Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.............................................................6
DANH MỤC VIẾT TẮT............................................................................10
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................1
PHẦN I:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU,VẬT LIỆU TẠI
DOANH NGHIỆP.........................................................................................3
1.1. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ hạch toán nguyên
vật liệu...............................................................................................................3
1.1.1. Khái niệm về nguyên vật liệu..................................................................3
1.1.2. Đặc điểm của nguyên vật liệu..................................................................3
1.1.3. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp.......................4
1.1.4. Nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.......................4
1.2. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu........................................................5
1.2.1. Phân loại nguyên liệu, vật liệu.................................................................5
1.2.2. Phân loại theo nguồn nhập nguyên vật liệu.............................................5
1.2.3. Sổ danh điểm nguyên vật liệu..................................................................6
1.3. Tính giá nguyên vật liệu............................................................................6
1.3.1. Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu........................................................6
1.3.1.1. Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu nhập kho......................7
1.3.1.2. Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu xuất kho........................7
1.3.2. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho...........................................................7
1.3.3. Tính giá nguyên vật liệu xuất kho............................................................9
1.4. Thủ tục quản lý nhập - xuất kho nguyên vật liệu..................................13
1.4.1. Thủ tục nhập kho...................................................................................13
1.4.2. Thủ tục xuất kho....................................................................................14
1.5. Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản
xuất..................................................................................................................14
1.5.1. Tổ chức hạch toán ban đầu....................................................................14
1.5.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.............................................................15
1.8.2.1. Những điểm tương đồng.....................................................29
1.8.2.2. Những điểm khác biệt cơ bản..............................................30
SV: Danh Thị Dung
Website: Email : Tel : 0918.775.368
PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU,
VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM
MINH DƯƠNG...........................................................................................31
2.1. Khái quát chung về đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý
của công ty cổ phần thực phẩm Minh Dương...............................................31
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.........................................31
2.1.2. Chức năng, nhiệm kỳ sản xuất kinh doanh............................................33
2.1.2.1. Chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh.........................33
2.1.2.2.Thị trường tiêu thụ của CTCP Thực Phẩm Minh Dương.....34
2.1.2.3. Đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ để tạo ra sản
phẩm................................................................................................36
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và các đơn vị thành viên.................37
2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất của công ty trong một số năm gần đây......39
2.1.5. Thực tế tổ chức kế toán tại CTCP Thực Phẩm Minh Dương................40
2.1.5.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại CTCP Thực Phẩm
Minh Dương....................................................................................40
2.1.5.2. Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại CTCP Thực Phẩm Minh
Dương..............................................................................................43
2.1.5.3. Đăc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán...................44
2.1.5.4. Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản...............................45
2.1.5.5. Đặc điểm vận dụng sổ kế toán. ..........................................45
2.1.5.6. Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo tài chính..................47
2.2. Đặc điểm nguyên liệu vật liệu tại công ty Cổ phần Thực phẩm Minh
Dương..............................................................................................................48
2.2.1. Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Thực phẩm
Minh Dương....................................................................................................48
3.1.1.4. Về hệ thống chứng từ kế toán..............................................97
3.1.1.5. Về kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty.....................97
3.1.1.6. Về các trường hợp khác......................................................97
3.1.2. Những tồn tại.........................................................................................98
3.1.2.1. Về tổ chức quản lý bảo quản nguyên vật liệu......................98
3.1.2.2. Về hình thức tổ chức công tác kế toán tại công ty...............98
SV: Danh Thị Dung
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.1.2.3. Về việc sử dụng các tài khoản liên quan.............................99
3.1.2.4 Về hệ thống sổ sách sử dụng trong kế toán NVL .................99
3.1.2.5. Về đánh giá nguyên vật liệu..............................................100
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại
CTCP Thực Phẩm Minh Dương. ................................................................100
3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại CTCP
Thực Phẩm Minh Dương. .............................................................................100
3.2.2. Các yêu cầu nguyên tắc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu................101
3.2.3. Một số kiền nghị về công tác kế toán nguyên vật liệu tại CTCP Thực
Phẩm Minh Dương........................................................................................102
3.2.3.1 Về việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty
.......................................................................................................102
3.2.3.2. Về việc tổ chức bảo quản nguyên vật liệu.........................103
3.2.3.3. Về tài khoản kế toán sử dụng............................................104
3.2.3.4. Về đánh giá nguyên vật liệu..............................................106
3.2.3.5. Về hệ thống sổ kế toán sử dụng trong công tác kế toán
nguyên vật liệu tại công ty Minh Dương........................................107
3.3. Điều kiện thực hiện các biện pháp hoàn thiện.....................................111
3.3.1. Đánh giá hiệu quả các giải pháp đưa ra...............................................111
3.3.2. Điều kiện thực hiện giải pháp .............................................................112
3.3.2.1. Về phía nhà nước..............................................................112
3.3.2.2. Về phía công ty.................................................................113
Bộ máy kế toán năm 2009..........................................................................42
SV: Danh Thị Dung
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 2-5
Sơ đồ hạch toán tổng hợp...........................................................................46
Biểu mẫu 2- 1:
Bảng thu mua hàng nông – lâm – thủy sản (của người trực tiếp sản
xuất)..............................................................................................................57
Biểu mẫu 2-2:
Hóa đơn thu mua hàng nông – lâm – thủy sản ngày 11/12/2008............58
Biểu mẫu 2-3:
Biên bản kiểm nghiệm bột sắn ẩm ngày 11/12/2008................................60
Biểu mẫu 2-4:
Phiếu nhập kho ngày 11/12/2008...............................................................60
Biểu mẫu 2-5:
Phiếu chi ngày 11/12/2008..........................................................................62
Biểu mẫu 2-6:
Đề xuất duyệt giá nhập vật tư ngày 10/12/2008........................................63
Biểu mẫu 2-7:
Hóa đơn GTGT ngày 10/12/2008...............................................................64
Biểu mẫu 2-9:
Giấy đề nghị xuất vật tư ngày 17/12/2008.................................................66
Biểu mẫu 2-10:
Phiếu xuất kho ngày 17/12/2008................................................................67
Biểu mẫu 2-11:
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ...................................................68
Biểu mẫu 2-12:
Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho....................................................................69
Sơ đồ 2-1:
Quy trình hạch toán chi tiết nguyên vât liệu theo phương pháp
......................................................................................................105
SV: Danh Thị Dung
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 3-1:
Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho...........................................106
Biểu mẫu 3-2:
Chứng từ ghi sổ khi nhập kho nguyên vật liệu.......................................108
Biểu mẫu 3-3:
Chứng từ ghi sổ khi xuất kho nguyên vật liệu........................................109
Biểu mẫu 3-4:
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ......................................................................110
Biểu mẫu 3-5
Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu................................................................111
Phụ lục 01:
Bảng cân đối số phát sinh năm 2008 ......................................................117
Phụ lục 02:
Phiếu nhập kho ngày 10/12/2008.............................................................119
SV: Danh Thị Dung
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC VIẾT TẮT
DN Doanh nghiệp
CTCP Công Ty Cổ Phần
HTX Hợp tác xã
TSCĐ Tài sản cố định
NVL Nguyên vật liệu
KH - TT Kê hoạch – Thị trường
TC – KT Tài chính – Kế toán
CNV Công nhân viên
GTGT Giá trị gia tăng.
KKTX Kê khai thường xuyên
doanh.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý và hạch toán NVL
trong các DN sản xuất nên trong thời gian thực tập tại CTCP Thực Phẩm Minh
Dương, em xin mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên liệu,
vật liệu tại Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Minh Dương
”
” làm đề tài luận văn tốt
nghiệp của mình.
SV: Danh Thị Dung
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Dưới sự hưỡng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của chú kế toán trưởng, các cô, chú
anh chị trong phòng Tài Chính – Kế Toán của công ty, dưới sự hưỡng dẫn của cô
giáo PGS.TS. Nguyễn Minh Phương cộng với sự cố gắng của bản thân em đã
hoàn thành luận văn tốt nghiệp với ba phần chính:
Phần I: Lý luận chung về kế toán nguyên liệu, vật liệu tại doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng kế toán nguyên liệu, vật liệu tại CTCP Thực Phẩm Minh
Dưong.
Phần III: Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại
CTCP Thực Phẩm Minh Dương.
Do những hạn chế nhất định về lý luận và kinh nghiệm thực tiễn, thời gian thực tập
tại CTCP Thực Phẩm Minh Dương không có nhiều nên luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý của các thầy cô và các bạn cùng mối
quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn.
Để hoàn thành luận văn này, em xin bày tỏ lòng biết ơn tập thể thầy cô giáo
nói chung và cô giáo PGS.TS. Nguyễn Minh Phương đã tận tình hướng dẫn và
cho em những ý kiến quý báu.
Em cũng chân thành cảm ơn bác Kế toán trưởng, cùng các anh chị phòng TC
– KT cũng
sở thu hồi phế liệu, vật liệu thừa có ích và các khoản bồi thường khác gắn với việc
bồi thường sử dụng NVL.
SV: Danh Thị Dung
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.3. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp.
NVL là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất, kinh doanh ở các
doanh nghiệp. Giá tri NVL thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất
kinh doanh.Vì vậy quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sử dụng vật liệu là điều cần
thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiêt kiệm chi phí, hạ giá thành, tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
Để tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán NVL trước hết doanh
nghiệp phải xây dựng được hệ thông danh điểm và đánh giá số danh điểm cho
NVL. Hệ thống danh điểm và số danh điểm phải rõ ràng, chính xác tương ứng với
quy cách, chủng loại của NVL.
Để quá trình sản xuất, kinh doanh liên tục và sử dụng vốn tiết kiệm thì doanh
nghiệp phải dự trữ NVL ở một mức hợp lí. Do vậy, các doanh nghiệp phải xây
dựng định mức tồn kho tối đa và tối thiểu cho từng danh điểm NVL, tránh việc dự
trữ quá nhiều hoặc quá ít loại NVL nào đó. Định mức tồn kho của NVL còn là cơ
sở để xây dựng kế hoạch thu mua NVL và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp.
Để bảo quản tốt NVL dự trữ, giảm thiểu hư hao mất mát, các doanh nghiệp
phải xây dựng hệ thống kho tàng bến bãi đủ tiêu chuẩn kĩ thuật, bố trí nhân viên thủ
kho có đủ phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn để quản lý NVL tồn kho,
tránh việc bố trí kiêm nghiệm chức năng thủ kho với kế toán vật tư.
1.1.4. Nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
Để cung cấp đầy đủ kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lý
NVL trong các doanh nghiệp, kế toán NVL phải thực hiện nhiệm vụ chủ yếu sau:
• Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lượng, chất
lượng và giá thành thực tế của NVL nhập kho.
• Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trị NVL
• Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những vật liệu và thiết bị
được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao
gồm cả thiết bị cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kêt cấu dùng để lắp đặt vào công
trình xây dựng cơ bản.
• Vật liệu khác: là các loại vật liệu đặc trưng của từng doanh nghiệp
hoặc phế liệu thu hồi.
1.2.2. Phân loại theo nguồn nhập nguyên vật liệu
Ngoài cách phân loại phổ biến trên, kế toán có thể tiến hành phân loại NVL
dựa trên vai trờ và tác dụng của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh: Đó là
SV: Danh Thị Dung
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
dựa vào nguồn nhập NVL. Căn cứ vào nguồn hình thành mà NVL trong doanh
nghiệp có thể được chia thành 2 nhóm chính sau:
• Nguồn NVL nhập từ bên ngoài: NVL hình thành do mua ngoài, nhận
vốn góp liên doanh, nhận biếu tặng….
• NVL tự chế: Là những NVL do doanh nghiệp tự sản xuất.
Cách phân loại này có ý nghĩa cơ sở, làm căn cứ cho việc lập kế hoạch thu mua và
kế hoạch sản xuất nguyên vật liệu, là cơ sở để xác định vị trí giá vốn thực tế nguyên
vật liệu nhập kho.
1.2.3. Sổ danh điểm nguyên vật liệu.
Hạch toán NVL theo cách phân loại nói trên đáp ứng được nhu cầu phản ánh
tổng quát về mặt giá trị đối với loại NVL. Để đảm bảo thuận tiện tránh nhầm lẫn
cho công tác quản lý và hạch toán về số lượng và giá trị đối với từng thứ NVL, trên
cơ sở phân loại theo vai trò và công dụng của NVL.Các doanh nghiệp phải tiếp tục
chi tiết và hình thành nên “Sổ danh điểm nguyên vật liệu”. Sổ này xác định thông
nhất tên gọi, kí mã hiệu, quy cách, số hiệu, đơn vị tính, giá hạch toán của từng danh
điểm NVL.
Bảng 1-1
Sổ danh điểm vật liệu
nguyên tắc nhất quán: Tức là phải ổn định phương pháp tính giá NVL xuất kho mà
doanh nghiệp sử dụng phải đảm bảo nhất quán it nhất trong vòng một niên độ kế
toán, nếu có thay đổi thì doanh nghiệp cần phải giải trình rõ trên Báo cáo tài chính
liên quan.
1.3.2. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho.
Đối với NVL mua ngoài nhập kho
SV: Danh Thị Dung
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Giá thực tế
NVL nhập
kho
=
Giá mua trên
hóa đơn
(không bao
gồm Thuế
GTGT)
-
Các khoản
giảm giá và
CKTM (nếu
có )
+
Chi phí trực
tiếp phát sinh
trong khâu
thu mua
+
Thuế nhập
Chi phí
giao nhận
+
Tiền thuê
gia công
Đối với NVL nhận vốn góp liên doanh, liên kết hoặc cổ phần nhập kho:
Giá thực
tế NVL
nhập kho
=
Giá do hội đồng tham
gia thống nhất đánh giá +
Chi phí phát sinh
khi tiếp nhận NVL
Đối với NVL đươc biếu tặng, tài trợ: Trị giá thực tế của NVL bằng tổng
gia tri hợp lí ban đầu của những NVL tương đương và chi phí có phát sinh liên quan
trực tiếp đến việc tiếp nhận.
Đối vơi NVL được cấp viên trợ: Giá thực tế NVL nhập kho bằng tổng giá
trị ghi trên biên bản giao nhận và chi phí phát sinh liên quan trực tiếp.
Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiêp: giá trị thực tế của phế liệu nhập kho bằng giá trị thực tế hoặc giá bán trên
thi trường.
SV: Danh Thị Dung
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3.3. Tính giá nguyên vật liệu xuất kho.
Phương pháp tính giá xuất kho theo giá thực tế đích danh:
Theo phương pháp này thì khi xuất kho lô NVL nào thì tính theo giá thực tế
nhập kho đích danh của lô đó.
Giá thực
của NVL tồn kho đã mua vào từ đó rất lâu làm cho doanh thu hiện tại không phù
hợp với những khoản chi phí hiện tại. Từ sự biến động của giá hàng tồn kho lớn
điều này có thể dẫn tới sự thiếu chính xác của lãi gộp và doanh thu thuần. Khi giá
cả tăng lên, phương pháp FIFO dẫn đến lợi nhuận lớn nhất trong 3 phương pháp
SV: Danh Thị Dung
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
FIFO, LIFO và bình quân, và ngược lại. Đồng thời, nếu số lượng chủng loại NVL
đa dạng, phát sinh nhập – xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán
cũng như khối lượng công việc tăng lên rất nhiều.
Phương pháp nhập sau - xuất trước (NS –XT ):
:Theo phương pháp xuất kho này còn gọi là phương pháp LIFO, NVL được tính giá
xuất kho trên cơ sở là giả định là lô NVL nào nhập kho sau sẽ xuất dùng trước.Vì
vậy việc tính giá của NVL, xuất kho NVL thuộc lần nhập gần nhất là giá thưc tế
của lần nhập đó.
Giá thực tế
NVL xuất kho
=
Số lượng xuất
kho (NS –XT)
x Đơn giá nhập
Trường hợp này thích hợp với doanh nghiệp có số danh điểm NVL nhập kho
không nhiều.
• Ưu điểm: Kế toán có thể tính giá một cách kịp thời. Chi phí kinh doanh của
doanh nghiệp phản ứng kịp thời với sự biến động của giá cả thị trường, làm cho
những khoản doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện tại.
• Nhược điểm: Phải tính giá cho từng danh điểm và phải hạch toán chi tiết số
tồn kho theo từng loại giá. Như vậy tốn rất nhiều công sức, NVL nào đã cứ tồn kho
sau cùng rất lãng phí và chất lượng NVL bị giảm sút.
Về thông tin kế toán, ảnh hưởng đến chỉ tiêu thu nhập thuần. Vì khi giá cả
+
Giá trị thực tế NVL
nhập kho trong kì
Số lượng NVL tồn kho
đầu kì
+
Số lượng NVL nhập
kho trong kì
Trường hợp này thích hợp cho những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL, số
lần nhập xuất mỗi danh điểm là nhiều.
- Ưu điểm: Giảm nhẹ viêc hạch toán chi tiêt NVL, không phụ thuộc vào số lần
nhập xuất từng danh điểm.
- Nhược điểm: Dồn công việc tính giá NVL xuất kho vào cuối kì hạch toán
nên ảnh hưởng đến tiến độ các khâu kế toán khác, tiến hành tính toán giá theo từng
danh điểm mất khá nhiều thời gian.
• Trường hợp 2 : Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập.
Theo phương pháp này sau mỗi lần nhập kế toán phải xác định giá bình quân
của mỗi danh điểm NVL theo công thức:
Đơn giá thực tế
bình quân 1 đơn
vị NVL sau mỗi
=
Giá trị thực tế NVL
tồn kho trước khi
nhập
+ Giá trị thực tế NVL nhập
kho của từng lần nhập
Số lượng NVL tồn kho
trước khi nhập
+
x
Số lượng NVL tồn
kho cuối kì
Giá thực tế
NVL xuất
kho
=
Giá thực tế
NVL nhập
kho
+
Giá thực tế NVL
tồn kho đầu ki
-
Giá thực tế NVL
tồn kho cuôi kì
Trường hợp này thích hợp với doanh Nghiệp có nhiều chủng loại NVL với
mẫu mã khác nhau, giá trị thấp lại được xuất dùng thường xuyên thì không có điều
kiện để kiểm kê từng nghiệp vụ xuất kho.
- Ưu điểm: Đơn giản,dễ tính.
- Nhược điểm: độ chính xác chỉ là tương đối.
Phương pháp giá hạch toán
Trường hợp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm NVL,
giá cả thi trường thường xuyên biến động, nghiệp vụ nhập xuất diễn ra thường
xuyên thì việc hạch toán theo giá thực tế trở nên phức tạp, tốn nhiêu công sức và
nhiều khi không thực hiện được. Đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao. Khi
đó kế toán sử dụng giá hạch toán để tính giá trị NVL xuất hàng ngày, sau đó cuối
kỳ điều chỉnh theo giá thực tế nhờ hệ số giá.
Trong kỳ:
SV: Danh Thị Dung
Hệ số chênh lệch giữa giá
thực tế và giá hạch toán
của NVL
- Ưu điểm: Giảm bớt khối lượng cho công tác kế toán nhập xuất NVL hàng
ngày. Kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp NVL trong công tác
tính giá nên tính giá được tiến hành nhanh chóng, không bị phụ thuộc và số lượng
danh điểm NVL, số lần nhập xuất của mỗi loại.
- Nhược điểm: tính toán phức tạp, đội ngũ kế toán phải có trình độ cao.
1.4. Thủ tục quản lý nhập - xuất kho nguyên vật liệu.
1.4.1. Thủ tục nhập kho
Bộ phận cung cấp vật tư căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng mua hàng
đã kí kết, phiếu báo giá để tiến hành mua hàng. Khi mua hàng về đến nơi, nếu cần
xét thấy cần thấy có thể lập ban kiểm nghiệm, để kiểm nhận và đánh giá hàng mua
về các mặt: số lượng, khối lượng, chất lượng và quy cách, căn cứ vào kết quả kiểm
nghiệm lập “Biên bản kiểm nghiệm” sau đó bộ phận cung ứng hàng lập “Phiếu
nhập kho” trên cơ sở hóa đơn, giấy báo nhập hàng và biên bản kiểm nghiệm giao
cho người mua làm thủ tục nhập kho Thủ kho sau khi cân, đo, đong đếm sẽ ghi số
SV: Danh Thị Dung
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lượng thực nhập vào phiếu nhập kho và sử dụng để phản ánh phản ánh số lượng
nhập tồn của từng loại hàng, vật tư vào thẻ kho.
Trường hợp phát hiện thừa, thiếu sai quy cách, phẩm chất, thủ kho phải báo
ngay cho bộ phận cung ứng biết và cùng người giao lập biên bản. Hàng ngày hoặc
định kì thủ kho chuyển giao phiếu nhập kho cho kế toán vật tư làm căn cứ ghi sổ
kế toán.
1.4.2. Thủ tục xuất kho
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh các bộ phận sử dụng vật tư viết
phiếu xin lĩnh vật tư, dựa vào phiếu lĩnh vật tư bộ phận cung cấp vật tư viêt giấy
xuất kho trình Giám đốc duyêt. Dựa vào phiếu xuất kho, thủ kho xuất NVL và ghi
vì vậy mà hạch toán NVL phải bảo đảm theo dõi tình hình biến động của từng danh
điểm NVL. Trong thực tế công tác kế toán hiện nay của nước ta, các doanh nghiệp
thường áp dụng 3 phương pháp hạch toán chi tiết NVL là:
- Phương pháp ghi thẻ song song
- Phương pháp đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư.
Mỗi phương pháp hạch toán chi tiết đều có ưu và nhược điểm riêng, vì vậy khi
lựa chọn phương pháp hạch toán chi tiết doanh nghiệp cần phải gắn từng
phương pháp với từng điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về đặc điểm NVL,
khối lượng nghiệp vụ nhập – xuất NVL, trình độ của kế toán viên, quy mô
doanh nghiệp… để từ đó xác định được phương pháp hạch toán phù hợp.
SV: Danh Thị Dung
15