Đề thi thử lần 4 - 2014 - Môn Sinh học - Trường THPT Chuyên ĐH Vinh - Nghệ An - Pdf 29

Trang 1/6 - Mã đề thi 132
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 – LẦN CUỐI, NĂM 2014
Môn: SINH HỌC  KHỐI B
(Thời gian làm bài: 90 phút; 50 câu trắc nghiệm)

Họ và tên Số báo danh
Mã đề thi 132
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu: Từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Cho ruồi giấm thân xám, cánh dài, đốt thân dài giao phối với ruồi giấm thân đen, cánh ngắn, đốt thân ngắn được
F
1
đồng loạt là ruồi giấm thân xám, cánh dài, đốt thân dài. Cho ruồi đực F
1
lai phân tích, thế hệ lai có tỉ lệ kiểu hình
1 thân xám, cánh dài, đốt thân dài : 1 thân đen, cánh ngắn, đốt thân ngắn. Khi cho F
1
giao phối với nhau thu được F
2
gồm
5600 cá thể với 4 loại kiểu hình khác nhau, trong đó có 1148 ruồi thân đen, cánh ngắn, đốt thân ngắn. Số lượng cá thể
mỗi loại kiểu hình ở F
2

A. 3948 con thân xám, cánh dài, đốt thân dài : 1148 con thân đen, cánh ngắn, đốt thân ngắn : 252 con thân xám, cánh
ngắn, đốt thân ngắn : 252 con thân đen, cánh dài, đốt thân dài.
B. 3948 con thân xám, cánh dài, đốt thân dài : 1148 con thân đen, cánh ngắn, đốt thân ngắn : 250 con thân xám, cánh
ngắn, đốt thân ngắn : 254 con thân đen, cánh dài, đốt thân dài.
C. 3946 con thân xám, cánh dài, đốt thân dài : 1148 con thân đen, cánh ngắn, đốt thân ngắn : 254 con thân xám, cánh

AB
ab
Dd tự thụ phấn, kiểu hình ở đời con có hai tính trạng
trội và một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ
A. 50%. B. 37,5%. C. 30%. D. 13,5%.
Câu 5: Ở người, alen A quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định da bạch tạng. Bệnh máu khó đông
do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, alen B quy định máu bình thường. Cho sơ
đồ phả hệ Biết bố người đàn ông ở thế hệ thứ ba không mang alen gây bệnh, không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể
trong phả hệ. Cặp vợ chồng III
2 – 3
sinh người con đầu lòng không bị bệnh. Xác suất để người con đầu lòng không mang
các alen bệnh là
A. 42,8%. B. 71,4%. C. 41,7%. D. 50,4%.
Câu 6: Trước mùa sinh sản, nhiều loài thằn lằn, rắn có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực. Sau mùa đẻ trứng, số
lượng cá thể đực và cá thể cái gần bằng nhau. Nhân tố ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính của các loài trên là
A. tỉ lệ tử vong. B. nhiệt độ. C. dinh dưỡng. D. ánh sáng.
Câu 7: " Sông kia giờ đã nên đồng, chỗ làm nhà cửa chỗ trồng ngô khoai" được hiểu là dạng
A. diễn thế phân hủy. B. diễn thế thứ sinh. C. diễn thế nguyên sinh. D. diễn thế dị dưỡng.
Câu 8: Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 3
'
AGXXGAXAAAXXGXGATA 5

B. Số liên kết hiđrô của gen đột biến giảm so với gen bình thường.
C. 5BU tác động lên mạch gốc của gen, qua hai lần nhân đôi sẽ tạo ra gen đột biến.
D. Chuỗi pôlipeptit do gen đột biến tổng hợp có thể thay đổi so với gen bình thường.
Câu 9: Ở một loài lưỡng bội, trên nhiễm sắc thể thường có alen trội A tương ứng với alen lặn a; alen trội B tương ứng
với alen lặn b. Có thể tạo ra nhiều nhất số kiểu gen về hai cặp gen trên là
A. 19 kiểu gen. B. 17 kiểu gen. C. 9 kiểu gen. D. 10 kiểu gen.
Câu 10: Các ví dụ nào sau đây thuộc về cơ chế cách li sau hợp tử:
(1) Hai loài rắn sọc sống trong cùng một khu vực địa lí, một loài chủ yếu sống dưới nước, loài kia sống trên cạn.
(2) Một số loài kì giông sống trong một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát triển không
hoàn chỉnh.
(3) Ngựa lai với lừa đẻ ra con la bất thụ.
(4) Trong cùng một khu phân bố địa lí, chồn đốm phương đông giao phối vào cuối đông, chồn đốm phương tây giao
phối vào cuối hè.
(5) Các phân tử prôtêin bề mặt của trứng và tinh trùng nhím biển tím và nhím biển đỏ không tương thích nên không
thể kết hợp được với nhau.
(6) Hai dòng lúa tích lũy các alen đột biến lặn ở một số locut khác nhau, hai dòng vẫn phát triển bình thường, hữu thụ
nhưng con lai giữa hai dòng mang nhiều alen đột biến lặn nên có kích thước rất nhỏ và cho hạt lép.
Đáp án đúng là :
A. (2), (3), (5). B. (2), (3), (6). C. (1), (3), (6). D. (2), (4), (5).
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã?
A. Quan hệ hỗ trợ bao gồm quan hệ cộng sinh, hợp tác và hội sinh.
B. Trong quan hệ hỗ trợ ít nhất có một loài được hưởng lợi.
C. Trong quan hệ hỗ trợ dẫn đến sinh vật phải đấu tranh để tìm nguồn sống.
D. Trong quan hệ hỗ trợ, các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại.
Câu 12: Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên, xét gen thứ nhất có hai alen A và a với tần số tương ứng là 0,7 và 0,3;
gen thứ hai có hai alen B và b với tần số 0,8 và 0,2. Hai gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Biết mỗi
gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội trong quần thể là
A. 31,36%. B. 87,36%. C. 81,25%. D. 73,92%.
Câu 13: Giao phối ngẫu nhiên không phải là một nhân tố tiến hóa nhưng có vai trò quan trọng đối với tiến hóa. Ý nào
sau đây không đề cập đến vai trò của giao phối ngẫu nhiên đối với tiến hóa

A. nuôi cấy hạt phấn, noãn chưa thụ tinh. B. lai giữa các loài cây trồng với cây hoang dại.
C. tạo giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị. D. lai hữu tính kết hợp với đột biến thực nghiệm.
Câu 17: Biển khơi thường chia thành hai tầng: tầng trên có năng suất sơ cấp còn tầng dưới thì không có năng suất này.
Nhân tố sinh thái chi phối nên sự sai khác đó là
A. hàm lượng ôxi trong nước. B. nhiệt độ. C. độ mặn. D. ánh sáng.
Câu 18: Một cơ thể thực vật có kiểu gen AaBb, khi quan sát quá trình giảm phân hình thành giao tử có 10% tế bào rối
loạn phân li trong giảm phân I ở cặp Aa và 20% tế bào khác rối loạn phân li giảm phân II ở cặp Bb. Các sự kiện khác
diễn ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, giao tử n + 1 chiếm tỉ lệ là
A. 13%. B. 15%. C. 9%. D. 2%.
Trang 3/6 - Mã đề thi 132
Câu 19: Khi cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thu được F
1
toàn cây hoa đỏ. Tiếp tục cho F
1

lai với cơ thể đồng hợp lặn thu được thế hệ con có tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Cho cây F
1
tự thụ phấn thu được
F
2
, lấy 4 cây F
2
xác suất để có 3 cây hoa đỏ là
A. 0,177. B. 0,311. C. 0,036. D. 0,077.
Câu 20: Ở cà chua, alen A quy định thân cao; alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao thụ phấn với cây thân cao, F
1

thu được toàn cây thân cao. Khi cho các cây F
1
lai với nhau, ở F

B. Khi so sánh cấu tạo hình thái giữa các loài sinh vật ta thấy chúng có những đặc điểm tương tự nhau cho phép ta kết
luận về nguồn gốc chung của chúng.
C. Sự giống nhau về cấu tạo đại thể các cơ quan tương đồng ở các loài khác nhau là do các loài đều được chọn lọc tự
nhiên tác động theo cùng một hướng.
D. Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử chứng minh sinh giới có chung nguồn gốc, đồng thời dựa vào bằng
chứng sinh học phân tử có thể chứng minh quan hệ họ hàng gần gũi giữa các loài.
Câu 24: Ở một loài thực vật (2n = 12), người ta phát hiện có 6 dạng đột biến thể ba tương ứng với 6 cặp nhiễm sắc thể.
Khi xét một dạng thể ba của loài giảm phân hình thành giao tử thấy quá trình giảm phân diễn ra bình thường, không có
sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể. Số loại giao tử không bình thường về số lượng nhiễm sắc thể là
A. 16. B. 31. C. 32. D. 1.
Câu 25: Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khi một ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN quá trình dịch mã dừng lại, mARN phân hủy trả các
nucleôtit về môi trường nội bào.
B. Trong giai đoạn hoạt hóa, năng lượng ATP dùng để gắn axit amin vào đầu 5
'
của tARN.
C. Tiểu phần lớn của ribôxôm gắn với tiểu phần bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh sau khi bộ ba đối mã của phức hợp
mở đầu Met – tARN bổ sung chính xác với codon mở đầu trên mARN.
D. Ribôxôm dịch chuyển một bộ ba trên mARN theo chiều 5
'
- 3
'
ngay sau khi bộ ba đối mã khớp bổ sung với bộ ba
mã sao tương ứng trên mARN.
Câu 26: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN ?
A. Enzim ADN pôlimeraza luôn di chuyển sau enzim tháo xoắn.
B. Enzim nối ligaza có mặt trên cả hai mạch mới đang được tổng hợp.
C. Trong quá trình nhân đôi ADN, một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn.
D. Enzim ADN pôlimeraza trượt theo hai chiều ngược nhau trên cùng một mạch khuôn.
Câu 27: Cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể không thông qua hình thức

ab
Dd ×
Ab
Ab
Dd. (5) P :
Ab
ab
Dd ×
aB
ab
Dd. (6) P:
Ab
aB
Dd ×
Ab
aB
Dd.
Có bao nhiêu phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 3 : 1 : 1?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 30: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao; gen a quy định thân thấp; gen B quy định quả tròn; gen b quy định quả
dài; gen D quy định hoa đỏ; gen d quy định hoa vàng. Cho một cá thể F
1
dị hợp 3 cặp gen lai phân tích thu được F
a
gồm 278
cây thân cao, quả tròn, hoa đỏ : 282 cây thân thấp, quả dài, hoa vàng : 165 cây thân cao, quả dài, hoa đỏ : 155 cây thân thấp,
quả tròn, hoa vàng : 62 cây thân cao, quả dài, hoa vàng : 58 cây thân thấp, quả tròn, hoa đỏ. Trình tự phân bố gen trên NST là
A. ADB. B. DAB. C. ABD. D. DBA.
Câu 31: Ở một loài thực vật, kiểu gen A-B- quy định hoa đỏ; A-bb, aaB-, aabb quy định hoa trắng. Khi xử lí các hạt có
kiểu gen AaBb bằng cônsixin người ta thấy thoi phân bào mang cặp gen Aa bị tác động, các thoi phân bào còn lại vẫn

A. 828. B. 270. C. 540. D. 1728.
Câu 36: Đột biến gen
A. thường xuất hiện đồng loạt trên các cá thể cùng loài sống trong cùng một điều kiện sống.
B. phát sinh trong nguyên phân của tế bào mô sinh dưỡng sẽ di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính.
C. phát sinh trong giảm phân sẽ đi vào giao tử và di truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.
D. phát sinh trong giảm phân sẽ được nhân lên ở một mô của cơ thể và biểu hiện kiểu hình ở một phần cơ thể.
Câu 37: Cho các hệ sinh thái:
(1) Đồng rêu vùng hàn đới và hoang mạc.
(2) Một cánh rừng ngập mặn.
(3) Một bể cá cảnh.
(4) Rừng trên núi đá vôi phong thổ - Ninh Bình.
(5) Rừng cao su và rừng cà phê ở Tây Nguyên.
(6) Đồng ruộng.
(7) Thành phố.
Những hệ sinh thái nhân tạo gồm:
A. (1), (3), (6), (7). B. ( 2), (5), (6), (7). C. (3), (5), (6), (7). D. (4), (5), (6), (7).
Câu 38: Ở người, gen quy định nhóm máu có 3 alen: I
A
, I
B
, I
O
. Khảo sát một quần thể cân bằng di truyền có 4% người
có nhóm máu O, 21% người có nhóm máu B. Xét một gia đình trong quần thể trên: một người đàn ông mang nhóm máu
B, em trai mang nhóm máu O, bố mẹ đều có nhóm máu B. Người đàn ông trên kết hôn với người vợ có nhóm máu B.
Cặp vợ chồng này sinh được một người con có nhóm máu B, xác suất để đứa con có kiểu gen dị hợp là
A. 16,3%. B. 42,9%. C. 47,4%. D. 39,3%.
Câu 39: Điều nào sau đây không đúng khi nói về sự phát sinh sự sống qua các đại địa chất?
A. Thực vật có hạt xuất hiện vào kỉ Krêta thuộc đại Trung sinh.
B. Lưỡng cư, côn trùng phát sinh ở kỉ Đêvôn thuộc đại Cổ sinh.

b
hoặc aa
d
Bd
B
× AA
D
bD
b
. B. AA
BD
BD
× aa
D
bD
b
hoặc aa
BD
BD
× AA
D
bD
b
.
C. AA
bd
bd
× aa
D
bD

Câu 44: Phương pháp nào sau đây chứng minh động vật bậc cao vẫn có khả năng sinh sản vô tính?
A. Dung hợp tế bào trần. B. Nhân bản vô tính ở động vật.
C. Lai hữu tính. D. Công nghệ gen.
Câu 45: Ở một loài thực vật, alen A quy định cây cao, alen a quy định cây thấp; alen B quy định quy định quả tròn, alen
b quy định quả dài. Cho cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F
1
gồm 213 cây thân cao, quả dài; 210 cây thân thấp,
quả tròn; 599 cây thân cao, quả tròn; 65 cây thân thấp, quả dài. Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, quả dài ở F
1
cho tự thụ
phấn thì xác suất đời sau thu được một cây con có kiểu hình giống mẹ là
A. 1/6. B. 5/6. C. 2/3. D. 1/3.
Câu 46: Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu Aa và Bb. Khi tế bào này giảm
phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li; giảm phân II diễn ra bình
thường. Số loại giao tử tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là
A. 8. B. 4. C. 6. D. 2.
Câu 47: Theo quan niệm hiện đại về tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chọn lọc tự nhiên không phải là nguyên nhân duy nhất tạo nên quá trình tiến hóa nhỏ nhưng chỉ có chọn lọc tự
nhiên mới cải thiện được khả năng thích nghi của sinh vật.
B. Suy cho cùng mọi biến dị di truyền cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa đều là đột biến.
C. Chọn lọc tự nhiên tác động lên từng cá thể sinh vật vì vậy mỗi cá thể sinh vật đều có thể tiến hóa.
D. Phân li độc lập, trao đổi chéo và sự thụ tinh là ba cơ chế xuất hiện trong sinh sản hữu tính hình thành nên nguồn
biến dị di truyền lớn cho tiến hóa.
Câu 48: Cho một quần xã gồm các sinh vật sau: thực vật, thỏ, dê, chim ăn sâu, sâu hại thực vật, hổ, sinh vật phân giải.
Chuỗi thức ăn nào sau không thể xảy ra
A. thực vật

thỏ

hổ

A. Nếu một em bé bị bệnh, chắc chắn ít nhất một trong các ông bà nội, ngoại của em bị bệnh.
B. Bố bị bệnh tất cả con sinh ra đều bị bệnh.
Trang 6/6 - Mã đề thi 132
C. Mẹ bị bệnh không bao giờ truyền bệnh này cho con trai.
D. Nếu cả bố và mẹ đều bị bệnh chắc chắn con của họ đều bị bệnh.
B. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Nghiên cứu tại một khu rừng nhiệt đới cho thấy: có một vùng mà các cây cao to bị chặt phá tạo nên một khoảng
trống rất lớn giữa rừng, về sau đã diễn ra quá trình phục hồi. Quá trình diễn thế sinh thái trong khoảng trống bị tác động
chủ yếu do nhân tố ánh sáng, bốn loài thực vật xuất hiện với các đặc điểm sau:
- Loài A: Cây gỗ có phiến lá to, mỏng, mặt lá bóng, màu lá sẫm, mô giậu kém phát triển.
- Loài B: Cây gỗ lớn có phiến lá nhỏ, dày và cứng, màu nhạt, mô giậu phát triển.
- Loài C: Cây cỏ có phiến lá nhỏ, thuôn dài và hơi cứng, gân lá phát triển.
- Loài D: Cây thân cỏ có phiến lá to, mỏng, màu sẫm, mô giậu không phát triển.
Thứ tự xuất hiện lần lượt của các loài cây này là:
A. D

B

A

C. B. D

C

B

A. C. C

B


C. AaBbDd, aabbdd, aabbdd, AabbDd. D. AabbDd, aabbdd, aabbdd, AaBbDd.
Câu 55: Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
A. ADN của các loài đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
B. Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
C. Mã di truyền của hầu hết các loài sinh vật đều giống nhau.
D. Các cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Câu 56: Một trong những đóng góp quan trọng nhất của Đacuyn về tiến hóa là
A. Chỉ ra được vai trò của biến dị xác định và biến dị không xác định đối với quá trình tiến hóa.
B. Phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên đối với sự tiến hóa của các loài sinh vật.
C. Giải thích khá thành công sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
D. Giải thích hợp lí sự hình thành loài mới.
Câu 57: Ở người, dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể chỉ gặp ở cặp số 21 và cặp số 23. Giải thích nào sau đây là hợp lí nhất?
A. Các cặp nhiễm sắc thể còn lại có kích thước lớn nên đột biến thường gây hậu quả nghiêm trọng, thể đột biến chết
trước khi ra đời.
B. Các cặp nhiễm sắc thể còn lại có thể xuất hiện dạng tiền đột biến nhưng có cơ chế sửa sai tốt nên không biểu hiện
thành kiểu hình.
C. Các cặp nhiễm sắc thể còn lại có cấu trúc bền vững nên ít xảy ra đột biến.
D. Các cặp nhiễm sắc thể còn lại có kích thước bé, số lượng gen ít nên đột biến không biểu hiện thành kiểu hình.
Câu 58: Xét 4 gen trong nhân của một tế bào, khi nhân đôi một số lần liên tiếp trong các tế bào con có 512 chuỗi
pôlinuclêôtit mang các gen trên. Biết các gen trên thuộc hai nhóm gen liên kết khác nhau. Xác định số lần nhân đôi của
các gen nói trên
A. 6. B. 5. C. 8. D. 7.
Câu 59: Điểm sai khác giữa quá trình tái bản và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân chuẩn
A. có sự tham gia của enzim ARN pôlimeraza.
B. thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
C. diễn ra vào kì trung gian của quá trình phân bào.
D. mạch pôlinuclêôtit mới được tổng hợp kéo dài theo chiều 5
'
- 3
'


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status