Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty tư vấn và chuyển giao công nghệ trường đại học Thủy Lợi trong thời kỳ hội nhập - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI NGUYỄN HẢI THẮNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
TƯ VẤN VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỦY LỢI TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


Đề tài: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty tư vấn
và chuyển giao và công nghệ-Trường Đại học Thủy lợi trong quá trình hội nhập LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông
tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình
nào trước đây. Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Hải Thắng


Đề tài: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty tư vấn
và chuyển giao và công nghệ-Trường Đại học Thủy lợi trong quá trình hội nhập MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC BIỂU; CÁC HÌNH
1. Sự cấp thiết của đề tài
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3. Mục đích nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
5.  ngha khoa học và thực tiễn của đề tài
6. Kết cấu luận văn
UChương 1U. Một số vấn đề lý luận về khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
1.1. Lý luận chung về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh …. 1
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh, phân loại, tác động cạnh tranh 1
1.1.2. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 2
1.1.3. Các tiêu chí và phương pháp đánh giá khả năng canh tranh … 2
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 10
1.2. Cạnh tranh của doanh nghiệp tư vấn trong thời kỳ hội nhập …. 12
1.2.1. Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam 12

2.4. Những kết quả đạt được 53
2.4.1. Hiệu quả sử dựng vốn 53
2.4.2. Tình hình thu hồi nợ 54
2.4.3. Cơ cấu nguồn vốn và khả năng thanh toán 54
2.4.4. Trang thiết bị công nghệ 54
2.4.5. Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 58
Kết luận chương 2 65
UChương 3U. Một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của
Công ty tư vấn và chuyển giao công nghệ-Trường ĐHTL
3.1. Định hướng phát triển của Công ty …. 66
3.2. Đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh …. 66
3.2.1. Nhóm giải pháp chiến lược chung; 67
3.2.2. Phát triển vị thế, thương hiệu của Công ty 71
3.2.3. Nhóm giải pháp cụ thể 72
3.3. Tổ chức thực hiện và các bước tiến hành 84
3.3.1. Tổ chức thực hiện 84
3.3.2. Các bước tiến hành 85
3.4. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp 87
3.4.1. Nhóm giải pháp chiến lược 87 Đề tài: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty tư vấn
và chuyển giao và công nghệ-Trường Đại học Thủy lợi trong quá trình hội nhập

3.4.2. Nhóm giải pháp cụ thể 88
Kết luận chương 3 93

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

và chuyển giao và công nghệ-Trường Đại học Thủy lợi trong quá trình hội nhập

DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC BIỂU

Bảng 1.1: Các tiêu thức kiểm định nguồn lực và khả năng … 3
Bảng 1.2: Một số kết luận rút ra từ kết quả kiểm tra bốn tiêu thức 4
Bảng 1.3: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 5
Bảng 1.4: Ma trận phân tích lợi thế và bất lợi 8
Bảng 1.5: Tóm tắt kết quả phân tích lợi thế và bất lợi 9
Bảng 2.1: Danh sách hợp đồng thiết kế tiêu biểu đến năm 2010 25
Bảng 2.2: Số năm kinh nghiệm làm các công trình … 31
Bảng 2.3: Thông tin chung về các đối thủ cạnh tranh 34
Bảng 2.4: Tiêu thức đánh giá 35
Bảng 2.5: Thị phần của các Công ty 36
Bảng 2.6: Tốc độ tăng thị phần 36
Bảng 2.7: Tính toán các hệ số sinh lợi (số liệu năm 2010) 37
Bảng 2.8: Giá trị trúng thầu và số lượng các công trình … 38
Bảng 2.9: Hệ thống quản lý chất lượng 40
Bảng 2.10: Điểm xếp hạng khả năng đổi mới sản phẩm 41
Bảng 2.11: Phạm vi danh mục sản phẩm Tư vấn xây dựng 41
Bảng 2.12: Điểm xếp hạng thời gian đáp ứng khách hàng 43
Bảng 2.13: Trình độ nguồn nhân lực năm 2010 43
Bảng 2.14: Máy móc, thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin 44
Bảng 2.15: Năng lực tài chính (số liệu năm 2010) 44
Bảng 2.16: Liên danh, liên kết và hội nhập kinh tế quốc tế 45
Bảng 2.17: Số năm kinh nghiệm trong lnh vực tư vấn xây dựng 45
Bảng 2.18: Điểm xếp hạng công tác tuyên truyền, quảng cáo 46
Bảng 2.19: Điểm xếp hạng thương hiệu của doanh nghiệp 46
Bảng 2.20: Ma trận hình ảnh cạnh tranh của Công ty …. 47
Bảng 2.21: Ma trận phân tích lợi thế và bất lợi 49

1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tư vấn nói chung và hoạt động tư vấn xây dựng nói riêng đóng một
vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là hoạt động mang tính nghề nghiệp, mà
còn là đòn bẩy mang lại hiệu quả kinh tế kỹ thuật cao cho xã hội.
Ở Việt Nam, hoạt động tư vấn mới được ghi nhận và phổ biến rộng rãi khoảng
bảy, tám năm trở lại đây, do vậy mà “nghề tư vấn” vẫn còn rất mới đối với cả các nhà
tư vấn lẫn các đối tác sử dụng, khai thác tư vấn. Cùng với sự chuyển mình của hoạt
động này, các tổ chức Tư vấn xây dựng đã và đang từng bước thay đổi để đáp ứng nhu
cầu phát triển của thị trường. Bên cạnh đó, Nhà nước và các Bộ, Ngành đã ban hành
nhiều văn bản pháp quy để quản lý loại hình hoạt động “Kinh doanh chất xám” này và
những chính sách đó đã và đang phát huy hiệu lực trong việc quản lý hoạt động tư vấn
trong toàn quốc.
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang đặt ra cho hoạt động tư vấn xây dựng
Việt Nam những cơ hội và thách thức mới. Với chính sách của Nhà nước về việc mở
cửa thị trường xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, tư vấn Việt Nam sẽ tận dụng được
uy tín thương mại và kỹ thuật của họ để vươn lên, học tập được kỹ năng quản lý toàn
diện một dự án, nâng cao được kiến thức công nghệ, nắm bắt được thị trường quốc tế.
Tuy nhiên, mở cửa cho các nhà thầu nước ngoài đồng nghĩa với việc các công ty tư vấn
xây dựng Việt Nam sẽ bị cạnh tranh quyết liệt hơn cả trong đấu thầu trong nước và
quốc tế, do khả năng, trình độ, vốn liếng còn hạn chế.
Trong bối cảnh hiện nay khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới
WTO, nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường có định hướng XHCN. Điều này
đòi hỏi phải tăng cường năng lực tư vấn xây dựng Việt Nam. Đó cũng chính là lý do
tác giả chọn đề tài luận văn “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của
Công ty tư vấn và chuyển giao công nghệ - Trường Đại học Thủy lợi trong quá trình
hội nhập ”.
Đề tài: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty tư vấn
và chuyển giao và công nghệ-Trường Đại học Thủy lợi trong quá trình hội nhập

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

bàn nghiên cứu , nên những giải pháp đề xuất của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích
cho các doanh nghiệp tư vấn xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng và trên
toàn quốc nói chung trong tiến trình xây dựng chiến lược nâng cao khả nă ng cạnh tranh
trong hoạt động tư vấn xây dựng của đơn vị mình .
6. Kết quả nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về thị trường TVXD,
cạnh tranh và cạnh tranh của doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập, năng lực cạnh tranh
của các Công ty tư vấn thuỷ lợi. Phân tích một số vấn đề còn bất cập về hoạt động
TVXD Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.
- Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh của Công ty tư
vấn và chuyển giao công nghệ Trường Đại học Thủy lợi trong thời gian qua để chỉ ra
được mặt mạnh, mặt yếu, những thành quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân chủ yếu
ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Công ty.
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công
ty tư vấn và chuyển giao công nghệ Trường ĐHTL.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, và phụ lục, luận văn
gồm 3 chương nội dung chính:
Chương 1
. Một số vấn đề lý luận về khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
UChương 2U. Thực trạng khả năng cạnh tranh của Công ty
tư vấn và chuyển giao công nghệ Trường Đại học Thủy lợi
UChương 3U. Một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của
Công ty tư vấn và chuyển giao công nghệ Trường ĐHTL
Đề tài: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty tư vấn
và chuyển giao và công nghệ-Trường Đại học Thủy lợi trong quá trình hội nhập

nhất, bảo đảm sự tồn tại và phát triển của chủ thể tham gia cạnh tranh”.
Các quan niệm trên đây có sự khác biệt trong diễn đạt và phạm vi, nhưng có
những nét tương đồng về nội dung. Từ đó có thể hiểu: cạnh tranh là quan hệ kinh tế
mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp để đạt mục tiêu kinh
tế của mình, chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng. Đề tài: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty tư vấn
và chuyển giao công nghệ-Trường Đại học Thủy lợi trong quá trình hội nhập Nguyễn Hải Thắng 2 Lớp 18K11
Cạnh tranh của doanh nghiệp là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trên thị
trường nhằm tạo lợi thế cho mình và thu được nhiều lợi nhuận hơn, là sự tranh
giành về lợi ích giữa các chủ thể tham gia thị trường; các doanh nghiệp cần phải
nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.
1.1.2. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần cung cấp cho thị trường những
sản phẩm chất lượng cao, giá cả hợp lý và đáp ứng nhu cầu khách hàng. Đó chính là
những sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trường.
4T 1.1.3. Các tiêu chí và phương pháp đánh giá khả năng cạnh tranh và mối
quan hệ với khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.3.1. Các tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh
Phân tích khả năng cạnh tranh đòi hỏi phải có quan điểm toàn diện, đánh giá
dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, cụ thể:
- Nghiên cứu sự biến đổi (tăng, giảm) của thị phần trong các thời kỳ khác
nhau để hiểu rõ khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp;
- Khi phân tích hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp, cần so sánh với
các chỉ tiêu tương ứng của đối thủ cạnh tranh;
- Nâng cao chất lượng sản phẩm một mặt làm tăng uy tín, danh tiếng của sản

nguồn lực và khả năng của doanh nghiệp có dẫn đến lợi thế cạnh tranh bền vững
hay không. Các tiêu thức này và nội dung của chúng được tóm tắt.

Bảng 1.1: Các tiêu thức kiểm định nguồn lực và khả năng của doanh
nghiệp nhằm xác định lợi thế cạnh tranh bền vững
TT
Tiêu thức
Nội dung tiêu thức
1 Tính có giá trị
Nguồn lực/ khả năng có giúp xây dựng và thực hiện các
chiến lược khai thác tốt các cơ hội, hạn chế bớt rủi ro trong
môi trường kinh doanh bên ngoài và tạo ra giá trị cho các
khách hàng mục tiêu?
2 Tính khan hiếm
Nguồn lực/ khả năng có phải chỉ được sở hữu bởi hoặc một
vài đối thủ hiện tại hoặc tiềm năng? Câu hỏi này dẫn đến
một câu hỏi cơ bản: có bao nhiêu đối thủ cùng sở hữu
nguồn lực/ khả năng giống nhau? Nếu có nhiều như vậy,
nguồn lực, khả năng đó không thể trở thành lợi thế cạnh
tranh của doanh nghiệp được.
3
Tính khó sao
Đối thủ có dễ dàng sao chép các nguồn lực/ khả năng tương Đề tài: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty tư vấn
và chuyển giao công nghệ-Trường Đại học Thủy lợi trong quá trình hội nhập Nguyễn Hải Thắng 4 Lớp 18K11

khó bị
sao chép
Nguồn
lực/khả năng
không thể
thay thế
Kết luận Ý nghĩa
Không Không Không Không
Bất lợi trong
cạnh tranh
Tỷ suất lợi nhuận
thấp hơn trung
bình
Có Không Không Có/không
Thế cân bằng
cạnh tranh
(không có lợi
thế hoặc bất lợi)
Tỷ suất lợi nhuận
ngang bằng mức
trung bình
Có Có Không Có/không
Lợi thế cạnh
tranh nhất thời
Tỷ suất lợi nhuận
cao hơn hoặc
ngang bằng mức Đề tài: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty tư vấn

Đối thủ cạnh
tranh 1
Đối thủ cạnh
tranh 2
Phân
loại
Điểm
đánh
giá
Phân
loại
Điểm
đánh
giá
Phân
loại
Điểm
đánh
giá
Tăng trưởng thị phần
0,20
Hiệu quả
0,15


Khả năng tiếp cận các
yếu tố đầu vào
0,12
Tổng
Σ=1,00
Đề tài: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty tư vấn
và chuyển giao công nghệ-Trường Đại học Thủy lợi trong quá trình hội nhập Nguyễn Hải Thắng 6 Lớp 18K11
Áp dụng ma trận hình ảnh cạnh tranh cần thực hiện các bước sau đây:
- Chọn các đối thủ cạnh tranh trực tiếp muốn nghiên cứu so sánh. Tiêu thức
cơ bản nhất để lựa chọn đối thủ cạnh tranh trực tiếp là đối thủ phải cùng trong phạm
vi kinh doanh với nhau.
- Lựa chọn các nhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh

Nguyễn Hải Thắng 7 Lớp 18K11
tích, so sánh. Chẳng hạn, một nhân tố nào đó được đánh giá là rất mạnh thì điều đó
có nghĩa là nó mạnh hơn nhiều so với nhân tố tương ứng của đối thủ cạnh tranh.
Bảng 1.4 dưới đây minh họa ma trận lợi thế và bất lợi cạnh tranh với một số
yếu tố trong chuỗi giá trị có thể được lựa chọn để phân tích trong thực tế. Các nhân
tố được đánh giá và kết nối với nhau bằng những đường kẻ. Đường liền nét thể hiện
trạng thái hiện tại (thời điểm tiến hành phân tích), đường nét đứt thể hiện trạng thái
tương lai mà doanh nghiệp mong muốn đạt tới (theo quan điểm của DN ). Như vậy,
vận dụng ma trận lợi thế và bất lợi không những có thể giúp doanh nghiệp nghiên
cứu khả năng cạnh tranh trong hiện tại so với đối thủ mà còn cho phép “hình
dung” về khả năng cạnh tranh trong tương lai.
Người ta cũng có thể vận dụng ma trận này theo một số cách khác. Thứ nhất
là dùng để phát hiện điểm mạnh, điểm yếu trong nội bộ tổ chức. Khi đó tiến hành so
sánh mỗi yếu tố trong chuỗi giá trị với các yếu tố khác của (so sánh các chức năng,
hoạt động trong với nhau). Kết quả là điểm mạnh nằm càng xa về phía phải (giống
như những mũi nhọn hướng sang phải). Đường liền nét vẫn thể hiện “bức tranh”
mạnh, yếu trong hiện tại, đường nét đứt sẽ thể hiện vị trí tương lai của mỗi yếu tố
đó. Khi tiến hành phân tích theo cách này, ma trận lợi thế và bất lợi thực chất là
“ma trận phân tích điểm mạnh và điểm yếu” vì các phân tích của doanh nghiệp
không được đối chiếu với đối thủ cạnh tranh.
Một cách khác, ma trận phân tích lợi thế và bất lợi có thể được sử dụng như
sau: hãy hình dung đường liền nét thể hiện các điểm mạnh, điểm yếu của doanh
nghiệp và đường nét đứt thể hiện các yếu tố mạnh, yếu tương ứng của một đối thủ
cạnh tranh mà đang phân tích, so sánh. Nhìn vào ma trận, người phân tích thấy được
tương quan mạnh, yếu (hay lợi thế và bất lợi) của và đối thủ cạnh tranh. Theo cách
này, về nguyên tắc ta có thể phân tích cùng lúc nhiều doanh nghiệp trong ma trận.
Tóm lại, phân tích khả năng cạnh tranh là một phân tích động. Phân tích khả
năng cạnh tranh không chỉ trong một khoảng thời gian nhất định mà là so sánh giữa
các thời kỳ với nhau, không chỉ nghiên cứu trong phạm vi một doanh nghiệp mà là
nghiên cứu mang tính so sánh nhiều doanh nghiệp với nhau.

Vị trí và số lượng kho bãi
Hệ thống phân phối sản phẩm
Nghiên cứu thị trường
Khả năng cạnh tranh về giá cả
Độ rộng của danh mục sản
phẩm
Danh tiếng của thương hiệu
Năng suất lực lượng bán hàng R&D (NC và PT)
Trang thiết bị cho nghiên cứu
và PT
Nguồn nhân lực
Khả năng phát triển sản phẩm
mới
Nguồn tài chính đầu tư cho
R&D Quản trị
Khả năng lãnh đạo
Hệ thống kế hoạch hoá và kiểm
soát

Trung
bình
Mạnh
Sản xuất
Marketing
Nghiên cứu và phát triển
Quản trị
x
x
x
x
x x

x
x
Đánh giá chung

x

nghiệp, là sự kết hợp của ba khía cạnh mà doanh nghiệp cần làm rõ:
- Khách hàng là ai? hay đang phục vụ cho đối tượng khách hàng nào? phân
đoạn thị trường nào?
- Nhu cầu nào của khách hàng được thoả mãn?; doanh nghiệp cần thiết kế,
chế tạo và cung ứng sản phẩm với những đặc tính cụ thể nào?
- Doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu khách hàng bằng cách nào? câu hỏi này liên
quan đến việc xác định các năng lực đặc biệt của doanh nghiệp.
Hình 1.1: Mô hình xác định phạm vi kinh doanh của doanh nhiệp

Xác định đúng sự kết hợp của ba khía cạnh trên là tối quan trọng đối với việc
nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Xác định đúng phạm vi kinh
doanh của doanh nghiệp cho biết cần đưa ra thị trường những sản phẩm gì, nhằm
Nhu cầu cần
thoả mãn là
gì?
Khách hàng
là ai?
thoả mãn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status