan bản chuyên đề này không sao chép bất kì luận văn,
luận án hay chuyên đề nào. Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Sinh viên
Phạm Thị Kim anh
SV: Phạm Thị Kim Anh 2 Lớp: Kinh Tế
SV: Phạm Thị Kim Anh 4 Lớp: Kinh Tế
Quốc Tế 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Thị Tuyết Mai
Bảng 2.5: Kim ngạch hàng hoá XNK qua Chi cục HQHP KVI tăng trưởng
qua các năm
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
SV: Phạm Thị Kim Anh 5 Lớp: Kinh Tế
Quốc Tế 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Thị Tuyết Mai
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc lựa chọn đề tài nghiên cứu
SV: Phạm Thị Kim Anh 6 Lớp: Kinh Tế
Quốc Tế 49B
STT Từ viết tắt Chú giải
Tiếng anh Tiếng việt
1 ASEAN
Association of Southeast
Asia Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
2 AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN
3 BL&XLVP
Đội phòng chống buôn lâu và xử lí vi
phạm
4 CEPT
Common Effective
Preferentical On Tariffs
Chương trình cắt giảm thuế quan có
hiệu lực chung
1986 nhưng phải đến tận 1989 chúng ta mới nhận thức một cách đúng đắn về hội
nhập kinh tế quốc tế, về định hướng phát triển cho nền kinh tế với xuất phát điểm
thấp, lạc hậu. Từ đó đến nay, Việt Nam đã là thành viên của 63 tổ chức quốc tế, quan
hệ với hơn 500 tổ chức phi chính phủ và có quan hệ với 171 quốc gia và vùng lãnh
thổ. Đây là thành quả từ sự nỗ lực không ngừng của nhân dân cả nước trong công
cuộc đổi mới đất nước do Đảng và Nhà nước lãnh đạo.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, việc giao thương với các quốc gia
khác đem lại nguồn thu quan trọng cho đất nước. Hải quan là một cơ quan Quản lý
Nhà nước, có chức năng thực hiện các thủ tục và chính sách về xuất nhập khẩu hàng
hóa.Tuy nhiên, không phải lúc nào và đối với mọi quốc gia công tác hải quan đều
diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả tối đa. Việt Nam những ngày đầu mở cửa do thiếu
kinh nghiệm chúng ta đã làm thất thoát một lượng khá lớn nguồn thu từ thuế kèm
theo đó là hệ thống quản lí lỏng lẻo tạo kẽ hở để các đối tượng lách luật. Đặc biệt,
khi Việt Nam cam kết thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực (CEPT)
trong khối Khu vực Thương mại Tự do ASEAN (AFTA) thì việc quản lí thuế quan
trở nên đặc biệt quan trọng. Dù đã có nhiều sửa đổi trong việc quản lí và quy định
cách xác định thuế quan đặc biệt với hàng hóa nhập khẩu nhưng chúng ta chưa thực
sự có được hệ thống quản lý chặt chẽ và hiệu quả.
Thành phố cảng Hải Phòng là khu vực cửa khẩu trọng yếu quốc gia, hàng năm
lượng hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu thông quan là rất lớn. Hơn 20 năm đổi mới,
cục Hải quan Hải Phòng đã đạt được những thành quả đáng biểu dương trong công
tác quản lí thu thuế xuất nhập khẩu, thu nộp ngân sách tăng không ngừng qua các
năm, liên tục cải cách thủ tục hành chính và phát triển hệ thống hải quan điện tử. Là
một trong chín chi cục trực thuộc cục Hải Quan Hải Phòng, Chi cục cửa khẩu Hải
SV: Phạm Thị Kim Anh 7 Lớp: Kinh Tế
Quốc Tế 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Thị Tuyết Mai
Phòng khu vực I luôn là chi cục dẫn đầu toàn cục về cả số thuế nộp ngân sách cũng
như thành tích trong hoạt động hải quan. Tuy nhiên, Cục Hải Quan Hải Phòng nói
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về chi cục cửa khẩu Hải Phòng khu
vực I
Chương 2: Thực trạng công tác quản lí thu thuế xuất nhập khẩu tại
Chi cục cửa khẩu Hải quan Hải Phòng khu vực I
Chương 3: Mục tiêu và giải pháp nhằm tăng hiệu quả công tác quản lí
thu thuế XNK trong tình hình mới
SV: Phạm Thị Kim Anh 9 Lớp: Kinh Tế
Quốc Tế 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Thị Tuyết Mai
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CHI CỤC HẢI QUAN CỬA
KHẨU HẢI PHÒNG KHU VỰC I
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục hải quan cửa khẩu Hải
Phòng Khu Vực I
1.1.1. Vài nét về tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Hải Phòng
Hải phòng là một trong bốn thành phố trực thuộc Trung
ương với số dân là: 1.841.700 người (theo Tổng cục thống kê),
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt tốc độ tăng trưởng khá cao
trong giai đoạn 2006- 2008 (bình quân tăng 12,76%/năm); từ
năm 2009 đến năm 2010, tốc độ tăng trưởng chậm hơn do ảnh
hưởng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới,
bình quân trong 5 năm đạt 11,32%; tuy không đạt mục tiêu Đại
hội đề ra (12-13%/năm), song vẫn gấp 1,5 lần mức tăng bình
quân chung của cả nước.
Cảng Hải Phòng là cảng biển đứng thứ nhì cả nước và là cảng biển Quốc tế có
tầm quan trọng đối với thông thương trong khu vực và quốc tế. Hải Phòng phía
Đông là vịnh Bắc Bộ, phía Bắc giáp Quảng Ninh, phía Tây giáp với Hải Dương và
cách Hà nội 102 km về phía Tây Nam. Phía Nam giáp với Thái Bình. Hải Phòng
nằm trên 5 cửa sông lớn đi qua là sông Bạch Đằng, sông Cấm, sông Lạch Tray, sông
Văn Úc và sông Thái Bình. Với mạng lưới sông ngòi tự nhiên này rất thuận lợi về
Thái Lan, Campuchia tạo thành một hệ thống cảng biển quan trọng trong khu vực
và Quốc tế.
Ngành công nghiệp đóng, sửa chữa tàu thủy, phương tiện nổi đã có bước
phát triển mạnh, đưa xuống nước thành công nhiều tàu có trọng tải lớn, như tàu hàng
56.200 DWT, tàu dầu 13.500 DWT, tàu công-ten-nơ 1.700 TEU và kho nổi chứa
dầu 150 nghìn DWT. Hoạt động du lịch biển với hai khu vực nổi tiếng là Cát Bà và
Ðồ Sơn ngày càng hấp dẫn, thu hút du khách trong và ngoài nước. Doanh thu du lịch
biển chiếm hơn 42% doanh thu của toàn ngành du lịch. Sản lượng thủy sản năm
SV: Phạm Thị Kim Anh 11 Lớp: Kinh Tế
Quốc Tế 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Thị Tuyết Mai
2010 ước đạt gần 91.000 tấn, giá trị sản xuất thủy sản năm 2010 ước đạt hơn 1.000
tỷ đồng. Khu Kinh tế ven biển Ðình Vũ - Cát Hải cùng với cảng nước sâu quốc tế
Hải Phòng tại Lạch Huyện đang được tập trung xây dựng, trong tương lai là một
trong những trung tâm kinh tế, giao thương quốc tế hiện đại. Cùng với đó, là các khu
đô thị, kinh tế ven biển khác như Nam Ðình Vũ, Ðồ Sơn, Thủy Nguyên đã được
khởi động xây dựng, tạo sức bật mới cho thành phố cảng (nguồn: haiphonginfo.vn).
Với vị trí như đã nêu ở trên đã tạo ra cho cảng Hải Phòng trở thành cửa ngõ của
miền Bắc, một trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị lớn, có đủ các điều kiện làm nơi
trung chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu cho Miền Bắc.
Thấy rõ được tầm quan trọng của cảng Hải Phòng, Đảng&Nhà nước và lãnh
đạo thành phố Hải Phòng đã không ngừng cải tạo, nâng cấp và xây mới hệ thống
cảng Hải Phòng để cảng Hải Phòng có thể nâng cao hơn nữa năng lực bốc dỡ, vận
chuyển hàng hoá qua cảng. Với đặc điểm vị trí địa lý, kinh tế, chính trị, xã hội của
cảng Hải Phòng trong những năm gần đây Hải Phòng cũng trở thành điểm nóng của
tệ nạn buôn lậu và gian lận thương mại.
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Cục Hải quan Hải phòng.
Sơ lược lịch sử ra đời, xây dựng và phát triển của Cục Hải quan TP Hải phòng:
Trước ngày giải phóng thành phố cảng Hải phòng 1 tháng tại thủ đô Hà Nội
khẩu Hải Phòng KVI tách ra cùng với 8 chi cục khác trực thuộc Cục hải quan HP
với nhiệm vụ và quyền hạn nhất định nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác hải quan
thành phố.
Hải quan Hải phòng luôn xác định không ngừng đổi mới công tác để thực hiện
đúng đắn chức năng và hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý Nhà nước về Hải quan, điều
tra chống buôn lậu và gian lận thương mại, thu thuế XNK, thông qua các hoạt động
XNK, XNC qua cảng biển Hải phòng.
1.2. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của cục hải quan và chi cục hải quan
Hải Phòng
SV: Phạm Thị Kim Anh 13 Lớp: Kinh Tế
Quốc Tế 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Thị Tuyết Mai
1.2.1. Cục Hải Quan Hải Phòng
Chức năng: Cục hải quan Hải Phòng có chức năng giúp Tổng cục trưởng Tổng cục
Hải quan quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan, các
quy định khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn hoạt động của Cục Hải quan
theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ và quyền hạn
• Tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn, triển khai thực hiện các quy định của nhà
nước về hải quan trên địa bàn hoạt động của Cục hải quan, gồm:
Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu,
chyển cửa khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh , quá cảnh tại
các của khẩu, các địa điểm kiểm tra tập trung và các địa điểm kiểm tra khác theo qui
định của pháp luật
Thu thập, khai thác, xử lí thông tin nghiệp vụ hải quan theo quy định của pháp luật
và tổng cục trưởng tổng cục hải quan
Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ cần thiết để chủ động, phòng chống ma túy trong
phạm vi địa bàn hoạt động
• Phối hợp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, phòng, chống vận
quản lí hải quan hiện đại vào hoạt động của cục hải quan.
• Phối hợp các đơn vị trên địa bàn, cơ quan nhà nước và các tổ chức có liên quan để
thực hiện nhiệm vụ được giao.
• Tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về hải quan trên địa bàn.
• Hướng dẫn, giải thích các vấn đề thuộc phạm vi quản lý của Cục Hải quan theo quy
định của pháp luật.
• Hợp tác quốc tế về hải quan theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy
quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan
• Tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của cục Hải Quan; thực hiện chế
độ báo cáo theo chế độ quy định.
• Quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của cục Hải Quan theo quy
định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài Chính.
SV: Phạm Thị Kim Anh 15 Lớp: Kinh Tế
Quốc Tế 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Thị Tuyết Mai
• Quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế; quản lý, sử dụng phương tiện, trang bị
kỹ thuật và kinh phí hoạt động của cục Hải Quan theo quy định của pháp luật
• Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan giao và theo
quy định của pháp luật
1.2.2. Chi cục cửa khẩu Hải Phòng KVI
Chức năng của chi cục hải quan
Đã được quy định rõ trong quyết định số 1169/QĐ-TCHQ của Tổng cục trưởng tổng
cục hải quan. Quy định có ghi rõ:
• Chi cục hải quan bao gồm (chi cục hải quan cửa khẩu và chi cục hải quan ngoài cửa
khẩu) là đơn vị trực thuộc Cục Hải Quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố có chức năng trực
tiếp thực hiện các quy định quản lí nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và thu khác với
hàng hóa xuất nhập khẩu; phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển
trái phép hàng hóa qua biên giới, phòng, chống ma túy trong phạm vi địa bàn hoạt
• Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật
• Thực hiện bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật
• Thực hiện việc lập biên bản, ra quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính,
tạm giữ hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về hải quan và xử lí vi
phạm hành chính về hải quan; giải quyết khiếu nại quyết định hành chính.
• Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính
sách quản lí nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập
cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, các quy định,
quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền của chi cục Hải
quan.
• Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan trên địa bàn hoạt
động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao
• Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về hải quan cho
các tổ chức, cá nhận có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn.
• Thực hiện hợp tác quốc tế về hải quan theo phân cấp của Tổng cục hải quan và Cục
hải quan tỉnh.
• Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của chi cục hải
quan theo quy định của Cục hải quan tỉnh và Tổng cục hải quan
• Thực hiện các nhiệm vụ khác do cục trưởng Cục hải quan tỉnh, thành phố giao.
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1.3.1. Cục Hải Quan Hải Phòng
SV: Phạm Thị Kim Anh 17 Lớp: Kinh Tế
Quốc Tế 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Thị Tuyết Mai
Bộ máy tổ chức của ngành hải quan Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập
trung, thống nhất, theo ngành dọc từ trung ương đến địa phương.Vì thế cục Hải quan
Hải Phòng cũng được tổ chức từ trên xuống dưới, trong đó đứng đầu là cục trưởng,
rồi đến năm phó cục trưởng và tiếp theo là các phòng ban, chi cục. Mỗi đơn vị đều
có các chức năng, nhiệm vụ cụ thể.
thương mại trong quá trình thông quan hàng hóa.
Phòng tham mưu chống buôn lậu và xử lí: Có nhiệm vụ phát hiện và ngăn
ngừa, điều tra những hành vi phạm pháp luật nhà nước về Hải Quan.Thụ lý các bộ
hồ sơ có biên bản vi phạm,phạm pháp Hải Quan do các bộ phận khác gửi đến, tham
mưu đề xuất lãnh đạo xử lý theo thẩm quyền.
Đội kiểm soát buôn lậu: Có nhiệm vụ phát hiện, chống tất cả các mặt hàng
gian lận thương mại nhằm mục đích trốn thuế.
Chi cục hải quan Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Khu chế xuất và khu
công nghiệp Hải Phòng: Thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về hải quan
đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, đấu tranh chống buôn
lậu, gian lận thương mại và vận chuyển trái phép, các đối tượng chịu sự giám sát
quản lý về Hải Quan qua địa bàn phụ trách.
Chi cục hải quan cảng I, cảng II, cảng III: Là đơn vị trực thuộc cục Hải
Quan Hải Phòng, thực hiện chức năng quản lý về Hải Quan đối với các hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, đấu tranh chống buôn lậu, gian lận
thương mại và vận chuyển trái phép, các đối tượng chịu sự giám sát quản lý về Hải
Quan qua địa bàn phụ trách.
Biểu đồ 1.1:Cơ cấu tổ chức Cục Hải Quan
SV: Phạm Thị Kim Anh 19 Lớp: Kinh Tế
Quốc Tế 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Thị Tuyết Mai
Nguồn: Tổng cục hải quan
1.3.2.
Chi cục hải quan Hải Phòng KVI
Cục hải quan Hải Phòng trực thuộc Tổng cục Hải quan, Tổng cục hải quan trực
thuộc bộ tài chính, Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực I là đơn vị
trực thuộc Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng, là một trong mười đơn vị trực thuộc
có số thu Ngân sách Nhà nước lớn nhất. Với số lượng công chức trong các đội công
tác nghiệp vụ như sau: 98 CBCC và HĐLĐ
Văn
phòng
Chi cục
HQCK
cảng HP
KV2
Chi cục
HQ
Hưng
Yên
Phòng
chống
BL&XL
VP
Chi cục
KT sau
thông
quan
Đội
KSHQ
Chi cục
HQCK
cảng HP
KVIII
Phòng
giám sát
và quản
lí
Phòng
thuế
Giám sát xếp dỡ hàng tại tầu và khu vực kho bãi, tại các cảng;
Tuần tra kiểm soát hải quan tại các cảng xếp dỡ trên địa bàn quản lý( 4 cảng đa năng
và 7 cảng chuyên dùng);
Giám sát hàng hóa cửa hàng miễn thuế;
• Đội giám sát cổng cảng với 15 CBCC( 1 đội trưởng và 1 đội phó) chức năng nhiêm
vụ được giao là:
Giám sát hàng hóa qua cổng: Tại 2 cổng cảng( số 3 và 4 cảng Hoàng Diệu);
• Đội tổng hợp gồm 12 CBCC và HĐLĐ(1 đội trưởng và 1 đội phó) có chức năng và
nhiệm vụ được giao là:
Xây dựng các chương trình kế hoạch hành động của đơn vị;
Thực hiện công văn, văn thư hành chính của đơn vị;
Thực hiện công tác văn phòng Đảng của Đảng bộ bộ phận;
Thực hiện công văn thi đua khen thưởng của đơn vị;
Tổng hợp báo cáo định kì đột xuất của đơn vị;
Thực hiện công tác Quản trị hệ thống mạng máy tính tại đơn vị;
Thực hiện công tác xác nhận nguồn gốc xe oto, xe máy nhập khẩu;
Thực hiện một mảng công tác xử lí vi phạm hành chính;
Thực hiện công tác bảo vệ AN TOÀN – AN NINH, phòng chống cháy nổ của đơn vị
Biểu đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi Cục Hải Quan HP
SV: Phạm Thị Kim Anh 21 Lớp: Kinh Tế
Quốc Tế 49B
CỤC HẢI QUAN
HẢI PHÒNG
CHI CỤC HQ CK CẢNG
HP KVI
PHÓ CHI CỤC
TRƯỞNG
CHI CỤC
TRƯỞNG
ĐỘI GÍAM SÁT TÀU-
SV: Phạm Thị Kim Anh 22 Lớp: Kinh Tế
Quốc Tế 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Thị Tuyết Mai
Hàng hoá của các tổ chức kinh tế tại Việt Nam, của các tổ chức kinh tế nước
ngoài tại Việt Nam được phép xuất khẩu vào khu chế xuất tại Việt Nam và
được phép nhập hàng hoá từ khu chế xuất tại Việt Nam vào thị trường nội địa
của Việt Nam;
Hàng xuất nhập khẩu để làm mẫu, quảng cáo, dự hội chợ triển lãm;
Hàng Viện trợ hoàn lại và không hoàn lại;
Hàng vượt quá tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế đem theo người của các cá
nhân của nước ngoài và người Việt Nam khi xuất nhập cảnh qua cửa khẩu, biên
giới Việt Nam;
Hàng là quà biếu, quà tặng vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức cá
nhân ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hoặc gửi về
cho các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam và ngược lại;
Hàng xuất nhập khẩu vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức quốc tế,
cơ quan ngoại giao tại Việt Nam và của các cá nhân người nước ngoài làm việc
tại các tổ chức nói trên hoặc tại các tổ chức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Hàng là tài sản di chuyển vượt quá mức tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức,
cá nhân nước ngoài xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam do hết hạn cư
trú và làm việc tại Việt Nam và của cá nhân người Việt Nam được Chính phủ
Việt Nam cho phép định cư ở nước ngoài;
Trên đây là các trường hợp cụ thể hàng hoá xuất nhập khẩu chịu sự điều chỉnh
của thuế xuất nhập khẩu hiện hành ở nước ta. Tuy nhiên trong một số trường hợp sự
vận động của hàng hoá có tính chất xuất nhập khẩu, nhưng lại không bị sự điều
chỉnh của luật thuế xuất nhập khẩu hiện hành. Cụ thể:
Hàng vận chuyển quá cảnh, hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
trên cơ sở các hiệp định đã ký kết giữa hai Chính phủ, hoặc ngành, địa phương
được Thủ tướng Chính phủ cho phép;
qui định.
Tỷ giá tính thuế: Căn cứ vào tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công bố trên báo
nhân dân hàng ngày.
Giá tính thuế: Giá tính được xác định theo các trường hợp cụ thể
SV: Phạm Thị Kim Anh 24 Lớp: Kinh Tế
Quốc Tế 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Thị Tuyết Mai
Các yếu tố trên luôn được thể hiện rõ ràng trên tờ khai hải quan, tờ khai trị giá tính
thuế.
2.2.1. Đối với hàng hóa nhập khẩu
a. Giai đoạn trước 2007
Thời điểm xác định trị giá hải quan
Thời điểm xác đinh trị giá hải quan là ngày người khai hải quan đăng ký tờ
khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp trị giá hải quan do cơ
quan hải quan xác định thì thời điểm xác định trị giá hải quan là ngày cơ quan hải
quan xác định trị giá theo quy định tại Nghị định 155/2005/NĐ-CP.
Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng phương pháp xác định thời điểm khai
bảo hải quan xuất hiện một số những khúc mắc nhất định. Thời điểm xác định trị giá
hải quan sẽ quy định tỷ giá tính thuế. Một tờ khai hải quan không phải được thông
qua ngay khi trình lên đơn vị hải quan, có thể mất tới 2-3 ngày hay nhiều hơn nữa,
phụ thuộc vào độ phức tạp của lô hàng. Nhận thức rõ khúc mắc điểm hạn chế này và
nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp, lãnh đạo chi cục ra chỉ đạo cho các công chức
giải quyết nhanh chóng các tờ khai, trong trường hợp lô hàng phức tạp tờ khai được
thông quan trong vòng 3 ngày sẽ vẫn áp dụng với tỷ giá đã khai, còn với tờ khai
được thông quan muộn hơn 3 ngày thì doanh nghiệp phải điều chỉnh tỷ giá theo tỷ
giá ngày được thông quan. Chi cục hải quan cửa khẩu Hải Phòng KVI luôn cố gắng
tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhưng vẫn tuân thủ quy định của chính phủ.
Xác định trị giá giao dịch theo 6 phương pháp
• Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch của hàng hoá