BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
NGUYỄN DUY ðIỆP
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC
MẶT SÔNG ðỒNG NAI ðOẠN CHẢY QUA HUY
ỆN
VĨNH CỬU ðẾN HUYỆN NHƠN TRẠCH VÀ BIỆN
PHÁP QUẢN LÝ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Công Nghệ Môi Trường
Mã số: 60520320
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
NGUYỄN DUY ðIỆPðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC
M
STT Họ và tên HðKH
1. GS. TSKH. Nguyễn Công Hào Chủ tịch
2. TS. Thái Văn Nam Phản biện 1
3. TS. Trịch Hoàng Ngạn Phản biện 2
4. PGS. TS. Lê Mạnh Tân Ủy viên
5. TS. Nguyễn Thị Hai Ủy viên, thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội ñồng ñánh giá Luận văn sau khi Luận văn ñã ñược
sửa chữa
Chủ tịch Hội ñồng ñánh giá LV
TRƯỜNG ðH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCMPHÒNG QLKH - ðTSðH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc TP. HCM, ngày… tháng 01 năm 2013
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Duy ðiệp Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 23 / 01 / 1980 Nơi sinh: Hà Nam
Chuyên ngành: Công Nghệ Môi Trường MSHV: 1181081003
I- TÊN ðỀ TÀI:
giả, cơ quan tổ chức khác và cũng ñược thể hiện trong phần phụ lục, tài liệu
tham khảo.
Nếu phát hiện ra có sự gian lận nào tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước Hội ðồng Khoa Học. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày… tháng 01 năm 2013
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Duy ðiệp
ii LỜI CẢM ƠN
Sau gần 2 năm học tập, nghiên cứu và tiếp thu kiến thức trên giảng ñường, giai
ñoạn thực hiện Luận văn tốt nghiệp là giai ñoạn cuối cùng, rất quan trọng ñối với mỗi
học viên cao học.
Cũng như các bạn học viên khác, tôi bước vào giai ñoạn này thật khó khăn.
Chính nhờ sự giúp ñỡ, ñộng viên từ phía quý thầy cô, gia ñình, bạn bè nên tôi ñã hoàn
thành Luận văn tốt nghiệp này.
Có ñược kết quả như vậy, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc ñến:
Thầy GS. TS. Hoàng Hưng là người ñã tận tình giảng dạy trong suốt thời gian
khóa học, nhất là quá trình làm Luận văn tốt nghiệp thầy ñã trực tiếp hướng dẫn và chỉ
ô nhiễm nặng và không ñạt tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt.
ðứng trước tình hình trên cho thấy việc ñánh giá chất lượng nước mặt ñoạn
sông này một cách tổng thể và ñề ra các biện pháp quản lý là ñiều cần phải làm hiện
nay.
iv
ABSTRACT
Water is both special and essential for human beings. We can abstain from food
few days but without drinking water.
A part of Dong Nai river which flows from Vinh Cuu province to Nhon Trach
province has being impacted by industrial activities, agriculture, breeding and human
sewage… result in river water pollution seriourly. As aresult, the quality of surface
water becomes worse and worse moreover, some river zones is Bien Hoa city, the
DANH MỤC BIỂU ðỒ
XVii
DANH MỤC BẢN ðỒ
XViii
DANH MỤC HÌNH
XiX
MỞ ðẦU
1. ðặt vấn ñề 1
2. Mục tiêu của ñề tài 2
3. Nội dung của ñề tài 2
4. Phương pháp thực hiện 2
4.1. Phương pháp luận 2
4.2. Phương pháp nghiên cứu ñề tài 3
4.2.1. Phương pháp thu thập thông tin 3
4.2.2. Phương pháp thực nghiệm 3
4.2.3. Phương pháp so sánh 4
4.2.4. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 4
4.2.5. Phương pháp dự báo (dự ñoán) 4
5. ðối tượng, phạm vi nghiên cứu của ñề tài 4
6. Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của ñề tài 4
7. ðiểm mới của ñề tài 5
8. Giới thiệu các công trình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU
1.1. ðẶC ðIỂM TỰ NHIÊN 8
1.1.1. Vị trí ñịa lý 8
1.1.2. ðặc ñiểm ñịa hình 8
1.1.3. ðặc ñiểm khí tượng vùng nghiên cứu 8
1.3.3. Vai trò của nguồn nước ñối với hoạt ñộng nông nghiệp và chăn nuôi 20
1.3.3.1. Nước cấp cho hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp 21
1.3.3.2. Nước cấp cho phục vụ chăn nuôi 21
1.3.4. Vai trò của nguồn nước ñối với nuôi trồng thủy sản 22
1.3.5. Vai trò ñẩy mặn 22
vii
1.3.6. Vai trò của nguồn nước ñối với giao thông ñường thủy 23
1.4.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TRONG NƯỚC
23
1.4.1. Lấy và bảo quản mẫu nước 23
1.4.2. Phương pháp ñịnh lượng các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng nước 24
1.4.2.1. pH 25
1.4.2.2. TSS (Total suspended Solids) 25
1.4.2.3. ðộ mặn 25
1.4.2.4. Xác ñịnh DO 26
1.4.2.5. Xác ñịnh COD 28
1.4.2.6. Xác ñịnh BOB
5
29
1.4.2.6. Xác ñịnh sắt 30
1.4.2.8. Xác ñịnh ñộ cứng 32
CHƯƠNG 2: ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT
SÔNG ðỒNG NAI ðOẠN NGHIÊN CỨU
2.1. KẾT QUẢ THU THẬP SỐ LIỆU QUAN TRẮC TỪ NĂM 2006 ðẾN 2010 VÀ
THỰC NGHIỆM LẤY MẪU PHÂN TÍCH NĂM 2011 - 2012 35
3.2.3. Hoạt ñộng nông nghiệp và chăn nuôi 77
3.2.3.1. Hoạt ñộng nông nghiệp 77
3.2.3.2. Hoạt ñộng chăn nuôi 78
3.2.4. Hoạt ñộng khai thác cát 79
3.2.5. Hoạt ñộng nuôi trồng thủy sản 80
3.2.5.1. Các nguồn gây ô nhiễm từ hoạt ñộng nuôi cá bè 80
3.2.5.2. Nguồn gây ô nhiễm từ hoạt ñộng sinh hoạt của con người 81
3.2.6. Hiện tượng phá rừng 81
3.3. DỰ BÁO LƯỢNG NƯỚC THẢI VÀ TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM CHẢY VÀO
LƯU VỰC SðN ðOẠN NGHIÊN CỨU ðẾN 2020 83
3.3.1. Dự báo lượng nước thải sinh hoạt và tải lượng ô nhiễm có trong nước thải ñến
năm 2020 83
3.3.2. Dự báo lượng nước thải chăn nuôi và tải lượng ô nhiễm có trong nước thải ñến
năm 2020 84
3.3.3. Dự báo lượng nước thải công nghiệp và tải lượng ô nhiễm có trong nước thải
ñến năm 2020 86
CHƯƠNG 4: ðỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
MÔI TRƯỜNG NƯỚC
4.1. Một số phương pháp chung 88
ix
4.1.1. Công cụ pháp lý 88
4.1.2. Công cụ kinh tế 88
4.1.3. Biện pháp tuyên truyền và giáo dục cộng ñồng 88
4.1.4. Khảo sát nguồn thải ở thượng nguồn 89
4.1.5. Quan trắc và giám sát chất lượng nước sông 89
4.2. Một số biện pháp quản lý cho từng ñối tượng cụ thể 89
4.2.1. Hoạt ñộng sản xuất công nghiệp 90
4.2.2. ðối với nước thải sinh hoạt vá chất thải sinh hoạt 90
15 NT Nước thải
16 CV Vĩnh Cửu
17 BH Biên Hòa
18 LT-NT Long Thành-Nhơn Trạch xi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Nhiệt ñộ trung bình từng tháng trong vùng 9
Bảng 1.2: Lưu lượng nước trung bình từng tháng trên sông ðN 10
Bảng 1.3: Số lượng và thành phần loài thực vật phù du 12
Bảng 1.4: Số lượng và tỷ lệ thành phần loài ñộng vật phù du 12
Bảng 1.5: Dự báo dân số vùng thuộc lưu vực quanh sông 13
Bảng 1.6: Nhu cầu cấp nước sinh hoạt tại ñô thị và nông thôn 19
Bảng 1.7: Nhu cầu sử dụng nước tại các Khu công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh ðồng Nai
năm 2010 20
Bảng 1.8: Số lượng gia súc, gia cầm của các ñịa phương trong vùng nghiên cứu 21
Bảng 1.9: Nhu cầu dung nước của gia súc, gia cầm 22
Bảng 1.10: Dụng cụ chứa mẫu và ñiều kiện bảo quản mẫu nước 24
Bảng 2.1: Kết quả tổng hợp số liệu quan trắc chất lượng nước ñoạn 1 chảy qua huyện
Vĩnh Cửu tỉnh ðồng Nai 36
chảy qua ñoạn nghiên cứu 75
Bảng 3.7: Tải lượng ô nhiễm trong nước thải của các KCN nằm trong lưu vực sông
chày qua 4 huyện thành trên 76
Bảng 3.8: Lượng nước thải do chăn nuôi của 4 huyện thành năm 2010 78
Bảng 3.9: Nồng ñộ trung bình các chất ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi (chưa xử lý)
79
Bảng 3.10: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi 4 huyện thảnh 79
Bảng 3.11: Dự báo lượng nước thải sinh hoạt xả vào kênh rạch ñến 2020 83
Bảng 3.12: Dự báo tải lượng ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt ñến 2020 84
Bảng 3.13: Dự báo phát triển số lượng vật nuôi ñến năm 2020 của các ñịa phương
trong vùng nghiên cứu 85
Bảng 3.14: Dự báo lượng nước thải và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải
chăm nuôi của các ñịa phương trong vùng nghiên cứu ñến năm 2020 85
Bảng 3.15: Dự báo lượng nước thải các công nghiệp ảnh hưởng tới chất lượng nước
mặt sông ðN chảy qua ñoạn nghiên cứu ñến 2020 86
Bảng 3.16: Dự báo tải lượng ô nhiễm có trong nước thải các công nghiệp ảnh hưởng
tới chất lượng nước mặt sông ðN chảy qua ñoạn nghiên cứu ñến 2020 86
xiii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
Trang
Biểu ñồ 2.1: Diễn biến pH trong nước tại ñoạn 1 và ñoạn 2 38
Biểu ñồ 2.2: Diễn biến NTU trong nước tại ñoạn 1 và ñoạn 2 39
Biểu ñồ 2.3: Diễn biến TSS trong nước tại ñoạn 1 và ñoạn 2 39
Biểu ñồ 2.4: Diễn biến hàm lượng DO trong nước tại ñoạn 1 và ñoạn 2 40
Biểu ñồ 2.5: Diễn biến hàm lượng BOD
+
trong nước tại ñoạn 3 và ñoạn 4 53
Biểu ñồ 2.18: Diễn biến Fe trong nước tại ñoạn 3 và ñoạn 4 54
Biểu ñồ 2.19: Diễn biến Coliform trong nước tại ñoạn 3 và ñoạn 4 55
Biểu
ñồ 2.20: Diễn biến NTU trong nước tại ñoạn 5 và ñoạn 6 63
Biểu
ñồ 2.21: Diễn biến TSS trong nước tại ñoạn 5 và ñoạn 6 63
Biểu
ñồ 2.22: Diễn biến DO trong nước tại ñoạn 5 và ñoạn 6 64
Biểu
ñồ 2.23: Diễn biến COD trong nước tại ñoạn 5 và ñoạn 6 64
Biểu ñồ 2.24: Diễn biến hàm lượng N-NH
4
+
trong nước tại ñoạn 5 và ñoạn 6 65
Biểu ñồ 2.25: Diễn biến hàm lượng Fe trong nước tại ñoạn 5 và ñoạn 6 65
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Nhà máy thủy ñiện Trị An 16
Hình 1.2: Trạm bơm Hóa An, ñiểm lấy nước thô của nhà máy nước BOO Thủ ðức . 17
Hình 1.3: Cảng ðồng Nai 18
Hình 1.4: Ảnh ruộng Lúa nước và ruộng rau Cải 21
Hình 1.5: Nuôi cá bè trên sông ðN ñoạn chảy qua Tp Biên Hòa 22
Hình 3.1: Nước thải từ KCN Biên Hòa1, thải từ KCN Nhơn Trạch và cơ sở sản xuất
chưa qua xử lý 77
Hình 3.2: Khai thác cát ồ ạt trên sông ðồng Nai tại P.Bửu Long-Tp Biên Hòa 80
Hình 3.3: Nuôi cá bè tại Phường Tân Mai-Tp Biên Hòa trên sông ðồng Nai 80
Hình 3.4: Chặt phá, ñốt rừng tại huyện Vĩnh Cửu 82
Hình 3.5: Sạt lở trên sông ðồng Nai (xã Bình Lợi-huyện Vĩnh Cửu) 82
1 MỞ ðẦU
1. ðặt vấn ñề
Nước là nguồn tài nguyên thiết yếu ñối với con người và sinh vật. Không có
nước thì sự sống trên trái ñất không thể tồn tại ñược. Con người chúng ta, có thể
nhịn ăn từ bốn ñến bảy ngày nhưng không thể nhịn khát quá hai ngày. Nước là
nguồn tài nguyên ñặc biệt và là nguồn tài nguyên quan trọng ñể phát triển kinh tế -
xã hội.
Sông ðồng Nai có chiều dài và trữ lượng nước lớn, với ưu thế này lưu vực
sông ðồng Nai là một vùng giàu tiềm năng phát triển kinh tế, liên quan ñến nhiều
tỉnh thành, có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của miền
ðông Nam Bộ nói riêng và cả nước nói chung. ðây là lưu vực có vùng kinh tế trọng
- Thu thập tài liệu về ñiều kiện tự nhiên của hệ thống sông.
- Thu thập tài liệu về dân sinh kinh tế, xã hội và môi trường của hệ thống sông
ðồng Nai ñoạn chảy qua huyện Vĩnh Cửu ñến huyện Nhơn Trạch tỉnh ðồng Nai.
- Thu thập và tổng hợp ñánh giá chất lượng nước, ñồng thời tìm hiểu các
nguyên nhân làm suy giảm chất lượng nước trên ñoạn sông này
- Khảo sát thực ñịa và lấy mẫu nước phân tích
- Thông qua những nghiên cứu, ñề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác ñộng
bất lợi ñến chất lượng nước trong lưu vực sông ðồng Nai ñoạn chảy qua huyện
Vĩnh Cửu ñến huyện Nhơn Trạch tỉnh ðồng Nai.
4. Phương pháp thực hiện
4.1. Phương pháp luận
Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt ñộng khoa
học nhằm ñạt tới chân lý khách quan dựa trên cơ sở của sự chứng minh khoa học.
ðiều này có nghĩa rằng, các nghiên cứu khoa học cần phải có những nguyên tắc và
phương pháp cụ thể, mà dựa theo ñó các vấn ñề sẽ ñược giải quyết.
ðánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt sông ðồng Nai ñoạn chảy qua
huyện Vĩnh Cửu ñến huyện Nhơn Trạch và biện pháp quản lý nhằm bảo vệ chất
lượng nguồn tài nguyên nước mặt không bị ô nhiễm là nghiên cứu mối quan hệ từ
hiện trạng chất lượng nước cho ñến những nguyên nhân làm ảnh hưởng tới chất
3 lượng nước. Từ mối quan hệ này sẽ ñề xuất các biện pháp quản lý nguồn tài nguyên
nước mặt phù hợp.
4.2. Phương pháp nghiên cứu của ñề tài
4.2.1. Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập tài liệu tổng quan về lưu vực sông ðồng Nai nhất là vùng
lưu vực nghiên cứu.
Các số liệu về ñiều kiện tự nhiên của vùng: Vị trí ñịa lý, ñịa hình, thổ
Phân tích các chỉ tiêu gây ô nhiễm môi trường nước:
+ Các chỉ tiêu phân tích lý học: ðộ ñục, mùi vị, TSS…[1 trg 230÷257].
+ Các chỉ tiêu phân tích hóa học: pH, Ca
2+
, Mg
2+
, Fe, DO, COD, BOD….[1 trg
230÷257].
4.2.3. Phương pháp so sánh
So sánh các kết quả thu thập và kết quả thực nghiệm với, tiêu chuẩn Việt
Nam, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt ( QCVN 08:
2008/BTNMT)
4.2.4. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
ðược sử dụng nhiều trong quá trình thu thập số liệu, xử lý các số liệu về tình
hình sử dụng nước, lượng nước thải ra cùng các chỉ tiêu gây ô nhiễm… Quá trình
này cho phép thống kê ñược các số liệu khảo sát, thu thập từ nhiều năm.
4.2.5. Phương pháp dự báo (dự ñoán)
Dựa vào tình hình phát triển dân số, kinh tế - xã hội, lưu lượng nước thải, hệ
số tải lượng.v.v. trong vùng nghiên cứu ñể dự báo tải lượng các chất gây ô nhiễm
chất lượng môi trường nước sông ðN ñến năm 2020.
5. ðối tượng, phạm vi nghiên cứu của ñề tài
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là: Sông ðồng Nai ñoạn chảy qua các huyện
Vĩnh Cửu,Tp Biên Hòa, huyện Long Thành, huyện Nhơn Trạch tỉnh ðồng Nai.
Phạm vi nghiên cứu của ñề tài là: Chỉ tập chung vào việc phân tích ñánh giá
mức ñộ ô nhiễm nước mặt sông ðồng Nai ñoạn chảy qua các huyện, thành trên
ñồng thời chỉ ra nguyên nhân và dự báo nguồn gây ô nhiễm ñến 2020 cho ñoạn
sông này từ ñó ñề xuất biện pháp quản lý.
6. Ý nghĩa thực tiễn và khoa học
Khoa học: Công tác ñiều tra, khảo sát, thu thập số liệu quan trắc, thực
nước ñang là mối quan tâm của các nhà quản lý từ trung ương ñến ñịa phương. Tại
vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam có một số ñề tài nghiên cứu liên quan ñến chất
lượng nguồn nước mặt sông ðồng Nai như là:
“Một số kết quả nghiên cứu ñánh giá ảnh hưởng của xói mòn và vận chuyển
bùn cát ñến chất lượng nước hạ lưu sông ðồng Nai” do TS. Phạm Thị Hương Lan-
Trường ðH Thủy Lợi thực hiện 2007.
6 + Kết quả thu ñược của ñề tài này ñánh giá khá ñầy ñủ các chỉ tiêu cơ bản như: pH,
TSS, NTU, DO,COD, BOD có trong nước.
+ Tuy nhiên ñề tài chỉ tập chung vào việc nghiên cứu ảnh hưởng của xói mòn và
vận chuyển bùn cát ñến chất lượng nước nên chưa ñánh giá ñược các chỉ tiêu như:
Kim loại, chủng vi khuẩn gây bệnh, chất dinh dưỡng.