Luận văn CÔNG tác QUẢN lý THU THUẾ đối với HÀNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU tại CHI cục hải QUAN cửa KHẨU sân BAY QUỐC tế nội bài - Pdf 34

Luận văn tốt nghiệp

i

GVHD Ths.Nguyễn Hoàng Tuấn

BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
-----------------------

Nguyễn Thị Hải Yến
Lớp: CQ47/05.03

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
“CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG XUẤT
KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU
SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI”

Chuyên ngành:
Mã số:
Người hướng dẫn:

Hải quan
05
Ths. Nguyễn Hoàng Tuấn

Hà Nội - 2013

SV Nguyễn Thị Hải Yến

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................v
DANH MỤC CÁC HÌNH........................................................................vi
MỞ ĐẦU...................................................................................................1
CHƯƠNG 1...............................................................................................3
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ
ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU...................................3
CHƯƠNG 2.............................................................................................25
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG
HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA
KHẨU SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI.........................................................25
2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế tại Chi cục..............................................26

2.2. Thực trạng quản lý thu thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu tại Chi
cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài.............................................27
CHƯƠNG 3.............................................................................................48
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU THUẾ ĐỐI
VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN
CỬA KHẨU SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI...............................................48
3.1. Mục tiêu quản lý thu thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu tại Chi
cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài.............................................48
3.2. Phương hướng quản lý thu thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu tại
Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài......................................48

SV Nguyễn Thị Hải Yến

Lớp CQ47/05.03

TTĐB :

Tiêu thụ đặc biệt

VAT

:

Giá trị gia tăng

XK

:

Xuất khẩu

XNK

:

Xuất nhập khẩu

SV Nguyễn Thị Hải Yến

Lớp CQ47/05.03


Luận văn tốt nghiệp

v


THUẾ TẠI CHI CỤC TỪ 2008 – 2012
SỐ NỢ THUẾ TẠI CHI CỤC TỪ 2008 ĐẾN 2012
SỐ VỤ VÀ SỐ THU PHẠT TỪ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

37
40

VỀ THUẾ TỪ 2008 – 2012 TẠI CHI CỤC
KẾT QUẢ CÔNG TÁC THU NỘP THUẾ CHO NGÂN

43

SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CHI CỤC (2008-2012)

SV Nguyễn Thị Hải Yến

Lớp CQ47/05.03


Luận văn tốt nghiệp

vi

GVHD Ths.Nguyễn Hoàng Tuấn

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1.



GVHD Ths.Nguyễn Hoàng Tuấn

MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thế giới phát triển theo xu hướng quốc tế
hóa thì pháp luật các nước về thuế quan càng có xu hớng hội nhập với các
quốc gia trong khu vực và trên toàn thế giới. Trong xu hướng đó, hiện nay
Việt Nam đã tham gia ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và khu
vực, đã trở thành thành viên của Tổ chức thương mại Thế giới WTO và nhiều
tổ chức khác trong khu vực. Đây là một điều kiện thúc đẩy nền kinh tế trong
nước phát triển nhưng đồng thời nó cũng chứa đựng nhiều thách thức khi mà
lượng hàng hoá qua các cửa khẩu ngày càng tăng, chủng loại hàng hoá ngày
càng phong phú nên cần phải quản lý hoạt động xuất nhập khẩu thông qua
quản lý thuế hải quan. Hoạt động thu thuế hải quan không chỉ góp phần vào
nhiệm vụ tạo nguồn thu cho ngân sách mà còn là một công cụ để nhà nước
quản lý hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu. Vì vậy, vấn đề đặt ra là
phải tìm ra những cách thức đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu
thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu mà vẫn đảm bảo được các mục tiêu,
chính sách của Nhà Nước. Mặt khác, nước ta là một nước đang phát triển nên
thuế hải quan vẫn là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, và cũng là
công cụ để quản lý, điều tiết tác động trở lại nền kinh tế để tạo điều kiện cho
nền kinh tế ngày càng phát triển. Do đó, thấy được tính cấp thiết của công tác
quản lý thu thuế đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu là một vấn đề nói riêng
đối với ngành hải quan và là một vấn đề nói chung đối với đất nước.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về thuế hải quan và tổng kết thực tiễn
công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa
khẩu sân bay quốc tế Nội Bài hiện nay, đồng thời sử dụng kết hợp các phương
pháp logic, thống kê, so sánh, tổng hợp, diễn giải, phân tích, em đã chọn đề
tài: "Công tác quản lý thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại


Hàng mậu dịch (hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại) là
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để trao đổi, buôn bán nhằm mục đích thu lời,
theo Nghị định số 154/2005/NĐ-CP bao gồm:
-

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng

-

Hàng hoá kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất.

-

Hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu.

-

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu

hoá.

để sản xuất hàng xuất khẩu.
-

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công

với thương nhân nước ngoài.
-

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện các dự án đầu tư.

Hàng hoá đưa vào, đưa ra kho bảo thuế.

-

Hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập dự hội chợ,

triển lãm.
-

Hàng hoá tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập là máy móc

thiết bị, phương tiện vận tải phục vụ thi công công trình, phục vụ các dự án
đầu tư, là tài sản đi thuê, cho thuê.


Hàng phi mậu dịch (hàng hóa xuất, nhập khẩu phi thương mại) là

hàng hóa nhập khẩu không mang mục đích thương mại không thuộc danh
mục cấm nhập khẩu, nhập khẩu theo Giấy phép của cơ quan quản lý chuyên
ngành, căn cứ Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 bao gồm:
-

Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ

chức, cá nhân ở Việt Nam; của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức,
cá nhân ở nước ngoài.
Hàng hoá của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại
Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này.
Hàng hóa viện trợ nhân đạo.
Hàng hoá tạm nhập khẩu của những cá nhân được Nhà nước Việt

hải quan quản lý thu thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu (thuế hải quan) đó
là các sắc thuế sau:
a) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Hay còn gọi là thuế quan là sắc thuế đánh vào hàng hóa được phép xuất
khẩu, nhập khẩu qua biên giới một nước trong quan hệ thương mại quốc tế, kể
cả hàng hóa đưa vào khu chế xuất và từ khu chế xuất đưa vào tiêu thụ trong
nước.
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu có nguồn gốc từ lâu đời và được áp dụng
rộng rãi trên thế giới, hơn nữa hàng hóa xuất nhập khẩu cũng vô cùng đa
dạng, phong phú nên có nhiều tiêu chí để phân loại thuế quan.
Theo mục đích:
Thuế quan theo mục đích ngân khố: quốc gia đánh thuế nhằm mục đích
tăng thu cho ngân sách nhà nước. Để đạt được mục tiêu này, các quốc gia
thường mở rộng hoạt động ngoại thương, đánh thuế nhập khẩu vào hàng hóa
tiêu dùng trong nước chưa sản xuất được, hoặc đánh thuế xuất khẩu vào
những hàng hóa trên thế giới có nhu cầu tiêu dùng cao.
Thuế quan theo mục đích bảo hộ: ở các quốc gia có nền kinh tế chậm
phát triển, thuế nhập khẩu là một trong những công cụ của Nhà nước để bảo
hộ nền sản xuất trong nước.
Thuế quan theo mục đích trừng phạt: trả đũa trước các hành vi dựng
hàng rào thuế quan do quốc gia khác đánh thuế đối với hàng hóa xuất
khẩu của mình hoặc chống lại hành vi phá giá đối với hàng nhập khẩu vào
trong nước.
Theo đối tượng chịu thuế:

SV Nguyễn Thị Hải Yến

Lớp CQ47/05.03



các trường hợp ưu đãi đặc biệt khác. (Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/06/2005).
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là sắc thuế đánh vào một số hàng hóa
dịch vụ đặc biệt nằm trong danh mục Nhà nước quy định.

SV Nguyễn Thị Hải Yến

Lớp CQ47/05.03


Luận văn tốt nghiệp

7

GVHD Ths.Nguyễn Hoàng Tuấn

Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cho hàng hóa nhập khẩu là tổ chức, cá
nhân nhập khẩu hàng thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua
hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất
khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có
hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
c) Thuế bảo vệ môi trường
Thuế bảo vệ môi trường (BVMT) là loại thuế gián thu, thu vào sản
phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.
Người nộp thuế bảo vệ môi trường cho hàng hóa nhập khẩu là tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế quy định
tại Điều 3 của Luật Thuế BVMT số 57 năm 2010. Người nộp thuế bảo vệ môi
trường trong một số trường hợp cụ thể được quy định là người nhận ủy thác

nước: như nông nghiệp, công nghiệp nhẹ cho đến khi chúng đủ vững mạnh để
có thể cạnh tranh sòng phẳng trên thị trường quốc tế.
Thuế đánh vào hàng hóa xuất, nhập khẩu là công cụ tích cực để kiểm
soát hoạt động ngoại thương: trao đổi buôn bán vượt ngoài biên giới quốc gia
là điều tất yếu, tuy nhiên điều đó cũng dễ dẫn đến tác hại như phụ thuộc về
kinh tế, chính trị, văn hóa vào nước ngoài. Vì vậy kiểm soát hoạt động ngoại
thương - khuyến khích xuất nhập khẩu những mặt hàng có lợi và hạn chế
những hàng có hại - tùy theo mục đích từng giai đoạn để đảm bảo cho kinh tế
xã hội phát triển theo chiều hướng thuận lợi nhất.
Cần biết vận dụng công cụ thuế quan một cách linh hoạt tùy thuộc vào
tình hình kinh tế chính trị đất nước và mục đích từng thời kỳ để đạt được mục
tiêu của thuế xuất nhập khẩu và góp phần đạt mục tiêu chung của quốc gia.
1.1.4. Các đặc điểm chung của của thuế đối với hàng hóa xuất, nhập
khẩu
Thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là thuế gián thu. Thuế hải quan
là một yếu tố cấu thành giá của hàng hóa xuất, nhập khẩu. người nộp thuế là
người thực hiện hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa; người chịu thuế là
người tiêu dùng cuối cùng. Việc tăng, giảm thuế suất thuế sẽ tác động trực
tiếp tới giá cả hàng hóa xuất, nhập khẩu từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu và quyết
định lựa chọn hàng hóa của người tiêu dùng.
Thuế hải quan gắn liền với hoạt động ngoại thương. Các sắc thuế đang
được nhắc đến là một công cụ quan trọng của Nhà nước nhằm kiểm soát hoạt
động ngoại thương qua việc kê khai, kiểm tra, tính thuế với hàng hóa xuất,
nhập khẩu. Việc đánh thuế thường căn cứ vào giá trị và chủng loại hàng hóa.
Giá trị của hàng hóa được xác định làm căn cứ tính thuế xuất, nhập khẩu là
giá trị cuối cùng của hàng hóa tại cửa khẩu xuất và giá trị của hàng hóa tại

SV Nguyễn Thị Hải Yến

Lớp CQ47/05.03

của đất nước đó.
1.2. Quản lý thu thuế đối với hàng xuất, nhập khẩu ở cấp độ Chi cục Hải
quan
1.2.1.Khái niệm, sự cần thiết và nguyên tắc của công tác quản lý thu
thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Quản lý thu thuế là công tác quản lý hành chính Nhà nước nhằm thực
hiện những mục tiêu thu thuế được đặt ra. Hay có thể hiểu quản lý thu thuế là

SV Nguyễn Thị Hải Yến

Lớp CQ47/05.03


Luận văn tốt nghiệp

10

GVHD Ths.Nguyễn Hoàng Tuấn

việc tổ chức thực thi pháp luật thuế của Nhà nước, tác động đến hoạt động
nộp thuế của đối tượng nộp.
Công tác quản lý có một vị trí quan trọng trong quá trình thực hiện hay
quá trình thực hiện các quy định của Nhà nước về thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu. Nó là tiền đề quan trọng đánh giá việc thực hiện một chính sách thuế
liệu có thành công hay không. Bởi mục tiêu của một chính sách thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu đưa ra không nằm ngoài những mục tiêu về ngân sách,
và tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế vĩ mô phát triển. Thuế được coi là
nguồn thu của ngân sách Nhà nước bao gồm cả thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu do đó việc quản lý thu thuế tốt sẽ tránh thất thu cho Ngân sách Nhà
nước.

thuế số 78/2006/QH11, bao gồm:
-

Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

-

Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

-

Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt

-

Quản lý thông tin về người nộp thuế

-

Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

-

Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

-

Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

-Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

SV Nguyễn Thị Hải Yến

Lớp CQ47/05.03


Luận văn tốt nghiệp

-

12

GVHD Ths.Nguyễn Hoàng Tuấn

Chế độ kế toán thuế cấp độ Chi cục

1.2.2.Căn cứ pháp lý của công tác quản lý thu thuế đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu
Hệ thống các văn bản làm cơ sở pháp lý để thực hiện công tác quản lý
thu thuế đánh vào hàng hóa xuất, nhập khẩu ở Việt Nam hiện nay như:
-Luật Hải quan số 20/2001/QH10 ngày 29/06/2001 và Luật Hải quan số
42/2005/QH11 ngày 14/06/2005 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Hải
quan số 20/2001/QH10.
-Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 Quy định các
loại thuế, các khoản phải thu khác thuộc ngân sách Nhà nước do cơ quan quản
lý thuế quản lý thu theo quy định pháp luật.
-Nghị định 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 Quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11
-Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số Điều
của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11
-Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày

Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12
-Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15/11/2010
-Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/08/2011 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường. Và Nghị
định số 69/2012/NĐ-CP ngày 14/9/2012 sửa đổi, bổ sung Nghị định số
67/2011/NĐ-CP
-Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008
-Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị
định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
-Thông tư số 32/2006/TT-BTC 10/4/2006 và Thông tư số 121/2007/TTBTC sửa đổi bổ sung Hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
-Các văn bản pháp luật khác có liên quan đến công tác quản lý thu thuế
hải quan theo quy định của pháp luật.
1.2.3. Nội dung của công tác quản lý thu thuế đối với hàng hóa xuất
nhập khẩu
1.2.3.1. Quản lý thông tin về đối tượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế theo quy định tại Điều 4 của Luật Thuế xuất khẩu,
Thuế nhập khẩu, bao gồm:
+ Chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
+ Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;
+ Cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh;
gửi hoặc nhận hàng hoá qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế, bao gồm:
+ Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế
uỷ quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

SV Nguyễn Thị Hải Yến

Lớp CQ47/05.03


khai thác sử dụng, kiểm soát thông tin trong cơ quan quản lý thuế.
1.2.3.2. Xây dựng và lựa chọn quy trình quản lý thu thuế
Trong Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy định các hoạt động của
cơ quan quản lý thuế nhằm tập hợp đầy đủ số thuế phải nộp vào Ngân sách
Nhà nước.

SV Nguyễn Thị Hải Yến

Lớp CQ47/05.03


Luận văn tốt nghiệp

15

GVHD Ths.Nguyễn Hoàng Tuấn

Trước đây, khi doanh nghiệp thực hiện hành vi xuất nhập khẩu hàng
hóa thì cơ quan hải quan tính thuế và ra thông báo số thuế phải nộp. Tuy
nhiên, hiện nay quy trình này không còn được áp dụng do hạn chế về thời
gian, chi phí, công sức và tính hiệu quả đối với cơ quan quản lý khi lượng
hàng hóa giao thương tăng lên một cách nhanh chóng.
Hải quan hiện đại áp dụng quy trình quản lý thu thuế: doanh nghiệp tự
khai, tự tính, tự nộp thuế. Theo đó, đối tượng nộp thuế có trách nhiệm kê khai
đầy đủ số thuế phải nộp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê
khai, nộp tờ khai cho cơ quan hải quan, tính thuế và nộp thuế vào Ngân sách
Nhà nước.
Vai trò của cơ quan hải quan ở đây là hướng dẫn và kiểm tra sự chính
xác trong kê khai và tính thuế của đối tượng nộp. Trường hợp cơ quan hải
quan đồng ý với các nội dung kê khai thì sẽ cho phép đối tượng nộp thuế và

Thuế XK,
NK phải
nộp

Số lượng
hàng hóa XK,
x
NK

=

Giá tính thuế
đơn vị từng
x
mặt hàng

x

Thuế suất thuế
XK, NK từng
mặt hàng

Căn cứ tính thuế gồm số lượng hàng hóa, giá tính thuế và thuế suất.
Số lượng hàng hóa XK, NK: là số lượng hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập
khẩu thực tế xuất hoặc nhập khẩu mà cơ quan hải quan căn cứ vào nội dung
ghi trong tờ khai hải quan.
Giá tính thuế:
Đối với hàng XK: giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu xuất (giá FOB,
DAF), không bao gồm phí vận tải và bảo hiểm quốc tế.
Đối với hàng NK: giá tính thuế là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu

trên một đơn vị

Lớp CQ47/05.03


Luận văn tốt nghiệp

17

GVHD Ths.Nguyễn Hoàng Tuấn

hàng hóa
Trong đó, số lượng hàng hóa XK, NK làm căn cứ tính thuế là số lượng
mặt hàng thực tế XK, NK ghi trong tờ khai hải quan thuộc Danh mục hàng
hóa áp dụng thuế suất tuyệt đối.
Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đối tượng
nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan với cơ quan hải quan.
Tỷ giá tính thuế là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ
liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính
thuế.
Thuế tiêu thụ đặc biệt:
Căn cứ tính thuế TTĐB phải nộp là giá tính thuế của hàng hóa chịu thuế
TTĐB và thuế suất thuế TTĐB.
Thuế TTĐB
phải nộp

=

Giá tính thuế
TTĐB


GVHD Ths.Nguyễn Hoàng Tuấn

Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường là số lượng hàng hóa tính thuế và
mức thuế tuyệt đối.
Thuế
BVMT
phải nộp

=

Số lượng đơn vị
hàng hóa chịu
thuế

x

Mức thuế tuyệt đối
quy định trên một
đơn vị hàng hóa

Số lượng hàng hóa tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là số lượng
hàng hóa nhập khẩu.
Mức thuế tuyệt đối để tính thuế được quy định tại Điều 8 (Biểu khung
thuế) của Luật Thuế BVMT số 57/2010/QH12
Thuế giá trị gia tăng
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.
Thuế GTGT
phải nộp


19

GVHD Ths.Nguyễn Hoàng Tuấn

Theo nghĩa hẹp, kiểm tra tính thuế là góc nhìn của cơ quan hải quan,
kiểm tra tính chính xác, đúng đắn của việc kê khai, tính và nộp thuế hải quan
của người khai theo quy định của pháp luật.
Quy trình kiểm tra tính thuế hải quan tại cơ quan hải quan được tiến
hành ở hai khâu: trong khi làm thủ tục hải quan và sau khi giải phóng hàng
hóa.
Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ khai thuế do đối tượng nộp
thuế khai. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc khai thiếu nội dung hoặc không đảm
bảo thể thức pháp lý theo quy định, cơ quan hải quan thông báo cho đối tượng
nộp thuế biết để khai bổ sung. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đảm bảo thể thức
pháp lý theo quy định, cơ quan hải quan thực hiện các bước tiếp sau:
Bước 1: Kiểm tra các căn cứ để xác định hàng hóa không thuộc đối
tượng chịu thuế trong trường hợp hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế
XK, NK, GTGT hoặc thuế TTĐB và kiểm tra các căn cứ để xác định hàng
hóa thuộc đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế trong các trường hợp
đó căn cứ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Kiểm tra các căn cứ tính thuế để kiểm tra số thuế doanh nghiệp
khai báo. Nội dung kiểm tra gồm:
-Kiểm tra kê khai của người khai hải quan về số lượng, trọng lượng,
đơn vị tính của hàng hóa XK, NK
-Kiểm tra trị giá khai báo
-Kiểm tra kê khai về mức thuế suất thuế XK, NK, thuế TTĐB (nếu có),
thuế BVMT (nếu có), thuế GTGT và chênh lệch giá (nếu có)
-Kiểm tra kê khai của đối tượng nộp thuế về tỷ giá tính thuế
-Kiểm tra kết quả tính thuế do đối tượng nộp thuế kê khai, gồm: kiểm
tra phép tính số học, số thuế phải nộp của từng sắc thuế, tổng số thuế phải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status