TOÀN BỘ ĐỀ THI THỬ MÔN NGỮ VĂN THPT TỈNH TÂY NINH - Pdf 29

SỞ GD& ĐT TÂY NINH ĐỀ THI THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2014 – 2015 (I)
TRƯỜNG THPT TÂY NINH MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2.0 điểm): Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
“Tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ; từng tiếng một vang ra để gọi buổi
chiều. Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn. Dãy
tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời”.
(“Hai đứa trẻ” – Thạch Lam, SGK Ngữ văn 11, tập 1, NXB GD 2013)
a. Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào là chính?
b. Nội dung chủ yếu của đoạn văn là gì?
c. Biện pháp nghệ thuật chủ yếu của đoạn văn trên là gì? Nêu tác dụng của nó?
Câu 2 (3.0 điểm)
“Con người có thể bị huỷ diệt nhưng không thể bị đánh bại”
(“Ông già và biển cả” – Ơ-nít Hê-minh-uê)
Hãy viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên
Câu 3 (5.0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “Nhân vật Tnú trong tác phẩm “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung
Thành (SGK Ngữ văn 12, tập 2, NXB GD) là hình tượng tiêu biểu cho vẻ đẹp thanh niên Việt
Nam thời kì chống Mĩ”. Anh/ chị hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
Từ hình tượng nhân vật Tnú, anh/ chị có suy nghĩ gì về trách nhiệm của thanh niên trong
việc bảo vệ Tổ quốc hiện nay?HẾT
Giáo viên ra đề: Phan Thị Khôi Nguyên
Lê Thị Hà
SỞ GD& ĐT TÂY NINH ĐỀ THI THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2014 – 2015 (II)
TRƯỜNG THPT TÂY NINH MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (3.0 điểm): Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi

TRƯỜNG THPT TÂY NINH MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
… (1) Thật vậy, Nguyễn Du, đại thi hào của dân tộc từng viết: “Sách vở đầy bốn vách/ Có mấy
cũng không vừa”. Đáng tiếc, cuộc sống hiện nay dường như “cái đạo” đọc sách cũng dần phôi
pha. Sách in nhiều nơi không bán được, nhiều nhà xuất bản đóng cửa vì thua lỗ, đặc biệt sách
bị cạnh tranh khốc liệt bởi những phương tiện nghe nhìn như ti vi, Ipad, điện thoại Smart, và hệ
thống sách báo điện tử trên Internet. Nhiều gia đình giàu có thay tủ sách bằng tủ rượu các
loại. Các thư viện lớn của các thành phố hay của tỉnh cũng chỉ hoạt động cầm chừng, cố duy trì
sự tồn tại.
(2) Bỗng chợt nhớ khi xưa còn bé, với những quyển sách giấu trong áo, tôi có thể đọc sách khi
chờ mẹ về, lúc nấu nồi cơm, lúc tha thẩn trong vườn, vắt vẻo trên cây, lúc chăn trâu, lúc chờ xe
bus Hay hình ảnh những công dân nước Nhật mỗi người một quyển sách trên tay lúc ngồi chờ
tàu xe, xem hát, v.v càng khiến chúng ta thêm yêu mến và khâm phục. Ngày nay, hình ảnh ấy
đã bớt đi nhiều, thay vào đó là cái máy tính hay cái điện thoại di động. Song sách vẫn luôn cần
thiết, không thể thiếu trong cuộc sống phẳng hiện nay ”
(Trích “Suy nghĩ về đọc sách” – Trần Hoàng Vy,
Báo Giáo dục & Thời đại, Thứ hai ngày 13.4.2015)
Câu 1. Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích trên. (0,5 điểm)
Câu 2. Trong đoạn (2), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? (0,25 điểm)
Câu 3. Hãy giải thích vì sao tác giả lại cho rằng: “cuộc sống hiện nay dường như “cái đạo” đọc
sách cũng dần phôi pha”? (0,5 điểm)
Câu 4. Anh/chị hãy nêu ít nhất 02 tác dụng của việc đọc sách. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng.
(0,25 điểm)
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:
Những mùa quả mẹ tôi hái được
Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng
Những mùa quả lặn rồi lại mọc
Như mặt trời, khi như mặt trăng

(Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2008, tr.121)
Phân tích đoạn thơ trên. Từ ý thơ “Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói”, anh/chị hãy
trình bày suy nghĩ của bản thân về việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong giới trẻ hiện
nay.
Hết
Giáo viên biên soạn: Lê Thị Hà
Phan Thị Khôi Nguyên
Bùi Trang Linh Thiên Nhật
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI THPT QUỐC GIA
NĂM HỌC 2014 – 2015 (I)
Câu Ý Nội dung Điểm
1 Đọc đoạn văn trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam và
thực hiện các yêu cầu
2.0
Yêu cầu chung
- Câu này kiểm tra năng lực đọc hiểu văn bản của HS, đòi hỏi HS phải huy
động kiến thức đọc hiểu một văn bản văn học thuộc thẻ loại tự sự để làm
bài
- Đề không yêu cầu đọc hiểu mọi phương diện của đoạn trích, chỉ kiểm tra
một số khía cạnh. Cảm nhận của HS có thể phong phú nhưng cần nhận ra
được phương thức biểu đạt, nội dung chủ yếu của đoạn trích, giá trị nghệ
thuật và tác dụng của nó trong việc thể hiện nội dung đoạn trích
Yêu cầu cụ thể
a. Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn là: tự sự, miêu
tả
0.5
b. Nội dung chính của đoạn văn là: tả khung cảnh thiên nhiên phố huyện lúc
chiều tàn
0.5
c. - Thủ pháp nghệ thuật: so sánh “phương tây đỏ rực như lửa cháy”; “những

b. Bàn luận 1.5
- Con người sẽ chiến thắng được bản thân khi con người sống có ước mơ,
hoài bão, lí tưởng và khi ước mơ đã thành hiện thực thì phải không ngừng
biết có những ước mơ khác và chinh phục nó.
- Tuy nhiên, có ước mơ, hoài bão, … là chưa đủ, mà con người còn phải có
niềm tin vào bản thân, có ý chí, nghị lực phi thường để vượt qua chông gai,
thử thách trong cuộc đời.
- Hiện nay có một bộ phận không nhỏ những con người đang tự “huỷ diệt”
mình (trong đó có rất nhiều bạn trẻ) khi sống không có ước mơ, hoài bão,
khát vọng. Họ chấp nhận cho cái xấu, cái ác chế ngự,…
c. - Bài học nhận thức và hành động: Để đạt được thành công trong cuộc
sống, con người phải có trí tuệ, hiểu biết, tỉnh táo, nhẫn nại, kiên trì, có
niềm tin và nghị lực vượt qua thử thách.
0.5
3 Làm sáng tỏ ý kiến: “Nhân vật Tnú trong tác phẩm “Rừng xà nu” của
Nguyễn Trung Thành là hình tượng tiêu biểu cho vẻ đẹp thanh niên
Việt Nam thời kì chống Mĩ”; suy nghĩ gì về trách nhiệm của thanh
niên trong việc bảo vệ Tổ quốc hiện nay
5.0
Yêu cầu chung
- Câu này kiểm tra năng lực viết bài nghị luận văn học của HS, đòi hỏi HS
phải huy động kiến thức về tác phẩm văn học, lí luận văn học; kĩ năng tạo
lập văn bản và khả năng cảm nhận văn chương để làm bài. Từ đó trình
bày suy nghĩ về một vấn đề xã hội
- HS có thể cảm nhận và kiến giải theo những cách khác nhau nhưng phải
có lí lẽ, có căn cứ xác đáng, không được thoát li văn bản
Yêu cầu cụ thể
3.1 - Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm, nêu vấn đề 0.5
3.2 Nhân vật Tnú là hình tượng tiêu biểu cho vẻ đẹp thanh niên Việt Nam
thời kì chống Mĩ

c. Đánh giá khái quát vấn đề 0.5
* Lưu ý chung:
1. Đây là đáp án mở, thang điểm không quy định chi tiết đối với từng ý
nhỏ, chỉ nêu mức điểm của các phần nội dung lớn nhất thiết phải có.
2. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ
những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải được triển khai chặt chẽ,
diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.
3. Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Chấp nhận bài viết không
giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và
lí lẽ thuyết phục
4. Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng.
5. Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả.
Giáo viên biên soạn: Phan Thị Khôi Nguyên
Lê Thị Hà
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI THPT QUỐC GIA
NĂM HỌC 2014 – 2015 (II)
Câu Ý Nội dung Điểm
1 Đọc đoạn thơ trong tác phẩm “Việt Bắc” của Tố Hữu và thực hiện các
yêu cầu
2.0
Yêu cầu chung
- Câu này kiểm tra năng lực đọc hiểu văn bản của HS, đòi hỏi HS phải huy
động kiến thức đọc hiểu một văn bản văn học thuộc thể loại trữ tình để làm
bài
- Đề không yêu cầu đọc hiểu mọi phương diện của đoạn trích, chỉ kiểm tra
một số khía cạnh. Cảm nhận của HS có thể phong phú nhưng cần nhận ra
được phương thức biểu đạt, nội dung chủ yếu của đoạn trích, giá trị nghệ
thuật và tác dụng của nó trong việc thể hiện nội dung đoạn trích
Yêu cầu cụ thể
a. Văn bản trên được tổ chức theo hình thức: đối đáp giữa người đi và kẻ ở 0.25

- Giải thích ý nghĩa câu nói: “Facebook là con dao hai lưỡi” có nghĩa chỉ
0.5
mặt ích lợi và tác hại của facebook
- Mặt lợi: Ngoài vai trò là một trang mạng mang tính giải trí hấp dẫn, nơi
giao lưu, chia sẻ của bạn bè, người thân, FB còn là một công cụ hữu hiệu
trong việc truyền tải những thông điệp, thông tin đến hàng triệu người trên
khắp hành tinh. Nó gần giống như một cuốn nhật kí sinh động ghi lại
những cảm xúc, ấn tượng, tình cảm, sẻ chia trong cuộc đời thường nhật.
- Mặt hại:
+ FB hàm chứa nhiều thông tin không được kiểm chứng, sai sự thật, thậm
chí độc hại. Vì thế, nó cực kì nguy hiểm, có thể gây ảnh hưởng xấu đến
chính trị, kinh tế, đạo đức,… và nhiều mặt của đời sống, có thể gây nguy
hại cho quốc gia, tập thể hay các cá nhân
+ FB có thể liên quan đến những hành vi bạo lực, lừa gạt tình dục, lừa gạt
tài sản, bắt cóc,… chẳng khác nào những hậu quả như ở Gam online, “Cứu
Net”,… Nhiều kẻ đã lợi dụng FB để moi tiền những người tốt bụng, cả tin
khi nhân danh kẻ đáng thương hay hội, đoàn hoạt động từ thiện
+ FB dễ gây nghiện với giới trẻ. FB kết nối trên thế giới ảo nhưng lại làm
xói mòn và ảnh hưởng đến cách con người giao tiếp, thể hiện tình cảm.
0.5
0.75
3. - Bài học nhận thức và hành động
+ Tuổi trẻ cần nhận thức rõ mặt lợi, hại của FB để không là tín đồ ngu
muội của FB mà là người sử dụng một cách thông minh, hiệu quả. Cần
hướng tới cái cái tích cực, trong sáng, lành mạnh, cái đẹp, cái có ích. Hãy
sống tích cực với cuộc đời thực, mở lòng với cuộc sống xung quanh.
+ Các quốc gia và các cơ quan hữu trách phải nghiên cứu để kiểm soát,
quản lí nó một cách chặt chẽ hơn. Phải tăng cường giáo dục và tự giáo dục
về “văn hoá trên mạng”.
+ Nhà trường, gia đình và xã hội phải quản lí, giáo dục, định hướng cho

* Nghệ thuật:
- Tạo dựng tình huống truyện độc đáo, tự nhiên, hấp dẫn
- Ngôn ngữ đậm sắc thái Nam Bộ
- Xây dựng tính cách nhân vật góc cạnh
1.0
2. Liên hệ lí tưởng sống của thanh niên hiện nay
1.0
+ Nhiều thanh niên sống có lí tưởng, có ước mơ, hoài bão cao đẹp (d/c)
+ Vẫn còn một bộ phận thanh niên sống không có lí tưởng (d/c)
C. Ý nghĩa hình tượng nhân vật. Rút ra bài học cho bản thân
0.5
* Lưu ý chung:
1. Đây là đáp án mở, thang điểm không quy định chi tiết đối với từng ý
nhỏ, chỉ nêu mức điểm của các phần nội dung lớn nhất thiết phải có.
2. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ
những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải được triển khai chặt chẽ,
diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.
3. Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Chấp nhận bài viết không
giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và
lí lẽ thuyết phục
4. Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng.
5. Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả.
Giáo viên biên soạn: Lê Thị Hà
Phan Thị Khôi Nguyên
Bùi Trang Linh Thiên Nhật
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI THPT QUỐC GIA
NĂM HỌC 2014 – 2015 (III)
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Câu 1. Câu văn nêu khái quát chủ đề của văn bản: Song sách vẫn luôn cần thiết, không thể thiếu
trong cuộc sống phẳng hiện nay

Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.
- Điểm 0,5: Trả lời đúng, đầy đủ 2 ý trên hoặc diễn đạt theo cách khác nhưng hợp lí.
- Điểm 0,25: Trả lời được 1 trong 2 ý trên; trả lời chung chung, chưa thật rõ ý.
- Điểm 0: Trả lời không hợp lí hoặc không có câu trả lời.
Câu 8. Tư tưởng của tác giả thể hiện trong hai dòng thơ: Hai câu thơ không chỉ là hàm ý lòng
biết ơn mà còn là sự ân hận như một thứ “tự kiểm” về sự chậm trễ thành đạt của đứa con chưa
làm thỏa được niềm vui của mẹ. Đó là suy nghĩ của một người con chí hiếu.
Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.
- Điểm 0,25: Nêu đầy đủ tư tưởng của tác giả và nhận xét theo hướng trên; hoặc nêu chưa đầy
đủ quan niệm của tác giả theo hướng trên nhưng nhận xét có sức thuyết phục.
- Điểm 0: Cho điểm 0 đối với một trong những trường hợp sau:
+ Nêu không đúng quan niệm của tác giả và không nhận xét hoặc nhận xét không có sức thuyết
phục;
+ Câu trả lời chung chung, không rõ ý;
+ Không có câu trả lời.
II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo
lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo
đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn
dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ
với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận
thức của cá nhân.
- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể
hiện được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.
- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1
đoạn văn.

- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng
sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng
hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
Câu 2. (4,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để
tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng
cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ,
ngữ pháp.
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn
dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ
với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn
tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.
- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể
hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.
- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1
đoạn văn.
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: tư tưởng “Đất Nước của Nhân Dân” từ bản sắc
văn hóa trích từ bài “Đất nước” – Nguyễn Khoa Điềm.
- Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung.
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo
trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận

các yếu tố biểu cảm,…) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan
điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng
sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng
hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
Giáo viên biên soạn: Lê Thị Hà
Phan Thị Khôi Nguyên
Bùi Trang Linh Thiên Nhật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status