luận văn chuyên ngành hải quan HVTC Công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài - Pdf 28

Học viện tài chính Luận văn cuối khóa

Phạm Việt H-ng CQ46/05.02
1
Mục LụC:
Lời mở đầu: 3
Ch-ơng 1: 6
Cơ sở lý luận về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và
quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 6
1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 6
1.1.1 Khái niệm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 6
1.1.2 Đặc điểm của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 7
1.1.3 Căn cứ và ph-ơng pháp tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 9
1.1.3.1 Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 9
1.1.3.2 Ph-ơng pháp tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 11
1.1.4 Vai trò của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 12
1.2 Quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 14
1.2.1 Khái niệm về quản lý thu: 14
1.2.2 Nội dung cơ bản của công tác quản lý thu thuế: 16
1.2.2.1 Đối t-ợng chịu thuế và nộp thuế xuất nhập khẩu: 16
1.2.2.2 Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất nhập khẩu: 17
1.2.2.3. Quản lý đối t-ợng nộp thuế: 21
1.2.2.4 Quản lý căn cứ tính thuế và quy trình thu thuế: 21
1.2.3 Đặc điểm của công tác quản lý thu thuế: 29
1.2.4 Sự cần thiết và các yếu tố tác động tới công tác quản lý thu thuế
xuất nhập khẩu: 30
ChƯơng 2 33
Công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại chi cục
hải quan cửa khẩu sân bay QuốC Tế NộI BàI 33
2.1 Giới thiệu chung về chi cục hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài:
33

Nhà n-ớc; tuyên truyền nhận thức cho mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội:
58
3.2.2 Nâng cao hiệu quả cơ chế tự khai, tự tính tự nộp: 58
3.2.3 Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt là đẩy mạnh tin học
hóa vào công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu: 59
3.2.4 Tăng c-ờng công tác đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ: 60
3.2.5 Tăng c-ờng công tác thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ: 61
3.2.6 Tăng c-ờng phối hợp với các đơn vị hữu quan trong công tác quản
lý thu thuế xuất nhập khẩu: 62
3.2.7 Xử lý truy thu tiền thuế nợ đọng: 62
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp: 63
3.3.1 Đề xuất các cấp có thẩm quyền rà soát xây dựng, bổ sung hoàn
thiện hệ thống cơ sở pháp lý đồng bộ (hệ thống văn bản pháp lý quản lý
nhà n-ớc về Hải quan). 63
3.3.2 Về mặt nhân lực: 64
3.3.3 Về cơ sở vật chất: 65
3.3.4 Về sự hợp tác với các cơ quan, chính quyền địa ph-ơng: 65
Kết luận: 67 Học viện tài chính Luận văn cuối khóa

Phạm Việt H-ng CQ46/05.02
3
Lời mở đầu:
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong giai đoạn hiện nay ở n-ớc ta thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã và
đang là một nguồn thu quan trọng, tập trung của ngân sách nhà n-ớc, là ph-ơng
tiện để nhà n-ớc hoạt động và thực hiện chức năng quản lý nhà n-ớc của mình.
Trong những năm qua chính sách và cơ chế quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế

thuế nhập khẩu, để đề xuất các giải pháp quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt đ-ợc mục đích đó, báo cáo có những nhiệm vụ sau: Hệ thống hóa về
quản lý thu thuế xuất nhập khẩu; phân tích thực trạng quản lý thu thuế xuất nhập
khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài những năm gần đây,
đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao công tác quản lý thu thuế xuất
nhập khẩu một cách hiệu quả.
3. Đối t-ợng và ph-ơng pháp nghiên cứu:
* Đối t-ợng:
Nghiên cứu quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện nay ở chi cục
hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài.
* Ph-ơng pháp nghiên cứu:
Đề tài vận dụng ph-ơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, t-
t-ởng Hồ Chí Minh, quan điểm về phát triển kinh tế của Đảng làm nền tảng, kết
hợp với phân tích, thống kế và ứng dụng thực tiễn để có cở sở đề xuất giải pháp.
Đồng thời báo cáo cũng sử dụng ph-ơng pháp tổng hợp đối chiếu so sánh.
4. Nội dung khái quát của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận; báo cáo này chia thành ba ch-ơng nh- sau:
Học viện tài chính Luận văn cuối khóa

Phạm Việt H-ng CQ46/05.02
5
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thu
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Ch-ơng 2: Công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan
cửa khẩu sân bay quc t Ni Bi
Chng 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế
Tuy còn nhiều hạn chế về kiến thức cũng nh- kinh nghiệm thực tiễn trong
lĩnh vực này nên báo cáo chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất

đánh vào các hàng hóa xuất ra hay nhập khẩu vào lãnh thổ n-ớc mình. Thuế này
đ-ợc gọi là thuế quan. ở Việt Nam thuế quan đ-ợc gọi chung là thuế xuất nhập
khẩu.
Thuế xuất nhập khẩu là tên gọi chung để gọi hai loại thuế trong lĩnh vực
th-ơng mại quốc tế, đó là thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu. Thuế xuất khẩu là
thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu, thuế nhập khẩu là thuế đánh vào hàng hóa
nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
Đến nay ch-a thống nhất về khái niệm thuế xuất nhập khẩu, đứng ở mỗi góc
độ khác nhau đ-ợc hiểu những cách khác nhau. Nếu tiếp cận d-ới góc độ đối
t-ợng thu thuế, thuế xuất nhập khẩu là thuế do cơ quan Hải quan thu; nếu tiếp
cận d-ới góc độ đối t-ợng chịu thuế, thuế xuất nhập khẩu đ-ợc hiểu là thuế đánh
vào hàng hóa xuất nhập khẩu; nếu tiếp cận d-ới góc độ kinh tế, thuế xuất nhập
khẩu đ-ợc hiểu là thuế đánh vào hành vi xuất nhập khẩu. Tuy nhiên có thể đ-a ra
một số định nghĩa về Thuế xuất nhập khẩu nh- sau:
- Theo công -ớc Kyoto sửa đổi, thuế hải quan là thuế quy định trong biểu
thuế quan mà hàng hóa phải chịu khi nhập khẩu hoặc xuất ra khỏi lãnh thổ
Hải quan.
Học viện tài chính Luận văn cuối khóa

Phạm Việt H-ng CQ46/05.02
7
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là sắc thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu hoặc
nhập khẩu trong mối quan hệ th-ơng mại quốc tế.
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu chủ yếu là một loại thuế gián thu, đánh vào đối
t-ợng là các hàng hóa đ-ợc phép xuất nhập khẩu của một quốc gia.
Từ các khái niệm trên có thể khái quát thành khái niệm chung về thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu nh sau: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một phần thu
nhập đ-ợc tạo ra từ các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa mà các tổ
chức, cá nhân có nghĩa vụ phải đóng góp cho Nhà n-ớc theo quy định của pháp
luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu theo chức

khẩu hàng hóa; ng-ời chịu thuế là ng-ời tiêu dùng cuối cùng. Việc tăng giảm
thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sẽ tác động trực tiếp tới giá cả hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu từ đó ảnh h-ởng tới nhu cầu và việc lựa chọn hàng hóa của
ng-ời tiêu dùng, buộc các nhà sản xuất và kinh doanh phải điều chỉnh sản xuất
kinh doanh cho phù hợp.
Hai là, thuế xuất nhập khẩu là loại thuế gắn liền với hoạt động ngoại
th-ơng. Hoạt động ngoại th-ơng giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển nền
kinh tế quốc dân, tuy nhiên hoạt động này đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ của
Nhà n-ớc. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một công cụ quan trọng của nhà
n-ớc nhằm kiểm soát hoạt động ngoại th-ơng thông qua việc kê khai, kiểm tra
tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Việc đánh thuế xuất khẩu, nhập
khẩu th-ờng căn cứ vào chủng loại và giá trị của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Giá trị của hàng hóa đ-ợc xác định là giá trị cuối cùng của hàng hóa tại cửa khẩu
xuất (đối với thuế xuất khẩu và giá trị của hàng hóa tại cửa khẩu nhập đầu tiên
(đối với thuế nhập khẩu). Giá trị tính thuế phản ánh khách quan, trung thực giá trị
giao dịch thực tế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Học viện tài chính Luận văn cuối khóa

Phạm Việt H-ng CQ46/05.02
9
Ba là, thuế xuất khẩu, nhập khẩu chịu ảnh h-ởng trực tiếp của các yếu tố
quốc tế nh-: sự biến động của kinh tế thế giới, xu h-ớng th-ơng mại quốc tế
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu điều chỉnh vào hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa
của một quốc gia. Sự biến động của kinh tế thế giới, xu h-ớng th-ơng mại quốc
tế sẽ tác động trực tiếp tới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các quốc gia nhất
là trong xu thế tự do hóa th-ơng mại, mở cửa và hội nhập kinh tế nh- hiện nay.
Từ đó các yếu tố quốc tế sẽ ảnh h-ởng trực tiếp tới chính sách thuế xuất khẩu,
nhập khẩu từng quốc gia. Để đạt đ-ợc những mục tiêu đặt ra, đòi hỏi chính sách
thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải có tính linh hoạt cao, có sự thay đổi phù hợp với
với sự thay đổi của kinh tế thế giới và th-ơng mại quốc tế.

cho một số mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu do Bộ tr-ởng Bộ tài chính ban hành.
* Biểu thuế nhập khẩu phân biệt theo khu vực thị tr-ờng hoặc các hiệp định
th-ơng mại về đối xử tối huệ quốc. Thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa
nhập khẩu đ-ợc quy định cụ thể cho từng mặt hàng, bao gồm thuế suất -u đãi,
thuế suất -u đãi đặc biệt và thuế suất thông th-ờng:
Thuế suất -u đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ n-ớc,
nhóm n-ớc hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ
th-ơng mại với Việt Nam. Danh sách n-ớc, nhóm n-ớc hoặc vùng lãnh thổ thực
hiện đối xử tối huệ quốc với Việt Nam do Bộ công th-ơng công bố.
Thuế suất -u đãi đ-ợc quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế nhập
khẩu -u đãi do Bộ tr-ởng Bộ tài chính ban hành.
Ng-ời nộp thuế tự khai và tự chịu trách nhiệm tr-ớc pháp luật về xuất xứ hàng
hóa để làm cơ sở xác định mức thuế nhập khẩu -u đãi.
Thuế suất -u đãi đặc biệt đ-ợc áp dụng đối với hàng hóa có xuất xứ từ n-ớc,
nhóm n-ớc hoặc vùng lãnh thổ thực hiện -u đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với
Việt Nam theo thể chế khu vực th-ơng mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để
Học viện tài chính Luận văn cuối khóa

Phạm Việt H-ng CQ46/05.02
11
tạo thuận lợi cho giao l-u th-ơng mại biên giới và tr-ờng hợp -u đãi đặc biệt
khác. Thuế suất -u đãi đặc biệt đ-ợc áp dụng cụ thể cho từng mặt hàng theo quy
định trong thỏa thuận.
Thuế suất thông th-ờng áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ
n-ớc, nhóm n-ớc hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc hoặc
không thực hiện -u đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam. Thuế suất
thông th-ờng đ-ợc áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế -u đãi của từng mặt
hàng t-ơng ứng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu -u đãi.
Thuế suất thông th-ờng = Thuế suất -u đãi x 150%
Đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối, căn cứ xác định thuế nh- sau:

hàng
Tr-ờng hợp số l-ợng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực tế có chênh lệch
so với hóa đơn th-ơng mại do tính chất của hàng hóa, phù hợp với điều kiện giao
Học viện tài chính Luận văn cuối khóa

Phạm Việt H-ng CQ46/05.02
12
hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hóa thì số tiền thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp đ-ợc xác định trên cơ sở trị giá thực tế thanh
toán cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thuế suất từng mặt hàng.
Đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối:
Việc xác định số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp đối với hàng hóa
áp dụng thuế tuyệt đối thực hiện theo công thức sau:
Số tiền thuế xuất
khẩu, thuế nhập
khẩu phải nộp

=
Số l-ợng đơn vị từng mặt
hàng thực tế xuất khẩu, nhập
khẩu ghi trong tờ khai hải
quan

x
Mức thuế tuyệt đối
quy định trên một đơn
vị hàng hóa.

1.1.4 Vai trò của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nằm trong hệ thống thuế quốc gia cho nên

những hàng hóa có lợi và hạn chế xuất, nhập những mặt hàng có hại cho quá
trình phát triển kinh tế - xã hội của đất n-ớc.
Ba là, bảo hộ nền sản xuất trong n-ớc: Thuế xuất nhập khẩu mà đặc biệt là
thuế nhập khẩu tác động trực tiếp vào giá cả hàng hóa nhập khẩu trên thị tr-ờng.
Đối với những hàng hóa nhập khẩu là những sản phẩm mà trong n-ớc đã sản xuất
đ-ợc hoặc những mặt hàng cần bảo hộ, Nhà n-ớc đánh thuế nhập khẩu cao sẽ
hạn chế tiêu dùng hàng nhập khẩu, khuyến khích tiêu dùng sản phẩm trong n-ớc,
trong điều kiện đó hàng sản xuất trong n-ớc sẽ có điều kiện đó hàng sản xuất
trong n-ớc sẽ có điều kiện cạnh tranh so với hàng nhập khẩu nhờ giá thành sản
phẩm thấp hơn. Thông qua công cụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Nhà n-ớc thể
hiện quan điểm bảo hộ nền sản xuất trong n-ớc, định h-ớng tiêu dùng. Tuy
nhiên, nếu thuế xuất nhập khẩu quá nhán mạnh đến vai trò bảo hộ sẽ làm cho nền
Học viện tài chính Luận văn cuối khóa

Phạm Việt H-ng CQ46/05.02
14
sản xuất trong n-ớc trở nên trì trệ kém phát triển; vì vậy để phát huy tốt vai trò
bảo hộ của thuế xuất nhập khẩu cần phải có sự lựa chọn những ngành nghề bảo
hộ phù hợp với thực tiễn đất n-ớc, đồng thời buộc các ngành đ-ợc bảo hộ cần có
chiến l-ợc đầu t-, đổi mới công nghệ, cải tiến ph-ơng thức quản lý để có thể
cạnh tranh với các hàng hóa nhập khẩu khi hết thời hạn bảo hộ.
Bốn là, khẳng định chủ quyền quốc gia và chống phân biệt đối xử trong
th-ơng mại quốc tế: vai trò này của công cụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đ-ợc
thể hiện ở chỗ, bất kể một hàng hóa nào khi nhập khẩu vào Việt Nam đều phải
khai báo, xuất trình để kiểm tra và nộp thuế (nếu có), mọi hành động phân biệt
đối xử của n-ớc ngoài đối với hàng hóa của Việt Nam đều làm tổn hại đến nền
sản xuất trong n-ớc thì phải chịu các biện pháp trả đũa thông qua việc áp dụng
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung.

1.2 Quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

Khẳng định chủ quyền và bảo vệ an ninh quốc gia, chống phân biệt
đối xử trong th-ơng mại quốc tế.
Yêu cầu quản lý thu thuế:
Qua nghiên cứu khái niệm quản lý thu thuế, để đạt đ-ợc mục tiêu của công
tác quản lý thu thuế cần quán triệt đầy đủ những yêu cầu cơ bản nh- sau:
Phải đảm bảo thống nhất trong thực thi các văn bản pháp luật về thuế và xây
dựng các biện pháp quản lý thu thuế phù hợp với thực trạng kinh tế xã hội trong
từng thời kỳ, tạo thuận lợi cho ng-ời thu và nộp thuế, hạn chế chi phí hành thu.
Phải gắn với việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội vĩ mô của Nhà n-ớc trong
từng thời kỳ.

Học viện tài chính Luận văn cuối khóa

Phạm Việt H-ng CQ46/05.02
16
1.2.2 Nội dung cơ bản của công tác quản lý thu thuế:
1.2.2.1 Đối t-ợng chịu thuế và nộp thuế xuất nhập khẩu:
Đây là một trong những yếu tố cơ bản của sắc thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu.
Đối t-ợng chịu thuế: là khách thể mà luật thuế xuất nhập khẩu h-ớng tới.
Theo quy định hiện hành, đối t-ợng chịu thuế xuất nhập khẩu là:
- Tất cả các loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt
Nam bao gồm: hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đ-ờng bộ, đ-ờng
sông, cảng biển, cảng hàng không, đ-ờng sắt liên vận quốc tế, b-u điện quốc tế
và địa điểm làm thủ tục hải quan khác đ-ợc thành lập theo quyết định của cơ
quan Nhà n-ớc có thẩm quyền.
- Hàng hóa đ-ợc đ-a từ thị tr-ờng trong n-ớc vào khu phi thuế quan và từ
khu phi thuế quan vào thị tr-ờng trong n-ớc.
- Hàng hóa mua bán, trao đổi khác đ-ợc coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu.

(2) Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc n-ớc
ngoài mang vào Việt Nam hoặc mang ra n-ớc ngoài trong mức quy định
(3) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân n-ớc ngoài đ-ợc
h-ởng quyền -u đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam.
(4) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công đ-ợc miễn thuế
(5) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của
ng-ời xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh trong
định mức miễn thuế
(6) Hàng hóa mua bán trao đổi của c- dân biên giới đ-ợc miễn thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu trong định mức, nếu v-ợt quá định mức thì phải nộp thuế
đối với phần v-ợt định mức
Học viện tài chính Luận văn cuối khóa

Phạm Việt H-ng CQ46/05.02
18
(7) Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu t- vào lĩnh vực
đ-ợc khuyến khích đầu t- theo quy định của Chính phủ, dự án đầu t- bằng nguồn
vốn ODA
(8) Giống cây trồng, vật nuôi đ-ợc phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu t-
trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ng- nghiệp.
(9) Miễn thuế lần đầu đối với hàng hóa là trang thiết bị nhập khẩu theo danh
mục quy định của Chính phủ để tạo tài sản cố định của dự án đ-ợc -u đãi về thuế
nhập khẩu, dự án đầu t- bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đầu
t- về khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm th-ơng mại, dịch
vụ kỹ thuật
(10) Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí.
(11) Đối với cơ sở đóng tàu đ-ợc miễn thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm
tàu biển xuất khẩu và miễn thuế nhập khẩu đối với các loại máy móc, trang thiết
bị để tạo tài sản cố định; ph-ơng tiện vận tải nằm trong dây chuyền công nghệ
đ-ợc Bộ khoa học và công nghệ xác nhận để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật

* Xét miễn thuế:
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau đ-ợc xét miễn thuế theo quy định:
(1) Hàng hóa nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho an ninh,
quốc phòng.
(2) Hàng hóa nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho nghiên
cứu khoa học
(3) Hàng hóa nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho giáo
dục, đào tạo
(4) Hàng hóa đ-ợc phép xuất khẩu, nhập khẩu làm quà biếu, quà tặng, hàng
mẫu trong định mức quy định.
(5) Hàng hóa miễn thuế theo điều -ớc quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Học viện tài chính Luận văn cuối khóa

Phạm Việt H-ng CQ46/05.02
20
* Xét giảm thuế
Các tr-ờng hợp xét giảm thuế gồm: Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang
trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan, nếu bị h- hỏng, mất mát đ-ợc cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì đ-ợc xét giảm thuế t-ơng
ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa.
* Hoàn thuế:
Theo điều 19 luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định những mặt hàng
sau đ-ợc hoàn thuế:
(1) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nh-ng còn l-u kho, l-u bãi
tại cửa khẩu đang chịu s- giám sát của cơ quan hải quan, đ-ợc tái xuất;
(2) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
nh-ng không xuất khẩu, nhập khẩu;
(3) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
nh-ng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ít hơn;
(4) Hàng hóa là nguyên liệu, vật t- nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu để sản

đối t-ợng nộp thuế trên cơ sở đó sẽ tiến hành quản lý và thu thuế với đối t-ợng
này. Hiện nay, quản lý đối t-ợng nộp thuế chủ yếu thông qua mã số thuế của
doanh nghiệp, đ-ợc tiến hành trên hệ thống mạng nội bộ và phần mềm của cơ
quan hải quan. Thông qua mã số thuế, cơ quan hải quan sẽ tiến hành các hoạt
động quản lý thuế của mình (thu thuế, kiểm tra giám sát, thu đòi nợ thuế)
1.2.2.4 Quản lý căn cứ tính thuế và quy trình thu thuế:
Quản lý căn cứ tính thuế và quy trình thu thuế chính là quản lý nguồn thu
cho ngân sách nhà n-ớc, đảm bảo mục tiêu của quản lý thu: thu đúng và thu đủ.
+ Tính thuế:
Học viện tài chính Luận văn cuối khóa

Phạm Việt H-ng CQ46/05.02
22
Đối t-ợng nộp thuế phải tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế. Thuế xuất nhập
khẩu đ-ợc tính dựa vào số l-ợng hàng hóa thực khai trên tờ khai hải quan và thuế
suất theo mức thuế quy định trong biểu thuế. Để có thể quản lý chặt chẽ các căn
cứ tính thuế xuất nhập khẩu, tr-ớc tiên phải dựa vào thủ tục hải quan của đối
t-ợng nộp thuế. Các đối t-ợng có hàng hóa xuất nhập khẩu căn cứ vào tờ khai hải
quan, phải kê khai đầy đủ chính xác các tiêu thức ghi trên tờ khai. Căn cứ vào các
nội dung đã kê khai, đối t-ợng nộp thuế tự tính số thuế phải nộp theo quy định.
Bên cạnh thủ tục hải quan, cơ quan hải quan phải thực hiện quá trình kiểm tra,
giám sát hải quan để kiểm tra tính chính xác các nội dung của tờ khai hải quan
của ng-ời nộp thuế. Việc kiểm tra này đ-ợc thực hiện dựa trên các b-ớc: kiểm tra
t- cách pháp nhân của ng-ời khai hải quan; kiểm tra các chứng từ thuộc bộ hồ sơ
hải quan; kiểm tra thực tế hàng hóa.
+ Quy trình thu thuế:
Xét 1 cách tổng quát, quy trình thu thuế liên quan tới 3 đối t-ợng là: Ng-ời
nộp thuế, hải quan và kho bạc n-ớc. Ng-ời nộp thuế tự khai, tự tính số thuế phải
nộp và nộp số tiền thuế phải nộp vào ngân sách nhà n-ớc, nộp trực tiếp vào kho
bạc nhà n-ớc hoặc nộp vào kho bạc nhà n-ớc thông qua ngân hàng th-ơng mại;

(1) Ng-ời nộp thuế tự khai, tự tính, tự nộp thuế sau đó gửi hồ sơ khai thuế
cho cơ quan Hải quan
(2) Kho bạc Nhà n-ớc thông báo số thuế đã nộp của từng ng-ời nộp thuế
cho cơ quan hải quan
(3) Cơ quan Hải quan kiểm tra và thông báo cho ng-ời nộp thuế trong các
tr-ờng hợp kê khai, tính toán không chính xác hoặc không thực hiện đầy đủ kịp
thời nghĩa vụ nộp thuế theo quy định
Đối với cơ quan hải quan: Công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tuân
theo một quy trình nhất định mà cơ sở là quy trình thủ tục hải quan đối với hàng
hóa xuất nhập khẩu đ-ợc quy định tại nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày
15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật Hải quan về thủ
tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan và đ-ợc h-ớng dẫn tại Thông t-
194/2010/TT-TCHQ ngày 06/12/2010 h-ớng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra
giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, và quản lý thuế đối với hàng
hóa xuất khẩu nhập khẩu.
* Về hồ sơ hải quan:
Học viện tài chính Luận văn cuối khóa

Phạm Việt H-ng CQ46/05.02
24
Khi làm thủ tục hải quan, ng-ời khai hải quan phải nộp các giấy tờ sau:
* Đối với hàng hóa xuất khẩu:
(1) Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu (bản chính); bản kê chi tiết hàng
hóa đối với hàng có nhiều chủng loại hoặc hàng đóng gói không nhất (bản chính)
(2) Giấy phép của cơ quan Nhà n-ớc có thẩm quyền đối với hàng hóa phải
có giấy phép xuất khẩu theo quy định của pháp luật (bản chính); chứng từ khác
theo quy định của pháp luật đối với từng mặt hàng cụ thể (bản sao).
(3) Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý t-ơng
đ-ơng hợp đồng
* Đối với hàng hóa nhập khẩu:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status