Bộ KHOA HọC Và CÔNG NGHệ
CHƯƠNG TRìNH KH&CN TRọNG ĐIểM CấP NHà NƯớC KX.04/06.10
"Nghiên cứu khoa học lý luận chính trị giai đoạn 2006 - 2010"
Báo cáo tổng hợp đề tài nhà nớc quan điểm và giải pháp bảo đảm gắn kết
giữa tăng trởng kinh tế
và tiến bộ, công bằng xã hội ở nớc ta
M Số: KX04.19/06-10
Cơ quan chủ trì : Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
Chủ nhiệm đề tài : GS.TS. Hoàng Đức Thân
7983 Hà NộI - 2010
ii
9. TS. Đặng Thu Hơng Uỷ viên
Hà NộI - 2010
iii
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
vii
LỜI MỞ ĐẦU
1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ GẮN KẾT GIỮA TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ VÀ TIẾN BỘ, CÔNG BẰNG XÃ HỘI
14
1.1. KHÁI LUẬN CHUNG VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ, TIẾN BỘ VÀ
CÔNG BẰNG XÃ HỘI
14
1.1.1. Khái niệm 14
1.1.2. Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội. 15
1.1.3. Đo lường quan hệ tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội
bằng mô hình toán 16
1.2. NHỮNG TƯ TƯỞNG VỀ QUAN HỆ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ
TIẾN BỘ, CÔNG BẰNG XÃ HỘI.
18
1.2.1. Tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lê nin. 18
1.2.2. Tư tưởng của Hồ Chí Minh và Đảng cộng sản Việt Nam 21
1.2.3. Các tiếp cận lý thuyết hiện đại để giải thích mối quan hệ tăng trưởng
kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội 35
1.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ GẮN KẾT TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ
KINH TẾ VÀ TIẾN BỘ, CÔNG BẰNG XÃ HỘI Ở NƯỚC TA
134
3.1. HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH NHẰM GẮN KẾT GIỮA TĂNG TRƯỞNG
VÀ TIẾN BỘ, CÔNG BẰNG XÃ HỘI Ở NƯỚC TA
134
3.1.1. Nhóm chính sách kinh tế nhằm gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế với
tạo việc làm và thu nhập 134
3.1.2. Nhóm chính sách xã hội có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế 157
3.1.3. Nhóm chính sách có tính chất tái phân phối thu nhập và tái phân phối
cơ hội 188
3.1.4. Đánh giá chung những hạn chế của hệ thống chính sách gắn kết giữa
tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội ở n
ước ta 211
3.2. THỰC TRẠNG GẮN KẾT GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ TIẾN
BỘ, CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRÊN MỘT SỐ LĨNH VỰC CỤ THỂ.
218
3.2.1. Thực trạng tăng trưởng kinh tế và nâng cao phúc lợi xã hội ở Việt Nam 218
3.2.2. Phân tích thực trạng gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế và sự bất bình
đẳng, phân tầng xã hội và bình đẳng giới 219
3.2.3. Thực trạng phát triển chênh lệch giữa các khu vực, vùng miền 230
3.2.4. Thực trạng tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường 244
3.3. ÁP DỤNG MÔ HÌNH TOÁN PHÂN TÍCH QUAN HỆ GIỮA TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ VÀ TIẾN BỘ, CÔNG BẰNG XÃ HỘI Ở NƯỚC TA.
255
3.3.1 . Giới thiệu phân lớp mô hình xích Markov 255
v
3.3.2. Các kết quả thực nghiệm từ mô hình xích Markov 255
3.3.3. Kết luận từ phân tích thống kê và mô hình phân rã đóng góp của tăng
trưởng đối với tiến bộ và công bằng xã hội 261
CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM GẮN KẾT
HỢP LÝ GIỮA PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ TIẾN BỘ, CÔNG
BẰNG XÃ HỘI Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2011-2020
271
4.1. DỰ BÁO BỐI CẢNH TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ TÁC ĐỘNG ĐẾN
QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ TIẾN BỘ, CÔNG BẰNG XÃ
HỘI Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2011-2020
271
4.1.1. Bối cảnh quốc tế 271
vi
4.1.2. Bối cảnh tình hình trong nước 274
4.1.3. Cơ hội và thách thức cho giải quyết mối quan hệ giữa phát triển kinh
tế và tiến bộ,công bằng xã hội 278
4.2. QUAN ĐIỂM GẮN KẾT HỢP LÝ GIỮA PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ
TIẾN BỘ CÔNG BẰNG XÃ HỘI Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2011-2020
281
4.2.1. Quan điểm tổng quát 281
4.2.2. Quan điểm cụ thể 281
4.3. GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM GẮN KẾT HỢP LÝ GIỮA PHÁT TRIỂN KINH TẾ
VÀ TIẾN BỘ, CÔNG BẰNG XÃ HỘI Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2011-2020.
282
4.3.1. Nhóm giải pháp thực hiện phát triển kinh tế nhanh và bền vững giai
đoạn 2011-2020 282
4.3.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế, chính sách của chính phủ nhằm
gắn kết hợp lý giữa phát triển kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội. 284
4.3.3. Nhóm giải pháp gắn kết hợp lý giữa phát triển kinh tế và tiến bộ, công
bằng xã hội trên từng lĩnh vực 299
4.4. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP GẮN KẾT HỢP LÝ GIỮA PHÁT
TRIỂN KINH TẾ VÀ TIẾN BỘ, CÔNG BẰNG XÃ HỘI Ở NƯỚC TA GIAI
ĐOAN 2011-2020.
Bảng 1.7. Tỷ lệ trẻ em đến trường theo mức thu nhập và theo vùng 53
Bảng 1.8. Một số chỉ tiêu chăm sóc sức khoẻ trẻ em 54
Bảng 1.9. GDI của Brazin qua các năm 55
Bảng 1.10. Thước đo quyền lực GEM của Brazin qua các năm 55
Bảng 1.11. Chỉ số HDI 56
Bảng 1.12. HDI và GDP/người của một số quốc gia 56
Bảng 1.13. GDP bình quân
đầu người và tốc độ tăng trưởng GNP 62
Bảng 1.14. Dân số đô thị của một số nước Châu Á 64
Bảng 1.15. HDI của một số nước giai đoạn 1975 – 2006 65
Bảng 1.16. Hệ số GINI của Hàn Quốc qua các thời kì 66
Bảng 2.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam 90
Bảng 2.2. Tốc độ tăng trưởng của các nhóm ngành kinh tế Việt Nam 92
Bảng 2.3. Tỷ
trọng sản lượng và giá trị tăng thêm 98
Bảng 2.4. Tỷ trọng đóng góp của các nhân tố đầu vào đối với tăng trưởng GDP 99
Bảng 2.5. Tiêu dùng cuối cùng ở Việt Nam giai đoạn 2000 - 2007 101
Bảng 2.6. Kim ngạch xuất nhập khẩu, nhập siêu và tỉ lệ nhập siêu 102
Bảng 2.7. Tỷ trọng đóng góp của các ngành vào GDP 104
Bảng 2.8. So sánh khoảng cách GDP/người của Việt Nam và một số nước trong
khu v
ực 105
Bảng 2.9. Năng lực cạnh tranh của Việt Nam và các nước Đông Á 110
Bảng 2.10. Hệ số Gini của Việt Nam qua các năm 2002-2006 112
viii
Bảng 2.11. Chỉ số phát triển con người qua các năm của Việt Nam, 1994-2009 113
Bảng 2.12. Cấu thành chỉ số phát triển con người của Việt Nam, 2005-2009 114
Bảng 2.13. Thứ hạng HDI và GDP/người của một số nước năm 2007 115
Bảng 2.14. Cấu thành chỉ số HPI-1 của Việt Nam, 2005-2009 116
Bảng 2.15. Ý kiến về đánh giá sự bình đẳng giới trong chế độ tuyển dụng phân
Bảng 3.20. Cơ cấu thu ngân sách giai đoạn 2005-2008 (% GDP) 192
Bảng 3.21. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư toàn xã hội, 1995-2008 (%)
198
Bảng 3.22. Cơ cấu đầu tư nhà nước phân theo ngành kinh tế giai đoạn
2000-2008 (%) 199
Bảng 3.23. Hỗ trợ từ Chương trình kỹ thuật - kinh tế 2000 – 2005 206
Bảng 3.24. Một số chỉ báo cơ bản về hiệu quả và hiệu lực của bộ máy hành
chính thời kỳ 2004-2007 215
Bảng 3.25. Tỷ trọng chi tiêu cho các lĩnh vực xã hội trong tổng chi tiêu chính
phủ 219
Bảng 3.26. Bất bình đẳng v
ề thu nhập và chi tiêu của một số quốc gia 220
Bảng 3.27. Chênh lệch giữa nhóm thu nhập cao nhất và nhóm thu nhập thấp nhất (*) . 221
Bảng 3.28. Chênh lệch thu nhập giữa nhóm 20% giàu nhất và nhóm 20% nghèo
nhất ở các vùng kinh tế 222
Bảng 3.29. Cơ cấu chi tiêu cho đời sống của các hộ gia đình 222
Bảng 3.30. Mức chi tiêu cho đời sống của các hộ gia đình 223
Bảng 3.31. Chênh lệch về các chỉ tiêu giáo dục – đào tạo giữa hai nhóm thu
nhập năm 2006 224
Bảng 3.32. Chênh lệch về các chỉ tiêu y tế và chăm sóc sức khỏe giữa hai nhóm
thu nhập năm 2006 226
Bảng 3.33. Chênh lệch về các chỉ tiêu khác liên quan đến mức sống giữa hai
nhóm thu nhập năm 2006 227
Bảng 3.34. Chênh lệch giữa thành thị và nông thôn về các chỉ tiêu thu nhập và
chi tiêu năm 2006 231
Bảng 3.35. Chênh lệch giữa thành thị và nông thôn về các chỉ tiêu mức sống dân cư 232
B
ảng 3.36. Chênh lệch giữa thành thị và nông thôn về các chỉ tiêu giáo dục năm 2006 234
Bảng 3.37. Chênh lệch giữa các vùng về GDP/người và tốc độ tăng trưởng bình quân 236
Bảng 3.38. Chênh lệch giữa các vùng về thu nhập và chi tiêu 237
xi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Mô hình chữ U ngược 40
Hình 1.2. Tốc độ tăng trưởng GDP của Brazin giai đoạn 1962 – 1980 48
Hình 1.3. Tốc độ tăng trưởng GDP của Brazin giai đoạn 1981 - 1994 49
Hình 1.4. Xu thế tăng trưởng kinh tế Brazin từ năm 1996 đến 2007 50
Hình 1.5. GNP/người của Hàn Quốc qua các năm 63
Hình 1.6. Cơ cấu ngành kinh tế của Hàn Quốc qua các năm 63
Hình 1.7. Tỷ lệ dân số nghèo của Hàn Quốc qua các thời kỳ 64
Hình 2.1. Quan hệ giữa tă
ng trưởng vốn đầu tư và tăng GDP 96
Hình 3.8. Sự chênh lệch về chi phí bảo hiểm y tế giữa các vùng 174
Hình 3.9. Một số chỉ tiêu đào tạo đại học và cao đẳng, 2000-2008 182
Hình 3.10. Chênh lệch giữa thành thị
và nông thôn về thu nhập và chi tiêu 230
Hình 3.11. Tỷ lệ nghèo chung ở Việt Nam phân theo thành thị và nông thôn 233
Hình 3.12. Tỷ trọng GDP của từng vùng trong GDP của cả nước 239
Hình 4.1. Các giai đoạn của quá trình phát triển 283DANH MỤC HỘP
Hộp 1. Các chính sách y tế thực hiện trong giai đoạn vừa qua nhằm thực hiện
tăng trưởng gắn với tiến bộ, công bằng xã hội 167
Hộp 2. Chính sách phát triển giáo dục, đào tạo chủ yếu thời kỳ 2001 – 2010 176
Hộp 3. Quy chế dân chủ cơ sở 214
Hộp 4. Sáu lĩnh vực phân cấp và định hướng phân cấp theo Nghị quyết 08 217 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài.
Phát triển kinh tế là mục tiêu của các quốc gia trên thế giới. Khi nói về một xã
mạnh và quả thực là nền kinh tế khởi sắc rất nhanh trong thời gian khá ngắn. Tuy
vậy, một kết cục cuối cùng cũng là điều chúng ta không mong đợi, thu nhập bình
quân đầu người ở các nước và vùng lãnh thổ này này đạt được khá cao nhưng các
chỉ số phản ánh bình đẳng, công bằng xã hội thì ngày càng tiêu cực hơn. Hệ số
GINI của các n
ước Nam Mỹ hiện nay khoảng 0,5 – 0,6; bất bình đẳng ở Mỹ trong
2
những năm gần đây lại có xu hướng tăng lên khá rõ rệt, hệ số GINI từ 0,36 những
năm 1970 lên 0,45 vào những năm 2000 (Báo cáo Phát triển thế giới 2006). Trong
quá trình phát triển kinh tế, một số nước ngay từ đầu đã lựa chọn mô hình phát triển
toàn diện, trong đó chú trọng đồng thời giải quyết cả mục tiêu tăng trưởng kinh tế
cao và giải quyết công bằng xã hội. Có thể thấy rất rõ
đó là mô hình lựa chọn của
một số nước Bắc Âu và khu vực Đông Bắc Á là Hàn Quốc và Đài Loan. Thực tế đã
chứng minh sự thành công của những nước này trong quá trình phát triển. Họ
không chỉ tạo ra được một nền kinh tế nhanh khởi sắc với thu nhập bình quân đầu
người rất cao (thu nhập bình quân đầu người tính theo PPP ở: Hàn Quốc là 21
850$, Đài Loan 23 210$/người, các nước Bắc Âu đều xấp xỉ 40 000$), mà các ch
ỉ
tiêu về công bằng xã hội cũng thuộc loại tốt nhất thế giới (hệ số GINI nhỏ hơn 0,3;
thu nhập của 20% dân số nghèo nhất khoảng 10% tổng thu nhập). Thành công của
các nước đi theo mô hình phát triển toàn diện đã làm cơ sở cho nhiều kết luận khá
mới trong các nghiên cứu từ thập niên 1990 trở lại đây so với các kết luận cổ điển
trước kia khi đề c
ập đến mối quan hệ giữa tăng trưởng và công bằng xã hội: Độ
chênh lệch trong phân phối thu nhập cao luôn tương ứng với tốc dộ tăng trưởng
thấp( Galor và Zeira, 1993; Pesson và Tabellini, 1994; Birdsall và Londono,
1997); tăng trưởng kinh tế không hề có tác động tiêu cực đến phân hoá giầu nghèo.
Những thay đổi trong bất công bằng xã hội không giải thích được bằng nguyên
nhân tăng trưởng kinh tế. Các chính sách của chính phủ đóng vai trò quyết định
nền kinh t
ế Việt Nam lựa chọn là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa. Vì vậy tăng trưởng kinh tế mà Việt Nam xác định là tăng trưởng bền vững,
tăng trưởng vì con người, vì một xã hội ngày càng công bằng hơn, dân chủ hơn,
tăng trưởng gắn với bảo vệ môi trường. Tiến bộ, công bằng xã hội đã được Đảng và
Nhà nước coi là mục tiêu phấ
n đấu, là nhân tố ổn định xã hội. Tiến bộ, công bằng
xã hội vừa là tiêu chí, vừa là một động lực của phát triển. Qua hơn 20 năm đổi mới,
nền kinh tế Việt Nam đang trải qua một giai đoạn thay đổi sâu sắc. Hai thập kỷ tăng
trưởng kinh tế nhanh chóng kể từ khi thực hiện chính sách đổi mới đã làm thay đổi
nền sản xuất và thương mại. T
ăng trưởng kinh tế đã góp phần thu hẹp một cách
đầy ấn tượng diện nghèo đói và đạt được tiến bộ rõ rệt trong việc thực hiện các
Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ. Bước quá độ sang kinh tế thị trường về cơ bản
đã được hoàn tất và Việt Nam đã gia nhập hàng ngũ các nước Đông Á có nền kinh
tế tăng trưởng với tốc độ cao.
Bên cạnh những thành t
ựu vượt bậc đó, việc kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế
với tiến bộ, công bằng xã hội ở Việt Nam cũng đang vấp phải những khó khăn. Một
mặt, chủ nghĩa bao cấp vừa bình quân, vừa đặc quyền đã để lại di chứng, không
những trong đời sống vật chất mà cả trong ý thức con người. Mặt khác, quá trình
chuyể
n sang kinh tế thị trường, theo những xu hướng tự phát, chứa đầy những yếu
tố độc quyền, lũng đoạn, vô chính phủ, mặc dù làm cho kinh tế thị trường kích
thích những hoạt động kinh tế, nhưng đồng thời tạo nên một sức ép tâm lý về xã
hội của lối sống hãnh tiến, chạy theo đồng tiền một cách mù quáng Cùng với quá
trình hội nhập kinh tế thế giới, những thách th
ức mà Việt Nam phải đương đầu
trong việc đảm bảo sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội
ngày càng lớn.
và tiến bộ, công bằng xã hội ở Việt Nam; chỉ ra những thành công, hạn chế và
nguyên nhân của thực trạng đó trong giai đoạn 1986-2010, đặc biệt chú trọng vào
thời kỳ 10 năm (2001-2010).
- Dự báo bối cảnh trong nước và ngoài nước trong 10 năm tiếp theo (2011-
2020) tác động đến gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội
ở nước ta. Xây dựng và đề xuấ
t hệ thống quan điểm, mục tiêu, giải pháp bảo
đảm gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội trong thời kỳ
mới ở Việt nam.
- Chắt lọc các kết quả nghiên cứu quan trọng nhất của đề tài để đề xuất kiến
nghị mới dưới góc độ lý luận chính trị về gắn kết giữa tăng trưở
ng kinh tế và tiến
bộ, công bằng xã hội nhằm góp phần phục vụ cho việc bổ sung, phát triển cương
lĩnh năm 1991 của Đảng, soạn thảo văn kiện Đại hội 11 và soạn thảo chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội đất nước thời kỳ 2011 – 2020.
5
3. Tổng quan các công trình nghiên cứu
Các nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu bàn về mối quan hệ giữa tăng
trưởng kinh tế và công bằng xã hội. Theo nhà kinh tế được nhận giải thưởng Nobel
năm 1971, Simon Kuznets , bất bình đẳng trong phân phối thu nhập có xu hướng nới
rộng trong những giai đoạn đầu của quá trình phát triển, trở nên ổn định trong một
giai đoạn, và sau đó thu hẹp dần trong những giai đoạn sau khi n
ền kinh tế đã chín
muồi. Persson và Tebellini đã xem xét tác động của phân phối thu nhập đến tăng
trưởng thu nhập bình quân đầu người ở 56 nước từ năm 1960 đến năm 1985. Theo
mô hình nghiên cứu của Aghion và Bolton (1992 - 1997); Galor và Zeira (1993);
Saint-Paul và Verdier (1993),phân phối thu nhập càng bình đẳng thì tăng trưởng kinh
tế càng cao. Trong nghiên cứu của Knell (1998) giải thích rằng sự liên kết giữa tăng
trưởng kinh tế và bất bình đẳng có thể mạnh hơn ở các nước giàu. Ông
Studies, Vol. 49, Munich, Đức, đã phân tích mối quan hệ giữa giáo dục, công bằng
xã hội và tăng trưởng kinh tế, trong đó coi giáo dục là nhân tố cơ bản có ảnh hưởng
quan trọng đến tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội. Các tác giả đã sử dụng hệ
số Gini để phân tích và chỉ ra rằng 3 “biến số” cơ bản liên quan đến giáo dục là tỷ
lệ học sinh, chi tiêu cho giáo d
ục trong tổng thu nhập quốc dân và số năm đến
trường của nữ giới có mối liên hệ trực tiếp đến công bằng trong phân phối thu nhập
ở 87 quốc gia trên khắp thế giới với mức thu nhập khác nhau và điều kiện chính trị,
kinh tế, xã hội khác nhau.
Lindert, P. H. (2004), trong cuốn sách “Growing Public Social Spending and
Economic Growth since the eighteenth century” (Cambridge University Press,
2004), đã đề cập đến những vấn đề cơ bản liên quan đến tăng trưởng kinh tế
và
công bằng xã hội. Trong cuốn sách này, bằng cách phân tích xu hướng của các số
liệu liên quan đến thuế, trợ cấp, phúc lợi xã hội, giáo dục, y tế, Lindert chỉ ra rằng
chi tiêu xã hội có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, GDP và thu nhập bình
quân đầu người.
Clarke, M. (2003), trong luận án tiến sĩ kinh tế tại Đại học Victoria, Australia
“Is economic growth desirable? A welfare economic analysis of the Thai
experience” đã sử dụng các tài liệu và số liệu thực tiễn của Thái Lan để phân tích
vai trò củ
a tăng trưởng kinh tế đối với công bằng xã hội thể hiện thông qua cải
thiện tình hình chăm sóc sức khoẻ, xoá đói nghèo và tăng cơ hội tiếp cận đối với
các dịch vụ xã hội cơ bản khác.
Clark, M. và Islam, S. (2004), trong cuốn sách “Economic Growth and Social
Welfare: Operationalizing Normative Social Choice Theory” (Victoria University,
Australia) cũng nghiên cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội
cũng như các hàm ý chính sách liên quan đến mối quan hệ này vì mục tiêu phát
tri
ển bền vững. Mối quan hệ tương hỗ giữa tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội
(Economic growth and social welfare in the European regions), tác giả M. Carmen
Guisan và Isidro Frias, tạp chí Phát triển Kinh tế, trường Đại học Santiago de
Compostela, năm 2007.Bài viết khảng định sự khác nhau giữa các khu vực ở châu
Âu không chỉ là thu nhập và lao động mà còn có nhiều bối cảnh quan trọng và khác
nhau ảnh hưởng tới phúc lợi xã hội như giáo dục, y tế, công bằng hay sự
hài lòng
của nhân dân đối với các cơ quan chính phủ. Mục đích của bài viết này là phân tích
sự khác nhau giữa các khu vực dựa trên chỉ số về kinh tế và phúc lợi xã hội. Ngoài
ra thông qua các mô hình toán kinh tế, chúng ta sẽ xác định các yếu tố nguyên nhân
tiềm ẩn của các bối cảnh khác nhau này.
Báo cáo Phát triển Thế giới 2006 mang tựa đề Công bằng và Phát triển,
được thực hiện bởi một nhóm gồm 8 tác giả do hai chuyên gia kinh tế Francisco
Ferreira và Michael Walton dẫn đầu,
đã ủng hộ sự công bằng, không chỉ vì tự
bản thân nó đã quan trọng, mà còn bởi vì công bằng còn khuyến khích đầu tư
nhiều hơn và hiệu quả hơn, dẫn đến tăng trưởng nhanh hơn. Bản báo cáo đã chỉ
ra những hố sâu ngăn cách của sự bất bình đẳng trong giàu nghèo và trong cơ
hội, kể cả trong nội bộ và giữa các quốc gia, đã góp phần dẫn đến sự nghèo kh
ổ
cùng cực kéo dài dai dẳng đối với một bộ phận lớn dân số. Điều này làm lãng
8
phí tiềm năng con người và, trong nhiều trường hợp, có thể làm chậm lại tốc độ
tăng trưởng kinh tế bền vững.
Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội là những chủ đề được
các nhà kinh tế đặc biệt quan tâm.
Trong các Văn kiện Đại hội Đảng CSVN từ khoá VII đến khoá X đã phát
triển quan điểm về quan hệ giữa tăng tr
ưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội.
Đặc biệt Đại hội Đảng lần thứ IX nhấn mạnh tăng trưởng kinh tế nhanh đồng thời
đình để phân tích các nội dung như : lý do thành công của Việt Nam
về tăng trưởng kinh tế, xoá đói giảm nghèo và nâng cao mức sống của hộ gia đình
9
từ khi tiến hành đổi mới kinh tế đến năm 2000; triển vọng phát triển kinh tế của
Việt Nam; tác động của tăng trưởng kinh tế đến phúc lợi của hộ gia đình được đo
lường thông qua các biến số như chi tiêu hộ gia đình cho tiêu dùng, y tế, giáo dục;
hiệu quả của các chính sách của Chính phủ trong cuộc chiến chống đói nghèo.
Trong báo cáo về Tình hình kinh tế Việt Nam, UNDP (2007) cũng đánh giá
cao những kết quả đạt được của 2 thập kỷ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, chỉ ra
rằng tăng trưởng kinh tế đã góp phần thu hẹp một cách đầy ấn tượng diện nghèo
đói và tiến bộ rõ rệt trong việc thực hiện các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ. Báo
cáo cũng chỉ ra rằng trong khi tăng trưởng kinh tế mang lại những cơ hội để tạo ra
của cải vậ
t chất và công ăn việc làm thì cũng có những người bị thua thiệt, đặc biệt
là về khả năng được tiếp cận với những dịch vụ xã hội cơ bản. Báo cáo cũng
khuyến nghị những giải pháp mà Việt Nam cần thực hiện trong những năm tới để
giảm thiểu các tác động tiêu cực của quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá đang
diễn ra nhanh chóng.
Trong các Báo cáo Phát triển Vi
ệt Nam (Vietnam Development Report) hàng
năm, Ngân hàng Thế giới đã đưa ra những đánh giá tương đối toàn diện về quá
trình tăng trưởng và thực hiện công bằng xã hội ở Việt Nam trên các mặt cơ bản
như: các mục tiêu về tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội của Việt Nam, các
kết quả Việt Nam đã đạt được tăng trưởng kinh tế, xoá đói giảm nghèo, giáo dục,
chăm sóc sứ
c khoẻ, công bằng giới và sự tiến bộ của phụ nữ, phòng chống suy dinh
dưỡng trẻ em… Các báo cáo trên cũng phân tích các chính sách cải cách cơ bản mà
Chính phủ Việt Nam đã thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu phát triển của mình
và đưa ra các khuyến nghị chính sách thiết thực và có hiệu quả.
Phạm Xuân Nam (2007), trong bài báo “Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã
Phật giáo) cho rằng chúng ta đều đồng ý là sự phát triển kinh tế càng ngày càng
tăng sau đổi mới đã làm cho cuộc sống dân chúng khá lên và đến năm 2010 chúng
ta sẽ thoát khỏi nhóm các nước đói nghèo. Nhưng không nhiều người chú trọng vào
văn hóa, như là động lực của kinh tế, như ý kiến của UNESCO. Không chỉ là động
lực mà văn hóa còn là định hướng và là kết quả nhân văn của một nền kinh tế lành
mạnh. Bởi vì văn hóa là yếu tố căn bản nhất để định nghĩa con người: con người là
một sinh vật có văn hóa.
Báo cáo “An sinh xã hội ở Việt Nam lũy tiến đến mức nào?” của UNDP Việt
Nam (nhóm tác giả Martin Evans, Ian Gough, Susan Harkness, Andrew McKay,
Đào Thanh Huyền và Đỗ Lê Thu Ngọc) công bố 22-8-2007 : Báo cáo này được viết
cho Chương trình Phát Triển Liên Hợp Quốc (UNDP) tại Việt Nam tiếp theo Văn
kiện Đối thoại Chính sách, trong đó đưa ra những nguyên tắc chung cho các
chương trình an sinh xã hội toàn diện ở Việt Nam. Báo cáo này mang tính thực tiễn
và sử dụng số liệu từ Điều tra mức sống hộ gia đình của Việt Nam (VHLSS) để xác
định các đối tượng đang được thụ hưởng các chương trình an sinh xã hội và tác
động chung của các chương trình đó tới thu nhập và nghèo. Đây là báo cáo tập
trung xem xét tổng thể dân số và hệ thống an sinh xã hội.
Cuốn sách “Đổi mới kinh tế xã hội tại Việt nam: Nguồn gốc, sự phát triển và
ảnh hưởng của quá trình Đổi mới” (SOCIOECONOMIC RENOVATION IN
VIET NAM: The Origin, Evolution, and Impact of Doi Moi)”, Peter Boothroyd và
Phạm Xuân Nam biên tập, IDRC/ISEAS 2000.Trong quyển sách này, các học giả
Việt Nam đã mô tả nguồn gốc cũng như các tác động của những thay đổi này. Họ
11
cũng nghiên cứu xem việc chuyển đổi sang chính sách đổi mới đã ảnh hưởng như
thế nào tới phát triển nông thôn, nhà ở đô thị, nền kinh tế hộ gia đình và phúc lợi xã
hội. Bên cạnh đó, cộng tác với các học giả Canada, họ cũng nghiên cứu sự phát
triển của quá trình đổi mới và tác động của nó đối với sự phát triển trong tương lai
của Việt Nam dựa trên các khảo sát th
ực tế, văn bản tài liệu lưu giữ lại và điều tra
dân số. “Đổi mới kinh tế xã hội tại Việt Nam (Socioeconomic Renovation in
- Các công trình khoa học đã công bố chưa nghiên cứu những luận cứ khoa
học để đề xuất mục tiêu, quan điểm bảo đảm gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế và
tiến bộ, công bằng xã hội ở nước ta.
12
Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu những luận cứ khoa học để đề xuất mục
tiêu, quan điểm và giải pháp bảo đảm gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ,
công bằng xã hội ở nước ta giai đoạn 2011 - 2020 có ý nghĩa cấp thiết cả lý luận và
thực tiễn.
4. Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu.
4.1. Cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu.
- Nghiên cứu dưới giác độ khoa học chính trị tức là phương pháp luận về vấn
đề tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội. Giải quyết vấn đề ở khía cạnh
kinh tế-xã hội, nghĩa là quan hệ giữa kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội và ổn
định chính trị. Xét mối quan hệ
biện chứng giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ,
công bằng xã hội.
- Nghiên cứu sự gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội
ở tầm vĩ mô. Nghiên cứu quan hệ gắn kết cả khía cạnh định lượng và định tính.
- Tiếp cận vấn đề trong hệ thống và xu thế động. Đặt nghiên cứu sự gắn kết
giữa t
ăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội trong tiến trình vận động phát
triển của đất nước, trong trạng thái mở cửa nền kinh tế, trong xu hướng hội nhập
kinh tế khu vực và quốc tế của Việt Nam ngày càng sâu.
4.2. Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử trong phân
tích, đánh giá, kiến giải thực tiễn.
Phương pháp điề
u tra khảo sát thực tế và phỏng vấn sâu được thực hiện ở 9
tỉnh, thành phố cả nước. Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích số liệu điều tra và