BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
ĐINH V
Ũ THU
ẬN
HOÀN THIỆN THỦ TỤC THÔNG QUAN
ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI TÀU BIỂN XUẤT CẢNH
NHẬP CẢNH TẠI CỤC HẢI QUAN
TỈNH BÀ RỊA V
ŨNG T
ÀU
LUẬN VĂN THẠC S
Ĩ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
ĐINH V
Ũ THU
ẬN
HOÀN THIỆN THỦ TỤC THÔNG QUAN
ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI TÀU BIỂN XUẤT CẢNH
NHẬP CẢNH TẠI CỤC HẢI QUAN
TỈNH BÀ RỊA V
ŨNG T
ÀU
LUẬN VĂN THẠC S
Ĩ
5
TS. Nguyễn Hải Quang
Ủy viên, Thư k
ý
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đ
ã đư
ợc sửa chữa
(nếu có):
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGH
ĨA VI
ỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 18 tháng 6 năm 2013
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN CỦA THẠC S
Ĩ
Họ tên học viên: Đinh V
ũ Thu
ận Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 27/12/1971 Nơi sinh: Nam Định
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1241820159
I - Tên đề tài:
Hoàn thiện thủ tục thông quan điện tử đối với tàu biển xuất cảnh,nhập cảnh tại
Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – V
Đào tạo sau đại học, cùng Quý Thầy, Cô giáo của Trường Đại học Công nghệ
Tp.Hồ Chí Minh đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡtôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Đặng Thanh Vũ,
người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện Luận văn này ngay từ lúc định hình các
vấn đề cần nghiên cứu cho đến lúc hoàn thành Luận văn.
Tôi c
ũng xin c
ám ơn tới Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Cục Giám
sát Quản lý - Tổng cục Hải quan đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
quan sát, phân tích thực trạng cũng như nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện Luận văn, mặc dù đ
ã c
ố gắng hoàn thiện, trao đổi
và tiếp thu những ý kiến đóng góp quý báu của Quý Thầy, Cô, bạn bè và đồng
nghiệp, song không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được những lời góp
ý chân thành từ Quý Thầy, Cô, đồng nghiệp và bạn đọc.
Xin chân thành cảm ơn !
Đinh V
ũ Thu
ận
iii
TÓM TẮT
Việt Nam đã và đang trở thành điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư quốc
tế.Với đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, Việt Nam đang dần chủ động hội nhập
ngày càng sâu rộng với các nước, các tổ chức kinh tế trong khu vực và trên thế
giới.Kinh tế ngày càng phát triển, hoạt động xuất nhập khẩu c
ũng ngày m
ột nhộn
nhịp hơn. Để đáp ứng yêu cầu hội nhập, chúng ta cần nhanh chóng hơn trong việc
ới thiệu và đánh giá thực tế
việc triển khai các bước của quá trình thực hiện thủ tục thông quan điện tử đối với
phương tiện vận tải đường biển xuất nhập cảnh tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa V
ũng
Tàu – đơn vị nơi tác giả đang công tác. Qua đó, tác giả chỉ ra những thuận lợi, cũng
iv
như những khó khăn, bất cập phát sinh từ thực tế quá trình triển khai thủ tục thông
quan điện tử, cùng với những khó khăn, vướng mắc của các hãng tàu, nhằm tìm ra
các giải pháp tối ưu để hoàn thiện thủ tục thông quan điện tử đối với tàu biển xuất
nhập cảnh. Do vậy, thủ tục hải quan không còn là rào cản đối với hoạt động xuất
nhập cảnh và xuất nhập khẩu. Ngày nay, với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế,
việc áp dụng nhanh công nghệ thông tin vào giải quyết các thủ tục hành chính đ
ã
từng bước mang lại nhiều lợi ích cho cơ quan quản lý hành chính lẫn doanh
nghiệp.Chính vì vậy, xuyên suốt luận văn, tác giả đ
ã t
ập trung nghiên cứu quá trình
hoàn thiện thủ tục thông quan điện tử đối với phương tiện vận tải đường biển xuất
nhập cảnh. Đồng thời, tác giả muốn nhấn mạnh đến những khó khăn, vướng mắc
trong quá trình thực hiện; c
ũng như, đưa ra m
ột số giải pháp, kiến nghị cho việc
thực hiện thủ tục thông quan điện tử đối với tàu biển xuất nhập cảnh đi vào hoàn
thiện và mang lại hiệu quả hơn.
v
ABSTRACT
Vietnamhasbecomean attractive destinationofinternationalinvestors. Witha
foreign policy ofindependence, self-reliance, Vietnamis gradualinitiative in
deeperintegrationwiththecountry, theeconomic organizationsin the regionand the
world. The economy is growing, so export-importactivitiesarealsomorebusy. To
and in Vietnam. Therefore, customs procedureis considerednolonger abarrier
toexiting and entering operation,im-ex operation. Today,thetrendof international
economicintegration, rapidapplicationof information
technologytosolvetheadministrative procedurehas graduallybroughtmany benefits
toadministrativeagenciesandbusinesses. Therefore, throughout the thesis, the author
has focused on the process of finalizing the procedure for electronic customs
clearance for exiting and entering sea transport. At the same time, the author would
like to emphasize the difficulties and obstacles in the implementary process, as well
as, offer a number of solutions and proposals for the implementation of e-customs
procedure for exiting and entering ships go to complete and bring more efficiency.
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT Error! Bookmark not defined.
ABSTRACT Error! Bookmark not defined.
MỤC LỤC viiii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xx
DANH MỤC CÁC BẢNG xiiii
DANH MỤC CÁC HÌNH xiii
MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề: 1
2. Tính cấp thiết của Luận văn: 1
3. Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu. 3
3.1. Mục tiêu của đề tài: 3
3.2. Nội dung nghiên cứu: 4
3.3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4
3.3.1. Phương pháp luận: 4
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu: 4
4. Đối tượng nghiên cứu: 5
ũng Tàu
28
2.1.4. Cơ cấu tổ chức cán bộ của Cục Hải quantỉnh Bà Rịa –V
ũng T
àu
30
2.2.
Phân tích thực trạng triển khai thủ tục thông quan điện tử đối với tàu biển
xuất cảnh, nhập cảnh tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – V
ũng T
àu
.
31
2.2.1. Các bước thông quan điện tử đối với tàu nhập cảnh: 31
2.2.2. Các bước thông quan điện tử đối với tàu xuất cảnh: 33
2.2.3. Thực trạng triển khai các khâu nghiệp vụ của Cục Hải quan Tỉnh trong
thời gian qua: 35
2.2.4. Đánh giá việc thực hiện thủ tục thông quan điện tử đối với tàu biển
xuất nhập cảnh nói chung và củaCục Hải quan Tỉnh trong thời gian qua 444
2.3. Tóm tắt Chương 2: 58
CHƯƠNG 3:CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỦ TỤC THÔNG QUAN ĐIỆN
TỬ ĐỐI VỚI TÀU BIỂN XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH 58
3.1. Các yếu tố tác động, ảnh hưởng đến thủ tục thông quan điện tử đối với tàu
biển xuất cảnh, nhập cảnh 58
ix
3.1.1. Chiến lược phát triển cảng biển Việt Nam đến năm 2020 và định hướng
đến năm 2030 58
3.1.2. Dự báo nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa 62
3.1.3. Quan điểm, định hướng, mục tiêu hoàn thiện thủ tục hải quan 64
3.2. Nhận định các cơ hội và thách thức. 68
(Hội nghị thượng đỉnh Á - Âu).
5. BR – VT: Bà Rịa – V
ũng Tàu.
6. BTC: Bộ Tài chính.
7. CBCC: Cán bộ, công chức.
8. CHQ: Cục Hải quan.
9. CNTT: Công nghệ thông tin.
10. Cont: Container.
11. CQHQ: Cơ quan Hải quan.
12. EU: Europe: Châu Âu.
13. FAL 65: Convention on Facilitation of International Maritime
Traffic: Công ước tạo thuận lợi cho hàng hải quốc tế.
14. FTA: Free Trade Area: Khu vực mậu dịch tự do.
15. GATT: General Agreement on Tariffs and Trade: Hiệp định về
thuế quan và mậu dịch.
16. IMO: International Maritime Organization: Tổ chức Hàng hải
quốc tế.
17. PTVT: Phương tiện vận tải.
18. QĐ: Quyết định.
19. TCHQ: Tổng cục Hải quan.
xi
20. TPP: Trans-Pacific Strategic Economic Partnership
Agreement: Hiệp định Đối tác kinh tếChiến lược xuyên
Thái Bình D
ương.
21. TTDL: Trung tâm dữ liệu.
22. TTHQ: Thủ tục hải quan.
23. WCO: World Customs Organization:Tổ chức hải quan thế giới.
24. WTO: World Trade Organization:Tổ chức thương mại thế giới.
25. XNC: Xuất cảnh, nhập cảnh.
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề:
Sau gần ba mươi năm kể từ Đại hội Đảng VI năm 1986 công cuộc đổi mới
của Việt Nam đ
ã đ
ạt được những thành tựu to lớn. Việt Nam đ
ã
và đang tích cực chủ
động hội nhập kinh tế quốc tế. Việt Nam là thành viên quan trọng trong khối
ASEAN, tích cực thực hiện các cam kết Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA),
là thành viên tích cực của APEC, ASEM và nhiều tổ chức kinh tế quốc tế khác. Hợp
tác kinh tế của Việt Nam với các nền kinh tế lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản, Nga,
Trung Quốc, Ấn Độ ngày càng được củng cố và mở rộng. Ngày 11 tháng 01 năm
2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại
Thế giới (WTO) - Tổ chức Thương mại lớn nhất thế giới; về mặt ngoại giao, chúng
ta có quan hệ hầu hết với các quốc gia và vùng lãnh thổ, đánh dấu sự hội nhập toàn
diện và đầy đủ vào nền kinh tế toàn cầu.
Để đáp ứng yêu cầu hội nhập, chúng ta cần nhanh chóng đơn giản, công
khai, minh bạch thủ tục hành chính phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
nhằm thu hút các nguồn lực bên ngoài như vốn, chất xám, công nghệ tiên tiến,
phương pháp quản lý mới từ các nước phát triển c
ũng như tăng cư
ờng trao đổi
thương mại giữa Việt Nam và các nước trên thế giới.
Thủ tục Hải quan là một trong những khâu quan trọng trong chương tr
ình c
ải
cách sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống luật pháp tạo sự thông thoáng, bình
đ
ẳng
do hóa thương mại là các hoạt động buôn lậu và gian lận thương mại; lách luật, lách
thuế, chuyển giá; sản xuất kinh doanh và vận chuyển, mua bán hàng giả, hàng nhái,
hàng cấm, hàng trái phép c
ũng song hành t
ồn tại và có xu hướng ngày càng tinh vi,
khó phát hiện hơn, khó xử phạt.
Kinh tế và giao thương ngày càng phát triển sâu rộng dẫn đến hoạt động mua
bán, trao đổi hàng hoá, nguyên vật liệu giữa các nước trong khu vực và trên thế giới
ngày càng lớn mạnh; hoạt động XNK ngày một nhộn nhịp hơn. Một trong những
yếu tố góp phần cho sự thành công, và phát triển của giao lưu kinh tế quốc tế đó là
thủ tục hải quan, vì Hải quan được ví như là “Người gác cửa trên mặt trận kinh tế” .
Ngày nay, thuật ngữ “thế giới phẳng” đ
ã tr
ở nên quen thuộc chỉ sự phát triển
toàn cầu hoá về kinh tế. Các tập đoàn kinh tế lớn, các công ty đa quốc gia xuất hiện
hầu hết ở các nước. Một thị trường rộng lớn với những thách thức cạnh tranh ngày
càng khốc liệt, kinh doanh thương mại phải đem lại lợi nhuận c
ũng như
lợi nhuận
tối đa cho doanh nghiệp. Chính vì vậy, thương mạiđầu tư chỉ chảy đến khu vực nào,
quốc gia nào được xem là có hiệu quả và môi trường đầu tư thuận lợi. Ngược lại,
thương mại đầu tư lần lượt lánh xa những nơi bị cho là quan liêu, quản lý hành
chính không tốt, không minh bạch, chi phí cao và không hiệu quả.
3
Cho một Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn, thu hút các nhà đầu tư; ngoài
yếu tố ổn định về chính trị, khi đ
ã tham gia sân ch
ơi chung
với các tổ chức trong
khu vực và trên thế giớichúng ta cần tuân thủ theo những nguyên tắc và luật chơi
ũng T
àu
”là lý do tôi chọn làm
nghiên cứuchoLuận văn tốt nghiệpThạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh.
3. Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
3.1. Mục tiêu của đề tài:
Nghiên cứu kỹ, cụ thể và có hệ thống về các quy định của pháp luật có liên
quan đến thủ tục thông quan điện tử đối với tàu biển XNC.
Phân tích, đánh giá thực trạng quá trình triển khai áp dụng các quy định liên
quan đến thủ tục thông quan điện tử đối với tàu biển XNC tại CHQ tỉnh BR - VT.
Qua quá trình nghiên cứu tìm ra những vướng mắc, bất cập và đưa ra các giải
pháp nhằm hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh
sao cho phù hợp với tình hình thực tế và tính khả thi, phù hợp với các cam kết và
4
chuẩn mực quốc tế từ đó góp phần cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính trong
quá trình thực hiện thủ tục hải quan.
3.2. Nội dung nghiên cứu:
Thực hiện các mục tiêu đ
ã
đ
ề ra cần giải quyết các nội dung sau:
Một là: Nghiên cứu cơ sở lý luận về thủ tục thông quan điện tử đối với tàu
biển xuất cảnh, nhập cảnh.
Hai là:Nghiên cứu, phân tích thực trạng triển khai thủ tục thông quan điện tử
đối với tàu biển XNC tại CHQ Tỉnh, c
ũng như kinh nghi
ệm triển khai thủ tục tàu
biển của Hải quan một số nước. Qua đó tìm ra những hạn chế, vướng mắc cần khắc
phục, bổ sung sao cho hoàn thiện hơn.
Ba là:Qua phân tích SWOT, tác giả đưa ra các giải pháp hoàn thiện thủ tục
Trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – V
ũng Tàu trong th
ời gian từ năm 2008 đến năm
2013.
6. Bố cục của đề tài:
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn
gồm có các Bảng, các Hình và được bố cục gồm 3 Chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luậnvề thủ tục thông quan điện tử đối với tàu biển XNC.
Chương 2: Thực trạng triển khai thủ tục thông quan điện tử đối với tàu biển
xuất cảnh, nhập cảnh tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – V
ũng Tàu
.
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện thủ tục thông quan điện tử đối với tàu
biển xuất cảnh, nhập cảnh.
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬNVỀ THỦ TỤC THÔNG QUAN ĐIỆN TỬ
ĐỐI VỚI TÀU BIỂN XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH
1.1. Thủ tục hải quan và thủ tục thông quan điện tử đối với tàu biển
xuất nhập cảnh.
1.1.1. Một số kháiniệm:
- Thủ tục hải quan: “Là các công việc mà người khai hải quan và công chức
hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật Hải quan đối với hàng hóa, phương
tiện vận tải” (Khoản 6, điều 4 và điều 16, Luật Hải quan).Hay nói cách
khác,TTHQyêu cầu các chủ thể kiểm tra hải quan và chủ thể bị kiểm tra hải quan
cần thực hiện những công việc, trình tự thực hiện các bước, bước nào cần chứng từ
gì, áp dụng theo văn bản nào; phải nộp, phải xuất trình chứng từ nào và được xem
xét nhằm đảm bảo thi hành đúng đắn, nghiêm chỉnh chế độ, chính sách pháp luật
của Nhà nước về quản lý hải quan đối với hoạt động XNK, XNC, quá cảnh.
- Thông quan: “Là vi
pháp luật về hải quan trước khi tàu được phép nhập cảnh vào và trước khi xuất cảnh
ra khỏi Việt Nam.
- Hàng hóa xu
ất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh:
“Bao g
ồm tất cả động sản có mã
s
ố v
à tên gọi theo quy định của pháp luật được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc
lưu gi
ữ trong địa bàn hoạt động hải quan.
”(Kho
ản 2, điều 4, Luật Hải quan)
.
- Hành lý c
ủa ng
ười xuất cảnh, nhập cảnh:
“Là v
ật dụng cần thiết cho nhu
c
ầu sinh hoạt hoặc mục đích chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh, bao gồm
hành lý mang theo ng
ười, hành lý gử
i trư
ớc hoặc gửi sau chuyến đi.
”(Kho
ản 3, điều
4, Lu
ật Hải quan)
.
ùng về việc thông quan, giải phóng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
ho
ặc phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh căn cứ vào các quyết định
c
ủa các c
ơ quan nhà nước có liên quan được hệ thốn
g chuy
ển tới kịp thời theo quy
đ
ịnh về cung cấp dịch vụ công. Cơ chế hải quan một cửa quốc gia thí điểm áp dụng
đ
ối với h
àng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải nhập cảnh,
xu
ất cảnh, quá cảnh theo quy định của Luật Hải quan; khai và t
i
ếp nhận thông tin
khai báo v
ề các thủ tục hành chính thông qua phương tiện điện tử; phản hồi thông
tin và tr
ả kết quả cho cơ quan, đơn vị thực hiện thủ tục hành chính thông qua
phương ti
ện điện tử; trao đổi thông tin về cơ quan, đơn vị thực hiện thủ tục h
ành
chính c
ũng như kết quả ra quyết định của các cơ quan, đơn vị thông qua phương
ti
ện điện tử; thanh toán điện tử đối với các khoản thuế, phí và lệ phí thông qua hệ
thống ngân hàng thương mại dựa trên thỏa thuận trao đổi và xử lý thông tin thu,
n
và những hoạt động đối ngoại khác.