Quản lý giá tính thuế tại chi cục hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế nội bài trong điều kiện việt nam gia nhập WTO - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN VĂN HOÀN

QUẢN LÝ GIÁ TÍNH THUẾ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN
CỬA KHẨU SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI TRONG ĐIỀU
KIỆN VIỆT NAM GIA NHẬP WTO

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - Năm 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN VĂN HOÀN

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ
: 60 34 01

ĐỀ TÀI

QUẢN LÝ GIÁ TÍNH THUẾ TẠI
CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI
TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM GIA NHẬP WTO


2

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tác giả bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới giáo viên dẫn khoa học
đã chỉ bảo tâ ̣n tình cho tôi trong suố t quá trình nghiên cứu và hoàn

thành luận văn

này. Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn tới nhà trường , các thầy cô đã quan tâm , tham gia
đóng góp ý kiế n và hỗ trơ ̣ tác giả trong quá trình nghiên cứu , giúp tác giả có cơ sở
kiế n thức và phương pháp nghiên cứu để hoàn thiện Luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn tới Lãnh đạo các Cơ quan , các đồng nghiệp đã
quan tâm, hỗ trơ ,̣ cung cấ p tài liê ̣u , thông tin cầ n thiế t , tạo điều kiện cho tác giả có
cơ sở thực tiễn để nghiên cứu, hoàn thành luâ ̣n văn.
Cuố i cùng, tác giả chân thành cảm ơn gia đình , bạn bè đã hỗ trợ, đô ̣ng viên tác
giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn./.


3

MỤC LỤC

MỤC LỤC ........................................................................................................ 3
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ............................................................................ 6
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ 7
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 7
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................... 8
2. Tình hình nghiên cứu ........................................................................... 10

1.2.2.1. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu giá cấp chi cục và thu thập và
cập nhật hệ thống dữ liệu giá do cấp trên xây dựng. ............................ 28
1.2.2.2. Xây dựng danh mục hàng hóa trọng điểm cần tập trung kiểm
tra về giá trên địa bàn Chi cục quản lý. ................................................ 29
1.2.2.3. Xây dựng bộ tiêu chí quản lý rủi ro về giá cấp chi cục. .......... 30
1.3. Kinh nghiệm quản lý giá tính thuế ở Hải quan Sân bay Narita
Nhâ ̣t Bản .................................................................................................... 37
1.3.1. Tổng quan về Sân bay quốc tế Narita ............................................ 37
1.3.2. Đánh giá công tác quản lý giá tính thuế ......................................... 40
1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho Viê ̣t Nam ............................................... 40
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁ TÍNH THUẾ Ở CHI CỤC
HẢI QUAN CỬA KHẨU SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI ....................... 44
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU NỘI BÀI. 44
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Chi cục Hải quan cửa
khẩu sân bay quốc tế Nội Bài ................................................................... 45
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục hải quan cửa khẩu
sân bay quốc tế Nội Bài............................................................................ 45
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan cửa khẩu SBQT Nội Bài.... 46
2.2. Tình hình triển khai thực hiện quản lý giá tính thuế của Chi cục
Hải quan Nội bài........................................................................................ 48
2.2.1. Đánh giá chung triển khai thực hiện quản lý giá tính thuế ............ 48
2.2.2. Các bước áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải
quan .......................................................................................................... 53
2.2.3. Đánh giá công tác quản lý giá ....................................................... 56
2.2.4. Một số phương thức, thủ đoạn gian lận thuế qua trị giá tính thuế khi
Việt Nam áp dụng Hiệp định trị giá GAtT /WTO. .................................. 63
2.2.5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản
lý giá tính thuế xuất nhập khẩu ................................................................ 65
2.2.5.1. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về giá .......................................... 65
2.2.5.2. Xử lý vi phạm về giá tính thuế ................................................ 67

3.3.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật hải quan ...................................... 85
3.3.2. Giải pháp về nghiệp vụ hải quan................................................. 87
3.3.3. Đơn giản hóa quy trình, thủ tục xác định trị giá tính thuế .......... 88
3.3.4. Kiểm soát tuân thủ pháp luật ...................................................... 89
3.3.5. Phát triển công nghệ thông tin .................................................... 90
3.3.6. Quản lý và phát triển nguồn nhân lực ......................................... 91
3.3.7. Thực hiện phối hợp và trao đổi thông tin các đơn vị trên địa bàn
............................................................................................................... 92
3.3.8. Xây dựng cơ chế đãi ngộ ............................................................ 94
3.3.9. Nâng cao chất lượng làm thủ tục hải quan, ................................ 94
3.3.10. Đẩy mạnh xây dựng hệ thống quản lý rủi ro trên cơ sở không
ngừng hoàn thiện hệ thống thông tin doanh nghiệp. ............................ 95
3.3.11. Xây dựng chiến lược “Tuân thủ pháp luật tự nguyện” ............. 95
KẾT LUẬN .................................................................................................... 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 98


6

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

STT
1
2
3
4
5
6
7
8

RFID
Nhận dạng tần số sóng vô tuyến (Radio Frequency
Identification)
SBQT
Sân bay quốc tế
TCP/IP Bộ giao thức Giao thức kiểm soát truyền tải và Giao thức
Internet (Transmission Control Protocol – Internet
Protocol)
TP.
Thành phố
CHĐTHQ Chỉ huy điện tử Hải quan
VAT
Thuế giá trị gia tăng
VCIS
Hệ thống Thông tin tình báo hải quan Việt Nam (Viet Nam
Customs Intelligent Information System)
VNACCS Hệ thống thông quan hàng hóa tự động Việt Nam (Viet
Nam Automatic Cargo Clearance System)
XNC
Xuất nhập cảnh
XNK
Xuất nhập khẩu
HQNB Chi cục hải quan CKSBQT Nội Bài


7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Tiêu chí đánh giá điề u kiê ̣n doanh nghiê ̣p đươ ̣c áp du ̣ng xác đinh

CKSBQT Nội Bài đã không ngừng nỗ lực thực hiện nhiều biện pháp tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp hiểu và thực hiện đúng các quy định về pháp luật
của Nhà nước ban hành, giúp giải quyết nhiều khó khăn vướng mắc, tạo thuận
lợi cho các doanh nghiệp khi làm thủ tục Hải quan. Để tiếp tục góp phần thu
hút đầu tư nước ngoài và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, góp
phần đẩy mạnh tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trong nước phát triển mạnh
mẽ trong xu thế phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế.


9

Trước đây khi Việt Nam chưa gia nhập WTO việc xác định giá tính thuế
được căn cứ vào hợp đồng mua bán ngoại thương nếu hợp đồng đó đảm bảo
các quy định tại Điều 50 Luật Thương mại, trường hợp hàng hóa nhập khẩu
không đáp ứng được các quy định của Luật thương mại và, hoặc thấp hơn giá
của các bảng giá tối thiểu do Bộ Tài Chính, Tổng cục Hải quan ban hành thì
giá tính thuế là giá tối thiểu ban hành kèm theo các bảng giá nêu trên, điều đó
dẫn đến thực tế là việc xác định giá không đúng với trị giá giao dịch của Hợp
đồng, nhiều trường hợp doanh nghiệp buộc lòng phải điều chính giá hàng hoá
nhập khẩu cho phù hợp với các quy định để không bị tính thuế cao, tuy nhiên
việc Việt Nam gia nhập WTO thì các quy định trên là không còn phù hợp
nữa, bắt buộc phải có sự điều chỉnh.
Thực hiện các cam kết khi gia nhập WTO thì Việt Nam phải cắt giảm
thuế suất cho hàng nghìn dòng hàng hóa của các nước thuộc tổ chức thương
mại thế giới do đó việc đảm bảo ngưồn thu từ tăng thuế suất là không thể
được vì nó đi ngược lại các cam kết, do vậy để đảm bảo nguồn thu cho ngân
sách nhà nước thì cần thiết phải tăng cường công tác quản lý giá tính thuế .
Hiện tại, Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài đang xây dựng, ngày
càng hoàn thiện và phát triển về mọi mặt. Nhanh chóng đơn giản hóa và cung
cấp thông tin trong quá trình làm thủ tục Hải quan đối với Doanh nghiệp,

lý thuế nói chung, chẳng hạn như luận án tiến sỹ luật học “Những vấn đề lý
luận và thực tiễn của quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp ” của nghiên
cứu sinh Vũ Văn Cương; luận văn thạc sỹ luật học “Đổi mới và hoàn thiện
pháp luật về thuế ở Việt Nam” của tác giả Trần Trung Nhân;… Ngoài ra, có
một số bài viết nghiên cứu trên báo, tạp chí liên quan đến quản lý thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu như bài viết “Các nguyên tắc của pháp luật thuế và mô
hình cấu trúc của hệ thống pháp luật thuế” của Nguyễn Văn Tuyến đăng trên


11

Tạp chí Nhà nước và Pháp luật số 8/2008; “Thông tin về người nộp thuế trong
luật quản lí thuế ở nước ta hiện nay” của Vũ Văn Cương đăng trên Tạp chí
Luật học số 4/2009;... Các công trình nghiên cứu trên phần nhiều đề cập đến
một khía cạnh trong công tác quản lý thuế nói chung mà chưa đề cập chuyên
sâu về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Mô ̣t nghiên cứu gầ n đây của Trầ n Thu Trang (2012) đã làm rõ những vấn
đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất nhập khẩu

.

Nghiên cứu đã làm rõ kh ái niệm thuế xuất nhập khẩu; quản lý nhà nước trong
lĩnh vực thuế xuất nhập khẩu . Đồng thời, nghiên cứu đã phân tích , đánh giá
khái quát các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thực tiễn áp dụng như: cơ quan quản lý thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu; thủ tục hành chính quản lý thuế cơ bản như khai
thuế, ấn định thuế , thu nộp thuế ; miễn, giảm, hoàn thuế; kiểm tra , thanh tra
thuế; xử lý vi phạm pháp luật về thuế… Các quy định này sẽ được phân tích
đánh giá trên cơ sở đánh giá sự thay đổi so với quy định cũ của pháp luật
trước đây kết hợp với so sánh đối chiếu với pháp luật nước ngoài, các cam kết

4 . Đối tƣợng và phạm vi nghiên nghiên cứu.
*Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động quản lý nhà nước về hải quan đối với giá tính thuế hàng hóa
xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan CKSBQT Nội Bài trong điều kiện gia
nhập WTO.
Cán bộ công chức trong dây truyền thủ tục hải quan tại Chi cục hải
quan CKSBQT Nội Bài
Các doanh nghiệp có hoạt động XNK qua sân bay Nội Bài, người khai
hải quan, tổ chúc cá nhân làm đại lý thủ tục hải quan và khai thuê hải quan.
*Phạm vi nghiên cứu:


13

+ Hoạt động quản lý giá tính thuế hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục hải
quan CKSBQT Nội Bài kể từ khi triển khai thí điểm thực hiện nghị định
60/2002/NĐ-CP tới năm 2007.
+ Công tác quản lý giá tính thuế tại đơn vị sau khi Việt Nam gia nhập
WTO và triển khai thực hiện xác định trị giá tính thuế theo nghị định
40/2007/NĐ-CP
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp của phép biện chứng duy vật và duy vật
lịch sử, phân tích thực chứng qua số liệu thu thập, phương pháp so sánh đối
chiếu, đồng thời sử dụng các phương pháp:
+ Diễn giải
+ Phân tích - tổng hợp
+ Đối chiếu – so sánh
+ Phương pháp định tính
+ Phương pháp định lượng
+ Đánh giá, nghiên cứu tình huống.



15

-

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý giá tính thuế trong
điều kiện Viê ̣t Nam gia nhâ ̣p WTO

-

Chương 2: Thực trạng quản lý giá tính thuế ở Chi cục hải quan cửa
khẩu Nội Bài

-

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản
lý giá tính thuế ở Chi cục hải quan cửa khẩu sân bay Quốc
tế Nội Bài trong thời gian tới


16

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ GIÁ TÍNH
THUẾ TRONG VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
1.1. Cơ sở lý luâ ̣n về quản lý giá tính thuế trong điều kiện hội nhập
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Quản lý
a - Khái niệm: Là sự tác động lên một hệ thống nào đó với mục tiêu
đưa hệ thống đó đến trạng thái cần đạt được. Quản lý là một phạm trù xuất

chính Nhà nước ( hoặc một số tổ chức xã hội trong trường hợp được giao
nhiệm vụ quản lý Nhà nước). Quản lý Nhà nước cũng là sản phẩm cuaqr việc
phân công lao động nhằm liên kết và phối hợp các đối tượng bị quản lý.
Có thể định nghĩa: Quản lý Nhà nước là sự chỉ huy, điều hành để thực
thi quyền lực Nhà nước, do tất cả các cơ quan Nhà nước (lập pháp, hành
pháp, tư pháp) tiến hành để tổ chức và điều chỉnh các quá trình xã hội, và
hành vi hoạt động của công dân.
b. Sự cần thiết của Quản lý Nhà nước
+ Do tính chất giai cấp trong kinh tế bản chất giai cấp của Nhà nước.
Nhà nước hình thành từ khi xã hội có giai cấp. Nhà nước bao giờ cũng đại diện
lợi ích của giai cấp thống trị nhất định, trong đó có lợi ích kinh tế. Trong nền
kinh tế nhiều thành phần không phải lúc nào lợi ích kinh tế của các bên cũng
luôn nhất trí, vì vậy xuất hiện xu hướng vừa hợp tác vừa đấu tranh trong các
hoạt động kinh tế. Trong cuộc đấu tranh trên mặt trận kinh tế, Nhà nước phải
thể hiện bản chất giai cấp của mình để bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.
+ Lĩnh vực kinh tế thường chứa nhiều mâu thuẫn và chỉ có Nhà nước
mới đủ thẩm quyền và khả năng xử lý một cách tối ưu. Các mâu thuẫn đó là
mâu thuẫn giữa chủ và thợ, mâu thuẫn giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp,
giữa doanh nghiệp và cộng đồng xã hội. Nội dung các loại mâu thuẫn đó cũng


18

rất đa dạng. Những mâu thuẫn này có tính phổ biến, thương xuyên và có tính
căn bản vì liên quan đến quyền lợi và sự ổn định kinh tế - xã hội. Chỉ có Nhà
nước mới có thể giải quyết được các mâu thuẫn đó và điều hòa được lợi ích
của các bên.
+ Trong nền kinh tế có một phần là kinh tế của Nhà nước. Nhà nước
nào cũng đều sở hữu một bộ khá lớn các gía trị vật chất trong nền kinh tế, đó
là tài nguyên kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, ngân sách nhà nước, dự trữ quốc

gia, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
b. Sự cần thiết của quản lý Nhà nước về hải quan
Thương mại quốc tế là một xu hướng mang tính tất yếu khách quan do
tác động của sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động quốc
tế. Tuy nhiên, trong điều kiện còn tồn tại các quốc gia có chủ quyền chính trị
và chủ quyền kinh tế độc lập thì thương mại quôc tế còn chịu ảnh hưởng rất
lớn của chính sách quốc gia, trong đó kiểm soát Nhà nước đối với hàng hóa,
hành khách, phương tiện qua lại biên giới là Hải quan.
Hoạt động xuất nhập khẩu, bên cạnh những đóng góp tích cực vào tăng
trưởng và phát triển kinh tế thì vẫn còn nhiều tồn tại đòi hỏi Nhà nước phải
hiểu rõ để chủ động ngăn ngừa, hạn chế. Chính vì sự ảnh hưởng lớn của hoạt
động xuất nhập khẩu mà ở nước ta hay bất kỳ quốc gia nào, hải quan có vị trí
vô cùng quan trọng, đặc biệt là chống buôn lậu và ngăn chặn việc vận chuyển,
buôn bán trái phép hàng hóa, tiền tệ, tài sản, hàng cấm qua biên giới. Thương
mại quốc tế cũng như bất kỳ một hoạt động nào khác của con người đều có sự
tổ chức và quản lý nhằm đảm bảo cho hệ thống hoạt động chính xác, đúng
yêu cầu, mục tiêu nhiệm vụ đề ra. Xét trên phương diện lợi ích quốc gia và
quốc tế, sự kiểm soát này là cần thiết để phòng, chống các hành vi lợi dụng
thương mại quốc tế phục vụ các mục tiêu không có lợi cho quốc gia nói riêng,
loài người nói chung.


20

Hải quan giữ trọng trách là “ Người gác cửa nền kinh tế”, thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ của mình về công tác thủ tục hải quan, thu thuế xuất
nhập khẩu, chống buôn lậu và gian lận thương mại, “ người lính biên phòng
của nền kinh tế” có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát hàng hóa, hành lý xuất
nhập khẩu, hành khách và phương tiện vận tải xuất nhập cảnh qua cửa khẩu,
góp phần đảm bảo thực hiện chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế;

“(1) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển Hải quan Việt Nam;
(2) Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về
hải quan;
(3) Hướng dẫn, thực hiện và tuyên truyền pháp luật hải quan;
(4)Quy định vể tổ chức và hoạt động của Hải quan;
(5)Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ công chức Hải quan.
1.1.2. Trị giá hải quan và trị giá tính thuế
1.1.2.1. Trị giá hải quan
Ngày 23 tháng 06 năm 2014 với 453 đại biểu quốc hội bằng 91,16%
ĐBQH đã thông qua Luật hải quan (sửa đổi) và có hiệu lực từ ngày
01/01/2015.Tại điều 86 của Luật quy định về trị giá hải quan:
1. Trị giá hải quan được sử dụng làm cơ sở cho việc tính thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu và thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa
tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế.
3. Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là giá trị thực tế phải trả
tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước
quốc tê mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.


22

4. Tỷ giá tính thuế là tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền Việt Nam với
đồng tiền nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời
điểm tính thuế. Trường hợp tại thời điểm tính thuế mà Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam không công bố tỷ giá hối đoái thì áp dụng tỷ giá hối đoái của lần
công bố gần nhất.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1.1.2.2. Trị giá tính thuế

Có 06 phương pháp xác định trị giá tính thuế, các phương pháp đó là:
*Phương pháp 1: Trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu (giá thực
tế đã trả hoặc sẽ trả).
Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định theo trị giá giao
dịch, tức là giá thực tế đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán cho hàng hóa
được bán từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu. Trước hết, trị giá hải quan
được xác định theo trị giá giao dịch nếu thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:((i)
Có bằng chứng của hoạt động mua bán xuất khẩu ví dụ hóa đơn thương mại,
hợp đồng. Về nguyên tắc,(2i) người mua không bị hạn chế quyền định đọat
hoặc sử dụng hàng hóa sau khi nhập khẩu trong trường hợp có thể điều
chỉnh được; (3i) giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào những điều
kiện mà vì chúng không xác định được trị giá của hàng hóa cần xác định giá
tính thuế; người mua không phải trả thêm bất kỳ khoản tiền nào từ số tiền
thu được sau khi bán lại, chuyển nhượng hoặc sử dụng hàng hóa nhập khẩu,
trực tiếp hay không trực tiếp, cho người bán trong trường hợp có thể điều
chỉnh được; (4i)người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt, hoặc
nếu có thì giao dịch phải được thực hiện theo nguyên tắc giá thị trường.
Các khoản điều chỉnh tăng: Chi phí hoa hồng và chi phí môi giới do
người mua trả, không bao gồm phí hoa hồng mua hàng. Chi phí bao bì và
đóng gói do người mua trả. Trị giá của hàng hóa, dịch vụ do người mua cung



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status