ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
PHẠM VĨNH HẢI
QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU SÂN BAY
QUỐC TẾ NỘI BÀI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
PHẠM VĨNH HẢI
QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU SÂN BAY
QUỐC TẾ NỘI BÀI
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện
luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc
những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn.
MỤC LỤC
Danh mụ các từ viết tắt ............................................................................................... i
Danh mục bảng biểu................................................................................................... ii
Danh mục hình .......................................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ XNK. ................................................................5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài: ....................................5
1.2 Cơ sở lý luận của quản lý nhà nƣớc về thuế XNK. ...........................................7
1.2.1 Khái quát về Thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. ......................7
1.2.2 Mục tiêu của thuế XNK. .............................. Error! Bookmark not defined.
1.2.3 Các đặc điểm chung của thuế XNK. ........... Error! Bookmark not defined.
1.3 Những vấn đề cơ bản của quản lý nhà nƣớc về thuế XNK của Ngành Hải
quan. ...................................................................... Error! Bookmark not defined.
1.3.1 Khái niệm, sự cần thiết và nguyên tắc của công tác quản lý thu thuế XNK.
............................................................................. Error! Bookmark not defined.
1.3.2 Yêu cầu đối với công tác quản lý thu thuế. . Error! Bookmark not defined.
1.3.3 Căn cứ pháp lý của công tác quản lý thu thuế XNK.Error! Bookmark not
defined.
1.3.4 Nội dung của công tác quản lý thu thuế XNK.Error!
Bookmark
not
Bookmark
not defined.
3.3.1 Ảnh hưởng của các nhân tố …….. ............. Error! Bookmark not defined.
3.3.2 Thành công: ................................................ Error! Bookmark not defined.
3.4.3 Hạn chế: ...................................................... Error! Bookmark not defined.
3.4.4 Nguyên nhân thành công: ........................... Error! Bookmark not defined.
3.4.5 Nguyên nhân các hạn chế: .......................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU
THUẾ XNK TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CK SBQT NỘI BÀI.Error!
Bookmark
not defined.
4.1. Định hƣớng quản lý thu thuế XNK tại Chi cục Hải quan CK SBQT Nội Bài.
............................................................................... Error! Bookmark not defined.
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế XNK tại Chi cục. ........ Error!
Bookmark not defined.
4.3. Một số đề xuất, kiến nghị. .............................. Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ............................................................... Error! Bookmark not defined.
Danh mục tài liệu tham khảo ....................................................................................11
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
6
QLT
7
TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
8
VPHC
Vi phạm hành chính
9
XNK
Xuất nhập khẩu
Bảo vệ môi trƣờng
Cửa khẩu Sân bay Quốc tế
Quản lý thuế
i
Bảng 3.5
Kết quả công tác Miễn, Hoàn, Không thu thuế
57
6
Bảng 3.6
7
Bảng 3.7
Kết quả thu nộp thuế vào NSNN tại Chi cục Hải
quan CK SBQT Nội Bài (năm 2010-2014)
Kim ngạch XNK tại Chi cục Hải quan CK SBQT Nội
Bài (năm 2010-2014)
Cơ cấu thu thuế XNK tại Chi cục Hải quan CK
SBQT Nội Bài (năm 2010-2014)
Số nợ thuế tại Chi cục Hải quan CK SBQT Nội Bài
(năm 2010-2014)
Số vụ vi phạm và số thu phạt VPHC tại Chi cục Hải
quan CK SBQT Nội Bài (năm 2010-2014)
ii
Trang
45
Nội Bài
Kết quả công tác đốc thu thuế tại Chi cục Hải quan
CK SBQT Nội Bài (năm 2010-2014)
Số vụ VPHC tại Chi cục Hải quan CK SBQT Nội
Bài (năm 2010-2014)
Trang
43
47
63
Biểu đồ so sánh thay đổi chính sách tác động đến
4
Hình 3.4
công tác QLT tại Chi cục Hải quan CK SBQT Nội
Bài (năm 2010-2014)
iii
67
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới theo hƣớng toàn cầu hóa
Trƣớc vấn đề nội tại của sự phát triển kinh tế, những đòi hỏi tất yếu
khách quan phải cải cách, hiện đại hóa cũng nhƣ thấy đƣợc vai trò quan trọng
của hoạt động quản lý thu thuế thì vấn đề đặt ra là phải tìm ra những cách
thức đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế XNK mà vẫn đảm
bảo đƣợc các mục tiêu, chính sách của Nhà nƣớc.
Mặt khác, nƣớc ta là một nƣớc đang phát triển nên thuế hải quan vẫn là
nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nƣớc, đồng thời là công cụ quản lý,
điều tiết tác động trở lại nền kinh tế để tạo điều kiện cho nền kinh tế ngày
càng phát triển. Do đó, công tác quản lý hiệu quả thuế XNK có tính cấp thiết
nói riêng đối với ngành hải quan và là một vấn đề nói chung đối với đất nƣớc.
Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay Quốc tế Nội Bài là một đơn vị trực
thuộc Cục Hải quan TP Hà Nội, ra đời với chức năng quản lý hoạt động xuất
nhập khẩu, xuất nhập cảnh qua Cảng hàng không quốc tế Nội Bài. Trong thời
gian qua, Chi cục đã có những đóng góp quan trọng trong việc thúc đẩy sự
phát triển của hoạt động XNK; là một trong những đơn vị đi đầu trong toàn
ngành Hải quan thực hiện Hải quan điện tử, đóng góp mỗi năm khoảng 2.000
tỷ tiền thuế vào ngân sách Nhà nƣớc, góp phần vào sự phát triển của TP Hà
Nội nói riêng và của đất nƣớc nói chung.
Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nƣớc (QLNN) thuế XNK ở nƣớc ta
hiện nay còn bộc lộ một số hạn chế nhƣ: hệ thống chính sách và cơ chế quản
lý còn nhiều bất cập, không theo kịp với sự phát triển của hoạt động XNK
hàng hóa; tình trạng buôn lậu và gian lận thƣơng mại để trốn thuế còn tồn tại
dƣới nhiều hình thức ngày càng tinh vi; tình trạng nợ thuế chây ỳ của doanh
2
nghiệp chƣa đƣợc giải quyết triệt để; công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp
hành chính sách thuế XNK hiệu quả chƣa cao, gây thất thu cho ngân sách nhà
nƣớc (NSNN). QLNN về thuế XNK là một lĩnh vực phức tạp, ảnh hƣởng trực
tiếp đến các khoản thu của NSNN, đồng thời tác động trực tiếp đến công việc
thuế tại Chi cục để có thể đề xuất các kiến nghị khả thi cải thiện công tác này.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài: Hoạt động quản lý thu thuế XNK tại
Chi cục Hải quan CK SBQT Nội Bài.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Chi cục Hải quan CK SBQT Nội Bài từ
năm 2010 đến hết năm 2014.
4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài:
Do tình hình hội nhập của kinh tế Việt Nam vào kinh tế khu vực và thế
giới ngày càng mạnh mẽ nên các vấn đề về thuế quan cũng đƣợc chú trọng
nghiên cứu ngày một chuyên sâu. Theo đó, các đề tài nghiên cứu liên quan
đến công tác quản lý thu thuế XNK cũng đƣợc một số tổ chức và cá nhân liên
quan nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau. Một số đề tài nghiên cứu có liên
quan đến lĩnh vực này của cán bộ trong ngành hải quan:
- Đề tài: “Các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu trong tiến trình gia nhập AFTA của Việt nam”, Luận án tiến sỹ
Kinh tế của Nguyễn Danh Hƣng, Học viện Tài chính năm 2003.
- Đề tài: “Đổi mới quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của
ngành Hải quan hiện nay”, Luận án thạc sỹ Kinh tế của Trần Thành Tô, Học
viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2006.
- Đề tài: “Tiếp tục cải cách, hiện đại hoá Hải quan Việt Nam đáp
ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận án tiến sỹ Kinh tế của Nguyễn
Ngọc Túc, Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng Hà Nội năm 2007.
của doanh nghiệp đã đặt ra một số vấn đề, phƣơng pháp quản lý mới cần
nghiên cứu chuyên sâu.
Đề tài Lỗ Thị Nhụ (2008) nghiên cứu là đề tài nghiên cứu khoa học
cấp ngành đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu dƣới góc độ quản lý nhà nƣớc về
cải cách công tác quản lý thuế XNK ở Việt Nam đáp ứng yêu cầu hải quan
hiện đại. Đề tài đã đạt đƣợc một số nội dung:
6
+ Xây dựng luận cứ khoa học về quản lý thuế XNK gắn với việc cải
cách và hiện đại hóa quy trình, thủ tục hải quan.
+ Đánh giá toàn diện về thực trạng quản lý thuế XNK của ngành Hải
quan, tham khảo kinh nghiệm hải quan ở một số nƣớc trong việc thực hiện
nhiệm vụ quản lý thuế gắn với yêu cầu cải cách và hiện đại hóa quy trình, thủ
tục hải quan;
+ Trên cơ sở các quan điểm, mục tiêu và yêu cầu, đề tài đã đề xuất các
giải pháp nhằm đổi mới công tác quản lý thuế đáp ứng hiện đại hóa hải quan.
1.2 Cơ sở lý luận của quản lý nhà nƣớc về thuế XNK.
1.2.1 Khái quát về Thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
1.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm động sản có tên gọi và mã số
theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam đƣợc xuất khẩu,
nhập khẩu, quá cảnh hay lƣu giữ trong lãnh thổ hải quan của một quốc gia
theo quy định của quốc gia đó, chịu sự quản lý của cơ quan hải quan.
Đặc điểm của hàng hóa XNK là hàng hóa đƣợc phép và thực tế đã xuất
khẩu, nhập khẩu, quá cảnh qua biên giới quốc gia.
1.2.1.2. Các sắc thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
ngoài nhập khẩu vào mỗi quốc gia hoặc từ khu chế xuất vào thị trƣờng thuộc
lãnh thổ quốc gia đó, còn thuế xuất khẩu đánh vào mỗi đơn vị hàng hóa xuất
khẩu ra khỏi biên giới quốc gia hoặc vào các khu chế xuất.
Bản chất thuế XNK là loại thuế gián thu, đánh vào hàng hóa XNK làm
tăng chi phí của việc đƣa hàng hóa đến một quốc gia khác. Với vai trò là công
cụ để động viên nguồn thu cho ngân sách nhà nƣớc, tùy thuộc vào sự phát
triển kinh tế đối ngoại của mỗi nƣớc mà thuế quan giữ vị trí khác nhau trong
việc tạo lập nguồn thu cho ngân sách. Đối với các nƣớc phát triển, số thu từ
thuế đối với hàng hóa XNK chiếm một tỷ lệ không đáng kể trong tổng thu
ngân sách (chỉ từ 1-5%). Còn ở các nƣớc đang phát triển thì thuế XNK luôn
đóng vai trò quan trọng trong việc đem lại nguồn thu cho ngân sách nhà nƣớc.
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là công cụ góp phần bảo hộ sản xuất
trong nƣớc, khuyến khích xuất khẩu, góp phần điều tiết kinh doanh và định
8
hƣớng tiêu dùng. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu còn là công cụ để kiểm soát
hoạt động ngoại thƣơng, công cụ thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, công cụ để
thực hiện phân biệt đối xử trong quan hệ thƣơng mại.
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu có nguồn gốc từ lâu đời và đƣợc áp dụng
rộng rãi trên thế giới, hơn nữa hàng hóa XNK cũng vô cùng đa dạng, phong
phú nên có nhiều tiêu chí để phân loại thuế quan.
- Theo mục đích, bao gồm: Thuế quan theo mục đích ngân khố, Thuế
quan theo mục đích bảo hộ, Thuế chống bán phá giá, Thuế quan theo mục
đích trừng phạt.
-Theo đối tƣợng chịu thuế, bao gồm: Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu,
Thuế quá cảnh.
- Theo mức độ quan hệ ngoại thƣơng, bao gồm: Thuế thông thƣờng,
Thuế ƣu đãi, Thuế ƣu đãi đặc biệt.
- Theo phạm vi áp dụng, bao gồm: Thuế quan tự quản, Thuế quan hiệp
Các hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trƣờng nhƣ: xăng, dầu, mỡ nhờn;
Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC); Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn
chế sử dụng; Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng; Thuốc bảo quản lâm
sản thuộc loại hạn chế sử dụng; Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử
dụng…
Ngƣời nộp thuế bảo vệ môi trƣờng cho hàng hóa nhập khẩu là tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tƣợng chịu thuế quy định
tại Điều 3 của Luật Thuế BVMT số 57 năm 2010.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ
phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng.
Thuế GTGT có những đặc điểm sau:
- Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp.
- Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao.
- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu.
- Thuế GTGT có tính lãnh thổ.
Đối tƣợng chịu thuế GTGT: Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất,
kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tƣợng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ
các đối tƣợng quy định tại Điều 5 của Luật Thuế GTGT số 13 năm 2008.
10
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Tài chính, 2013. Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ
Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu,
12. Lê Xuân Trƣờng, 2010. Giáo trình Quản lý thuế. Hà Nội: Nhà xuất bản
Tài chính.
13. Lê Thu, 2015. Tập trung cao độ thu NSNN cuối năm: Bài 2: Thu hồi nợ
đọng
thuế
hiệu
quả.
Báo
Hải
quan.
(truy cập ngày 11/12/2015).
14. Thái Bình, 2015. Hải quan Việt Nam thực hiện thành công
VNACCS/VCIS. Báo Hải quan.< http://www.baohaiquan.vn/Pages/Haiquan-Viet-Nam-thuc-hien-thanh-cong-VNACCS-VCIS.aspx> (truy cập
ngày 30/10/2015).
15. Đảo Lê, 2015. Ngành Hải quan: Quyết tâm cao độ thu ngàn sách cuối
năm. Báo Hải quan. < http://www.baohaiquan.vn/Pages/Bai-2-Thu-hoino-dong-thue-hieu-qua.aspx> (truy cập ngày 27/10/2015).
16. Lê Xuân Trƣờng và Nguyễn Đình Chiến, 2013. Nhận diện các hành vi
gian lận thuế. Tạp chí Tài chính, số 09.
17. Lê Thị Thanh Huyền, 2014. Kinh nghiệm cải cách thủ tục hành chính
thuế, hải quan tại một số nƣớc. Tạp chí Tài chính, số 08.